Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Một số giải pháp hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm

1 Một số giải pháp hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 65 -



là chai, két hay thùng. Vì vậy, chúng ta dùng phương pháp ước tính sản phẩm hồn

thành tương đương.

Theo thực tế nghiên cứu tại Nhà máy thì phần lớn sản phẩm sản xuất trong

kỳ đã được hoàn thành, sản phẩm dở dang thơng thường chỉ còn in hạn sử dụng và

vào khay hoặc két nên theo đánh giá của kế tốn nhà máy thì sản phẩm dở dang đã

hồn thành đến 90% và mỗi kỳ thì sản lượng sản phẩm dở dang không cao chỉ

chiếm tỷ lệ khoảng 5%, vì vậy kế tốn Nhà máy đã khơng thực hiện đánh giá sản

phẩm dở dang khi tính giá thành sản phẩm, nhưng bộ phận sản xuất vào cuối kỳ vẫn

thực hiện kiểm kê sản phẩm dở dang.

CÔNG TY CP ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI

NHÀ MÁY NƯỚC KHỐNG THẠCH BÍCH



BIÊN BẢN KIỂM KÊ SẢN PHẨM DỞ DANG THÁNG 6/ 2010

Ngày 30 tháng 6 năm 2010

Số: 92

* Dây chuyền sản xuất sản phẩm lon

TT

TÊN SẢN PHẨM

ĐƠN VỊ

1 Trà Bí Đao

Lon

2 Me

Lon

3 Cam ép

Lon



* Dây chuyền sản xuất sản phẩm chai thuỷ tinh



SỐ LƯỢNG

268.393

18.535

8.819



GHI CHÚ



TT

TÊN SẢN PHẨM

ĐƠN VỊ

1 Thạch Bích ga

Chai

2 Nước tăng lực

Chai

3 Tasty cam

Chai



* Dây chuyền sản xuất sản phẩm chai pet

TT

TÊN SẢN PHẨM

ĐƠN VỊ

1 Thạch Bích

Chai

2 Lion

Chai





SỐ LƯỢNG

626.668

46.202

5.417



GHI CHÚ



SỐ LƯỢNG

173.283

12.952



GHI CHÚ



- 66 -



Thành phần thực hiện kiểm kê:

1. Ông Trần Văn Hải - Kỹ thuật

2. Bà Trần Thị Vân Anh - KCS

3. Bà Phạm Thị Kim Ngân - Tổ trưởng

4. Ông Hồ Minh Quang - Tổ trưởng

5. Bà Nguyễn Thị Hảo - Tổ trưởng

Đại diện kỹ thuật

Thủ kho

Tổ trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Theo số liệu hiện có tại bộ phận kế tốn của Nhà máy, ta có thể đánh giá giá

trị sản phẩm dở dang trong quý II/ 2010 của Nhà máy như sau:

- Đối với nước khoáng Thạch Bích ga:

Khối lượng sản phẩm dở dang



= 6.266.687,20 x 5% x



90



= 282.000 lit

cuối kỳ tương đương hoàn thành

%

Tương đương: 282.000 /0,5 = 564.000 chai, tức là 23.500 két sản phẩm.

Sản phẩm dở dang trong quý II là 26.111 két và khối lượng sản phẩm hoàn

thành là 496.113 két sản phẩm.

Chi phí NVL tính cho

SPDD

Chi phí NCTT tính cho

SPDD

Chi phí SXC tính cho

SPDD



=



=



=



5.772.815.609

496.113 + 26.111

3.646.076.221

496.113 + 23.500

4.158.244.659

496.113 + 23.500



x



26.111



= 288.638.570 đồng



x



23.500



= 164.890.320 đồng



x



23.500



= 188.059.728 đồng



Giá trị sản phẩm dở dang quý II/2010



= 641.595.618 đồng



- Đối với Trà Bí đao:

Sản phẩm dở dang cuối quý II/ 2010 là 1.771.395,12 x 5% = 88.569,8 lit

tương đương với 268.393 lon hay 11.183 khay sản phẩm.



- 67 -



Sản phẩm hoàn thành là 212.478 khay sản phẩm.

Khối lượng sản phẩm dở dang

cuối kỳ tương đương hoàn thành



Chi phí NVL tính cho

SPDD

Chi phí NCTT tính cho

SPDD

Chi phí SXC tính cho

SPDD



=



=



=



=



11.183



12.104.117.465

212.478 + 11.183

343.053.437

212.478 + 10.064,7

1.162.978.702

212.478 + 10.064,7



x



x



90% = 10.064,7 khay



11.183



= 605.203.167 đồng



x 10.064,7 = 15.514.910 đồng



x 10.064,7 = 52.596.790 đồng



Giá trị sản phẩm dở dang quý II/2010



= 673.314.868 đồng



3.1.2 Thay đổi đơn vị của đối tượng tính giá thành

Xác định đối tượng tập hợp tính giá thành sản phẩm là két nước thành phẩm, vì

thành phẩm của đơn vị bán ra thị trường là két nước thì đơn vị nên lấy sản phẩm hoàn

thành cuối cùng để làm đối tượng tính giá thành sản phẩm, đơn vị khơng nên sử dụng

đối tượng tính giá là lít sản phẩm, vì chi phí phát sinh để sản xuất ra những sản phẩm

hồn chỉnh nhập kho sẽ khơng được đánh giá một cách chính xác và hợp lý.

3.1.3 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp và ứng dụng

vào lập báo cáo lãi lỗ phục vụ cho công tác ra quyết định

Tính giá theo phương pháp trực tiếp là phương pháp phù hợp nhất cho việc

hỗ trợ nhà quản trị định giá sản phẩm, đặc biệt là những sản phẩm được sản xuất

hàng loạt như sản phẩm nước giải khát. Vì với phương pháp này được tính dựa trên

biến phí sản xuất, nên chúng ta dễ dàng xác định mức giá tối thiểu. Mặt khác, định

phí là chi phí ít biến động nên dễ dàng tính được mức bù đắp định phí cần thiết khi

cơng suất sản xuất kinh doanh dự báo được. Theo phương pháp trực tiếp đơn vị có

thể xác định giá thành sản phẩm trong ngắn hạn chính xác hơn thơng qua việc xác



- 68 -



định được biến phí tăng thêm trong khi định phí đã được bù đắp khi tăng sản lượng

sản xuất đây là cơ sở cho nhà quản lý ra quyết định ngắn hạn nhằm tối đa hố lợi

nhuận. Vì vậy, việc định giá sản phẩm sản xuất hàng loạt theo phương pháp này

giúp cho nhà quản trị đưa ra những mức giá nhanh hơn nhưng vẫn đảm bảo tính bí

mật của thơng tin cạnh tranh.

Phương pháp tính giá này còn làm cơ sở để phân tích mối quan hệ chi phísản lượng và lợi nhuận để có quyết định hợp lý cho kinh doanh từ đó hồn thiện Báo

cáo lãi / lỗ của Nhà máy.

Theo phương pháp này giá thành của sản phẩm hồn thành bao gồm ba loại

chi phí sau: Chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và biến phí

sản xuất chung. Định phí sản xuất chung là chi phí thời kỳ, nghĩa là doanh nghiệp

ln phát sinh để duy trì và điều hành hoạt động nhà xưởng, cho nên định phí sản xuất

chung ít thay đổi qua các năm trước khi có sự thay đổi quy mơ đầu tư, chi phí này

khơng được xem là chi phí sản phẩm (chi phí tồn kho), định phí này là yếu tố cần giảm

trừ từ doanh thu để báo cáo thật sự về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong hoạt động sản xuất sản phẩm của Nhà máy, các chi phí sản xuất như

chi phí khấu hao TSCĐ được xác định theo số giờ máy chạy sau đó phân bổ cho sản

phẩm sản xuất, chi phí động lực thì phân bổ theo định mức sản phẩm,...Khi xem xét

cách ứng xử của chi phí, phải xác định phạm vi hoạt động của nhà máy, phạm vi

hoạt động của nhà máy chỉ rõ các năng lực hoạt động tối đa như cơng suất máy móc

thiết bị, số giờ lao động của cơng nhân,...mà doanh nghiệp có thể khai thác. Khi nói

đến cách ứng xử của chi phí, chúng ta thường hình dung đến một sự thay đổi tỷ lệ

giữa chi phí với mức độ hoạt động đạt được: mức độ hoạt động càng cao thì lượng

chi phí phát sinh càng lớn và ngược lại. Tuy nhiên loại chi phí có cách ứng xử như

vậy chỉ là bộ phận trong tổng số chi phí của doanh nghiệp. Một số loại chi phí có

tính chất cố định, khơng phụ thuộc theo mức độ hoạt động đạt được trong kỳ, ngoài

ra cũng có một số chi phí khác mà cách ứng xử của chúng là sự kết hợp của cả hai

loại chi phí kể trên. Chính vì vậy, xét theo cách ứng xử, chi phí của doanh nghiệp



- 69 -



được chia thành ba loại: chi phí khả biến (chi phí biến đổi hoặc biến phí), chi phí

bất biến (chi phí cố định hoặc định phí) và chi phí hỗn hợp. Sau đó tách chi phí hỗn

hợp thành biến phí và định phí.

Bảng 3.1: Phân loại chi phí theo cách ứng xử quý II năm 2010 (Xem ở trang 71)

3.1.3.1 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp

Đây là phương phương pháp tính giá nhằm phục vụ cho yêu cầu riêng của

nhà quản trị, vì phần chi phí sản xuất chung cố định khơng được tính vào giá thành

sản phẩm hồn thành. Định phí sản xuất chung là chi phí thời kỳ, nghĩa là doanh

nghiệp ln phát sinh chi phí này để duy trì hoạt động nhà xưởng cho dù có sự tăng

giảm sản lượng trong kỳ trong giới hạn quy mơ nhà xưởng, định phí sản xuất chung

gần như ít thay đổi qua các năm.

Như vậy, giá thành sản phẩm hồn sẽ bao gồm ba loại chi phí: Chi phí

ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và biến phí sản xuất chung.

- Đối tượng tính giá thành là két sản phẩm đối với nước khoáng Thạch Bích

ga, khay sản phẩm đối với Trà Bí đao, nước tăng lực Lion, thùng đối với nước

khống Thạch Bích thiên nhiên. Trong một két, khay hay thùng có 24 chai hoặc lon

sản phẩm.



- Giá thành đơn vị sản phẩm theo phương pháp trực tiếp

Cuối kỳ, kế toán tổng hợp tồn bộ biến phí sản xuất để tính giá thành sản

phẩm. Giá thành đơn vị sản phẩm được xác định như sau:

Tổng biến phí sản xuất

Giá thành đơn vị sản phẩm =

Sản lượng tương đương hồn thành trong kỳ

Trong đó:

Sản lượng tương đương

hoàn thành trong kỳ



=



Sản lượng hoàn

thành trong kỳ



+



Sản lượng tương

đương của sản phẩm



- 70 -



dở dang cuối kỳ

Sản lượng tương đương hồn

thành trong q II/ 2010



Thạch Bích ga (Két)

519.613



Trà Bí đao (Khay)

222.542,7



Bảng 3.2: Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp quý II/ 2010



ĐVT: Đồng

Thạch Bích ga



Khoản mục giá thành

Tổng giá thành



Chi phí NVL trực tiếp

Chi phí NC trực tiếp

Biến phí SX chung

Tổng cộng

(Đồng/ Két, khay)



Giá thành

đơn vị



5.772.815.609

3.676.076.121

3.143.768.643

12.592.660.373



Trà Bí đao

Tổng giá thành



Giá thành

đơn vị



12.104.117.463

343.053.437

755.888.959

13.203.059.859

24.234,69



59.328,21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Một số giải pháp hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×