Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Kế toán tính giá thành tại Nhà máy Nước khoáng Thạch Bích

4 Kế toán tính giá thành tại Nhà máy Nước khoáng Thạch Bích

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 47 -



I./

1



Nguyên vật liệu chính

Nước



Đồng



3.026.829.557



M3

333.941

,69



216.619.702



1.863.125.567



129,5

1



374.11



1.953.647



21.48

2,33



216.245.592



1.609.854.648



2



Đường RS



Kg



2.740.676.265



3



Đường RE



Kg



4



Kg



5



Cốt Bí đao

Nước khống ngun

liệu



M3



II./



Vật liệu phụ, bao bì



Đồng



2745.986.052



979.106.570



10.240.991.898



Vật liệu phụ



Đồng



1.045.478.495



80.470.528



747.642.117



201.677

7.360,7



286.153.292



49.640.219



1



NaHCO3



Kg



12.624.301



2



CO2



Kg



242.472.438



3



Hương chanh



Kg



723.962.464



4



Acid Citric



Kg



49.646.479



5



Natri Benzoat



Kg



16.772.813



6



Phụ gia



Kg



2.451.984



7



Sodium Citrat



Kg



5.127.130



8



Kalium Sorbat



Kg



9



Vitamin các loại



Gam



10



Taurine



Gam



231.148



11



Lysin



Gam



1.144.925



12



Màu



Kg



640.703



13



Hương liệu



Kg



39.136.008



14



Muối ăn



Kg



15



Khí Nitơ



Kg



18.369.085



16



Caramen



Kg



195.465



Bao bì



Đồng



1



Hồ dán nhãn



Cái



2



Nhãn các loại



Cái



3



Nắp ken các loại



Cái



4



Khay carton



Cái



5



Cái



7



Chai thuỷ tinh

Màng co

400*580

Màng co

250*260



8



Màng co lốc



Cái



9



Băng keo

Lon và nắp các

loại



6



10



11.165.664



2.008.416



1.700.507.557



898.636.042



9.493.349.781



12.533.375



Cái

Cái

Cuộn

Cái



563.89

2



5.649.89

0



- 48 -



11



Màng co khay



III./

1



Nhiên liệu

Dầu Do v/c

nước khống



Lít



47.079.610



2



Dầu Fo đốt lò



Kg



103.376.706



IV./



Cái

150.456.316



Động lực



600.392.108



18.694.587



255.686.776



36.472.636



383.956.439



52.629.132



300.668.758



1



Điện



Kwh



2



Nước



M3



3



Hơi bão hào



Kg



V./



Tiền lương



Đồng



1



Lương đơn giá



Đồng



2



Lương bổ sung



Đồng



3



Tiền ăn giữa ca



Đồng



Bảo hiểm

Khấu hao

TSCĐ



Đồng



198.209.867



3.101.672



42.384.679



Đồng



569.834.164



20.575.302



281.409.147



Đồng



2.837.542.071



13.905.215



241.926.340



1



Chi phí khác

Phân bổ két vỏ,

bình



2



Thuế tài ngun



Đồng



3



Chi phí vật liệu



Đồng



4



Chi phí ccdc

Chi phí sửa

chữa TSCĐ



Đồng



Phí tài nguyên

CP bằng tiền

khác



Đồng



13.577.116.486



1.341.104.81

6



13.610.149.604



VI./

VII./

VIII./



5

6

7



TỔNG



3.447.866.354



Đồng



Đồng



Đồng



(Nguồn: Báo cáo tình hình SXKD của Nhà máy trong 6 tháng đầu năm và quý II / 2009)

Các khoản mục chi phí nhiên liệu, động lực, tiền lương và các khoản trích

theo lương, chi phí khác được tổng hợp theo kỳ sau đó sẽ phân bổ cho các sản phẩm

theo sản lượng sản phẩm hoàn thành. Riêng khấu hao tài sản cố định sẽ được phân

bổ theo số giờ máy và sản lượng sản xuất.

2.4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành tại Nhà máy

Hiện nay sổ sách, báo cáo kế toán của Nhà máy chủ yếu để phục vụ cho cơng

tác kế tốn tài chính, hệ thống sổ sách chia làm hai loại là kế tốn chi tiết và kế tốn

tổng hợp. Các thơng tin phục vụ cho kế toán quản trị cũng được theo dõi nhưng

thực sự chưa được chú trọng đúng mức.



- 49 -



Giá thành sản phẩm của Nhà máy hiện nay chủ yếu dựa vào giá thành công

xưởng, bao gồm chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và chi

phí sản xuất chung. Giá thành được tính vào cuối kỳ sau khi tập hợp chi phí sản

xuất thực tế phát sinh trong kỳ. Giá thành công xưởng được tính chủ yếu là để phục

vụ cho Báo cáo tài chính chứ khơng phục vụ cho việc định giá bán sản phẩm, vì sản

phẩm của Nhà máy là nước giải khát nên chi phí bán hàng (Trong đó chi phí quảng

cáo, nhân viên thị trường, chi phí vận chuyển,..) rất lớn. Vì vậy, giá bán của sản

phẩm sẽ bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi

phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

2.4.3.1 Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp



- Nước khoáng nguyên liệu

Nước khoáng nguyên liệu là nguyên vật liệu chính của

rất nhiều sản phẩm được sản xuất của đơn vị. Hiện nay

nước khoáng nguyên liệu của Nhà máy được khai thác tại

suối nước khống nóng Thạch Bích bằng máy móc thiết bị

hiện đại của Đức và được kiểm tra hàm lượng khoáng và

chất lượng bởi Sở Khoa học và cơng nghệ tỉnh Quảng Ngãi.

Chi phí cấu thành của nước khống ngun liệu bao gồm:

Chi phí cơng cụ dụng cụ, chi phí nhân cơng, chi phí khấu

hao tài sản cố định, chi phí thuế tài nguyên, chi phí kiểm

tra chất lượng, các chi phí khác. Giá thành nước khống

ngun liệu được đánh giá như sau:

Znk =



CPKĐ + CCDC+ NC + KHTSCĐ + CPVC + CPK



Qnk



Trong đó:

Znk: Giá thành nước khống nguyên liệu

CPKĐ: Chi phí kiểm định chất lượng và hàm lượng khống



- 50 -



CCDC: Cơng cụ dụng cụ

NC: Chi phí nhân cơng

KHTSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ

CPVC: Chi phí vận chuyển

CPK: Chi phí khác

Qnk: Số lượng nước khống được khai thác (lit)

Thay vì tính cả thuế và phí tài ngun vào giá của nước khoáng nguyên liệu

khi khai thác và sau đó sản phẩm nào sử dụng nước khống ngun liệu thì chỉ cần

tính khối lượng nước khống ngun liệu để tập vào chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp, nhưng nhà máy đã phân bổ thuế và phí tài nguyên cho các sản phẩm có sử

dụng nước khống ngun liệu vào cuối tháng.

Ảnh hưởng của việc thuế và phí tài ngun khơng được hạch tốn vào việc

tính giá nước khống nguyên liệu: Khi thuế và phí tài nguyên là chi phí phát sinh

trong q trình sản xuất nước khống ngun liệu nhưng đơn vị không đưa vào từ

ban đầu khi tính giá nước khống ngun liệu mà phân bổ vào chi phí sản xt

chung cho các sản phẩm có sử dụng nước khoáng nguyên liệu, việc này sẽ ảnh

hưởng đến cơng tác kiểm sốt hạch tốn chi phí sản xuất của doanh nghiệp.

- Các nguyên vật liệu trực tiếp khác như: Cốt vải, cốt bí đao,...cũng như các

hương liệu và vitamin khác đều mua ngồi và được tính giá xuất kho theo phương

pháp nhập trước xuất trước.

- Tất cả các bao bì đều th gia cơng bên ngồi, chỉ có chai Pet (chai nhựa)

được sản xuất tại phân xưởng sản xuất của nhà máy. Các loại lon và chai cũng như

nhãn mác các loại đều đặt hàng thuê gia công.

- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và nhu cầu của thị trường, Phòng kinh doanh

(trực tiếp duyệt lệnh là Phó giám đốc kinh doanh) lập “Lệnh sản xuất” gửi đến các

bộ phận có liên quan. Phòng kỹ thuật sản xuất dựa vào lệnh sản xuất để lập “Bảng

kê vật tư” và gửi đến phòng kế hoạch vật tư, phòng kế tốn và giữ lại phòng 1 bản.



- 51 -



- Phòng kế hoạch vật tư căn cứ và lệnh sản xuất sẽ kiểm tra vật tư trong kho

và xuất kho (nếu vật tư có sẵn). Sau đó lập “Phiếu xuất kho” thành 3 liên 1 liên

phòng kỹ thuật sản xuất lưu, 1 thủ kho giữ và 1 gửi kế toán vật tư và sổ và tính giá

của vật tư xuất kho.

2.4.3.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

Hiện nay, Nhà máy phân loại chi phí theo khoản mục, vì vậy chi phí nhân

cơng trực tiếp được tính cho cả công nhân trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm và cả

những công nhân ở bộ phận phân xưởng như: công nhân tổ cơ điện, nhân viên lái xe

cho phân xưởng sản xuất.

Nhằm khuyến khích người lao động làm việc hiệu quả, tăng năng suất cũng

như nâng cao tinh thần tập thể, cứ định kỳ 2 năm một lần nhà máy tổ chức cho công

nhân thi nâng bậc, lương của người lao động sẽ được tính theo thời gian làm việc

(theo ngày) và theo bậc thợ của công nhân, Nhà máy vẫn đảm bảo cho công nhân

sản xuất làm việc 8 tiếng/ ngày và được phân làm 3 ca do bộ phận quản lý sản xuất

tiến hành phân công, nhưng khi Nhà máy tăng cường sản xuất công nhân làm thêm

ngồi giờ sẽ được tính vào lương bổ sung.

Hình thức trả lương của Nhà máy hiện nay:

L(i) = [Lcb (T(i)  H(i))] + Lbs + PC + Lp

Trong đó:

L(i): Lương công nhân i

Lcb: Lương cơ bản

T(i): Thời gian làm việc của cơng nhân i (ngày)

H(i): Hệ số vị trí theo năng lực của công nhân i (bậc thợ)

Lbs: Lương bổ sung làm thêm giờ

PC: Tiền phụ cấp: Phụ cấp chức vụ, tiền ăn giữa ca, phụ cấp cho thợ giỏi,..

Lp: Lương phụ: lương này được tính trả cho cơng nhân nghỉ phép, đi học,

nghỉ lễ, nghỉ sửa chữa máy móc,..



- 52 -



Đây là hình thức trả lương với những cơng nhân chính thức của Nhà máy,

trong trường hợp Nhà máy cần tăng cường sản xuất và cần phải thuê thêm một số

lao động khác, các lao động này sẽ làm theo hợp đồng ngắn hạn và lương của

những lao động này sẽ được tính trên khối lượng sản phẩm hồn thành.

Trên thực tế, các dây chuyền sản xuất cho nhiều sản phẩm khác nhau, nên chi

phí nhân cơng trực tiếp của các sản phẩm chỉ có thể dựa vào khối lượng sản phẩm

hoàn thành để phân bổ cho các sản phẩm để tập hợp tính giá thành sản phẩm, Nhà

máy khơng thể theo dõi chi phí này cho từng sản phẩm cụ thể được mà tổng hợp

theo kỳ và phân bổ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành của từng sản phẩm sản

xuất.



- 53 -



Bảng 2.4: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương quý II/ 2009

Tiền lương (TK 334) ĐVT: đồng

Đối tượng sử dung



Thành phẩm

nhập kho (lit)



Lương thời

gian



Lương bổ sung



Tiền ăn

giũa ca

98.501.287



Các khoản

trích theo

lương

((338)



Tổng cộng



I. Nước khống chai pet



1.732.830,00



352.105.688



17.151.194



44.138.648



511.896.817



II. Nước khống ga



6.266.687,20



3.231.713.514



58.159.277



157.993.563 198.209.867



3.646.076.221



III. Nước khống bình 18,9 lit



2.598.201,90



134.373.614



22.644.986



34.245.198



58.039.262



249.303.060



IV. Nhóm sản phẩm dinh

dưỡng



2.748.505,62



434.274.312



25.841.112



111.117.452



67.137.498



638.370.374



1.771.395,12



230.842.488



16.950.514



52.875.756



42.384.679



343.053.437



13.346.224,72



4.152.467.128



401.857.500



367.525.275



5.045.646.472



- NTL lion

- Trà Bí đao

- Mảng cầu

- Vải

- Cam ép

- Nước yến

Tổng cộng



123.796.569



(Nguồn: Báo cáo tình hình SXKD của Nhà máy trong 6 tháng đầu năm và quý II / 2009)



- 54 -



2.4.3.3 Kế tốn chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung của Nhà máy bao gồm:

- Chi phí nhiên liệu, chi phí điện, nước, hơi bão hồ.

- Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất.

- Khấu hao TSCĐ, chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí bằng tiền khác,...

Chi phí sản xuất chung này có liên quan đến nhiều sản phẩm nên cuối kỳ kế

toán tập hợp và phân bổ cho các sản phẩm.

Bảng 2.5: Bảng phân bổ chi phí sử dụng hơi quý II năm 2009



TT



Đối tượng sử dụng



Chi phí hơi



Sản lượng



ĐM



Sản xuất



Lượng ĐM



Lượng

TT



Tiền (Đồng)



1



Thạch bích ga lạt



2.747.474,60



105



288.484,83



212.091



2



Thạch bích ga ngọt



3.519.212,60



160



563.074,02



413.964 120.049.560



3



NTL chai thuỷ tinh



221.771,52 1000



221.771,52



163.043



47.282.470



4



NTL chai pet



134.736



75



10.105,20



7.429



2.154.410



5



NTL Lion thùng



129.516



800



103.612,80



76.175



22.090.750



6



Nước yến



132.952,50



800



106.362



78.383



22.676.840



7



Trà bí đao



1.771.395,12



8



Mảng cầu



32.472



650



21.106,80



15.517



4.499.930



9



Vải



48.874,32



650



31.768,31



23.356



6.773.240



10



Me



122.332,32



650



79.516,01



58.459



16.953.110



11



Tasty 1



26.001,36



650



16.900,88



12.425



3.603.250



12



Tasty cam



66.670,56



650



43.335,86



31.860



9.239.400



...



600 1.062.837,07



61.506.390



781.383 226.601.070



...



Tổng cộng



13.346.224,72



1.899.849 550.956.210



(Nguồn: Báo cáo tình hình SXKD của Nhà máy trong 6 tháng đầu năm và quý II / 2009)



- Chi phí sử dụng hơi được phân bổ theo định mức cho tất cả các sản phẩm.

Bảng 2.6: Bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ quý II năm

2009



- 55 -



Tiêu thức phân bổ



Đối tượng sử dụng



Sản lượng sx

(lít)



CSM

(ch/h)



1.732.830



1. Nước khống chai

Pet



Số giờ

chạy



Tỷ

trọng



Mức KH TSCĐ

(Đồng)



1078,68



100



99.000.000



818.262



1350



606,12



56,19



46.748.924



- Pet 1,5L



59.634



1800



33,13



3,07



3.407.008



- Pet 0,75L



790.968



1800



439,43



40,74



45.189.564



- Pet 0,5L



63.966



- Pet 0,35



6.488.458,72



600



457,91



100



590.000.000



2.747.474,66



600



457,91



100



249.829.749



2. Nhóm SP chai TT



3.654.504



3.519.212,60



320.004.415



221.771,52



20.165.836



2.589.201,90



31.000.000



2.391.998,10



380.000.000



129.516,00



20.575.302



1.739.216,16



276.297.101



13.346.244,72



1.100.000.000



Nước khống ga lạt

Nước khoáng ga ngọt

Lion chai TT 240ml

3. Nước khoáng bình

4. Nhóm sản phẩm lon

NTL lion

Trà Bí đao

Tổng cộng



(Nguồn: Báo cáo tình hình SXKD của Nhà máy trong 6 tháng đầu năm và quý II / 2009)

- Chi phí khấu hao TSCĐ – dây chuyền chai thuỷ tinh phân bổ chi phí khấu

hao theo Cơng suất máy và số giờ máy chạy và sản lượng.

- Chi phí khấu hao TSCĐ – dây chuyền nước khống chai Pet phân bổ chi

phí khấu hao theo Công suất máy và số giờ máy chạy và sản lượng.

- Chi phí khấu hao TSCĐ – dây chuyền nước khống bình phân bổ theo sản

lượng sản xuất.

- Chi phí khấu hao TSCĐ – dây chuyền sản phẩm lon phân bổ chi phí theo

sản lượng sản xuất.

Bảng 2.7: Bảng phân bổ thuế và phí tài nguyên quý II năm

2009

Tên sản phẩm



ĐVT



Sản lượng



Sản lượng



Thuế tài



Phí tài



- 56 -



sản xuất



phân bổ

thuế



ngun



ngun



1. NK chai pet



lít



1.732.830



1.722.330



49.368.266



4.114.021



2. Nước khống ga



lít



6.266.687



6.266.687,20



179.626.134



14.968.845



3. NK bình



lít



2.105.535,60



2.105.535,60



60.352.337



5.029.361



4. Trà Bí Đao



lít



1.771.395,12



901.787,04



25.848.508



2.154.043



5. Tasty 1



lít



26.001,36



10.400,54



298.118



24.843



6. Tasty cam



lít



66.670,56



26.668,22



764.409



63.701



7. Tasty Soda



lít



3.579,84



2.505,89



71.828



5.986



13.346.224,72



11.035.914,50



316.329.600



26.360.800



Tổng cộng



(Nguồn: Báo cáo tình hình SXKD của Nhà máy trong 6 tháng đầu năm và quý II / 2009)

Thuế và phí tài nguyên phân bổ theo sản lượng sản xuất cho những sản phẩm

có sử dụng nước khống ngun liệu như: Nước khống chai Pet, nước khống

bình, nước khống ga, nước yến, trà bí đao, tatsty cam, những sản phẩm khơng sử

dụng nước khống ngun liệu thì khơng phân bổ thuế và phí tài nguyên.

Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung gồm có các chi phí điện, vật liệu quản

lý, cơng cụ dụng cụ quản lý, chi phí sửa chữa TSCĐ và chi phí khác.

Chi phí điện phân bổ cho tất cả các sản phẩm theo định mức, các chi phí còn

lại phân bổ cho tất cả các sản phẩm theo sản lượng sản xuất.



- 57 -



Bảng 2.8: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung quý II năm 2009

Sản

lượng SX

(lít)



(KW)



818.262



8



6.537.745



61.711.577



25.105.646



12.425.770



97.216.959



202.997.697



59.634



13



774.134



2.171.444



799.262



810.265



3.420.771



7.975.876



790.968



15



11.850.124



28.801.401



10.601.181



10.747.118



45.372.112



107.371.936



4.Tbích ga lạt

5. Tbích ga ngọt

6. NTL chai ttinh



2.747.474



50



137.210.331



100.043.387



36.823.837



37.330.755



157.602.741



469.011.051



3.519.212



55



193.327.306



128.144.568



47.167.282



47.816.589



201.871.767



618.327.512



221.771



110



24.366.147



8.075.334



2.972.358



3.013.276



12.721.428



51.148.543



7. NTL chai pet

8. NTL lion khay

9. Trà Bí đao



134.736



95



12.785.063



4.906.122



1.805.839



1.830.698



7.728.830



29.056.552



129.516



95



12.289.246



4.716.047



1.759.772



7.429.396



26.194.461



1.771.395



75



132.696.440



64.501.549



23.741.644



24.068.473



101.612.123



346.620.229



122.332



75



9.163.848



4.454.469



1.639.595



1.662.166



7.017.320



23.937.398



651.021.875



485.974.108



178.876.704



181.339.128



765.576.358



2.262.788.173



Đối tượng

Sử dụng

1. Thạch bích 1,5l

2. Thạch bích 0,75l

3. Thạch bích 0,5l



10. Me

......

Tổng cộng



Chi phí điện

ĐM



13.346.224



Tiền

(đồng)



Chi phí khác

Tổng cộng

VLQL



CCDC QL



CP khác



CP sửa chữa



(Nguồn: Báo cáo tình hình SXKD của Nhà máy trong 6 tháng đầu năm và quý II / 2009)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Kế toán tính giá thành tại Nhà máy Nước khoáng Thạch Bích

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x