Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nghiên cứu của chúng tôi có 417 bệnh nhi sau sinh nhập viện, số bệnh nhi chẩn đoán suy hô hấp là 139 bệnh nhi, chiếm 33,3% trong nhóm nghiên cứu.

Nghiên cứu của chúng tôi có 417 bệnh nhi sau sinh nhập viện, số bệnh nhi chẩn đoán suy hô hấp là 139 bệnh nhi, chiếm 33,3% trong nhóm nghiên cứu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

67



(lần/phút)

(n=139)



>100-160



119



85,6



>160



19



13,7



<90% (không oxy)



45



32,4



25



18



11



7,9



58



41,7



SpO2 lúc vào 90%-95% (không oxy)

viện

>95% (không oxy)

(n=139)

Thở oxy, NKQ



Đánh giá triệu chứng lâm sàng của 139 bệnh nhi chẩn đốn suy hơ hấp

trong nhóm nghiên cứu khi chuyển đến Khoa Nhi, chúng tôi nhận thấy:





Biểu hiện rối loạn nhịp thở, phải đặt nội khí quản ngay từ đầu chiếm tỷ lệ



lớn trong số bệnh nhi suy hô hấp sau sinh 80,6%.

 Giảm SpO2 ≤ 95% hoặc đã được thở oxy, đặt NKQ khi đến Khoa Nhi

chiếm phần lớn số bệnh nhi suy hô hấp với tỷ lệ 92,1%.

 Việc đánh giá theo thang điểm Silverman khó thực hiện do nhiều trước hợp

đến với chúng tôi đã được đặt nội khí quản bóp bóng từ phòng mổ/đẻ.

3.2. NGUN NHÂN, YẾU TỐ NGUY CƠ SUY HÔ HẤP

3.2.1.



Nguyên nhân suy hô hấp sau sinh



Bảng 3.2. Các nguyên nhân gây suy hô hấp sau khi sinh (n=139)

Nguyên nhân suy hô hấp (139 BN)



n



Tỷ lệ (%)



Bệnh màng trong



15



10,8%



Ngạt



22



15,8%



Cơn khó thở nhanh thống qua



14



10,1%



Viêm phổi



3



2,2%



Còn ống động mạch



22



15,8%



Tăng áp động mạch phổi



5



3,6%



Tim bẩm sinh khác



1



0,7%



Nhiễm trùng huyết



4



2,9%



Xuất huyết não



1



0,7%



68



Hạ đường huyết



7



5%



Nguyên nhân khác



45



32,3%



Đánh giá nguyên nhân cụ thể gây suy hô hấp sau sinh của 139 bệnh nhi

chúng tơi có được kết quả:







Ngạt sau sinh vẫn chiếm tỷ lệ cao 15,8%.

Còn ống động mạch cũng là bệnh lý chiếm tỷ lệ cao trong nhóm bệnh lý



tim mạch và ngun nhân gây suy hơ hấp 15,8%.

 Bệnh màng trong chiếm tỷ lệ 10,8%



Hình 3.1. Hình minh họa bệnh nhi chẩn đốn bệnh màng trong

(Bệnh nhi Hồng Đình N, 26 tuần tuổi thai: Hình bên trái là hình ảnh Xquang trước khi

bơm surfactant, hình bên phải là sau bơm surfactant)



69



Hình 3.2. Hình minh họa bệnh nhi chẩn đốn ngạt

(Bệnh nhi Hồng Thu H, 31 tuần tuổi thai: Hình bên trái là hình ảnh Xquang lúc vào

viện, hình bên phải là Xquang sau rút ống nội khí quản)



Hình 3.3. Xquang bệnh cơn khó

thở nhanh thống qua (Bệnh nhi



Hình 3.4. Xquang bệnh viêm

phổi (Bệnh nhi Đỗ Khánh D,38 tuần



Trần Bảo Kh,38 tuần 4 ngày tuổi thai )



4 ngày tuổi thai )



70



Hình 3.5. Xquang suy hơ hấp do

đẻ non

(Bệnh nhi Nguyễn Yến Nh, 32 tuần tuổi )



Hình 3.6. Xquang bệnh Thơng

sàn nhĩ thất-Còn ống động mạch

(Bệnh nhi Bùi Thúy A,41 tuần tuổi thai)



Bảng 3.3. Cách thức sinh và nguyên nhân suy hô hấp sau khi sinh (n=139)

Cách sinh Đẻ thường Mổ đẻ

chuyển dạ

(50 BN)

(30 BN)

n

(%)

Nguyên nhân

n (%)



Mổ đẻ chưa

chuyển dạ

(59 BN)

n (%)



Cộng

(139 BN)

n(%)



Bệnh màng trong

(15 BN)



8 (16)



2 (6,7)



5 (8,5)



15 (10,8)



Ngạt (22 BN)



11 (22)



2 (6,7)



9 (15,3)



22 (15,8)



Cơn khó thở nhanh

thoáng qua (14 BN)



3 (6)



4 (13,3)



7 (11,9)



14 (10,1)



2 (4)



1 (3,3)



4 (8)



6 (20)



Viêm phổi (3BN)

Còn ống động

mạch (22 BN)



3 (2,2)

12 (20,3)



22 (15,8)



71



Tăng áp động mạch

phổi (5BN)

Nhiễm trùng huyết

(4 BN)

Xuất huyết não

(1BN)

Hạ đường huyết

(7BN)

Tim bẩm sinh khác

(1 BN)

SHH khác (45 BN)



2 (4)



1 (3,3)



2 (3,4)



5 (3,6)



2 (4)



1 (3,3)



1 (1,7)



4 (2,9)



1 (1,7)



1 (0,7)



1 (1,7)



7 (5,0)



1 (2)



5 (16,7)



1 (2)

16 (32)



1 (0,7)

8 (26,7)



21 (35,6)



45 (32,3)



139 BN chẩn đốn suy hơ hấp trong nhóm nghiên cứu, mổ đẻ chủ động chưa

chuyển dạ có số bệnh nhi suy hơ hấp cao nhất 59 BN trong đó số bệnh nhi đẻ

non chiếm 1/3 và tỷ lệ bệnh nhi chẩn đoán ngạt là 9 BN.

Bảng 3.4. Bệnh lý mẹ và nguyên nhân suy hô hấp sau khi sinh (n=139)

Bệnh lý mẹ



Có bệnh lý

(104 BN)

n (%)



Khơng có bệnh lý

(35 BN)

n (%)



Cộng

(139 BN)

n(%)



Bệnh màng trong

(15 BN)



10 (9,6)



5 (14,3)



15 (10,8)



Ngạt (22 BN)



18 (17,3)



4 (11,4)



22 (15,8)



Cơn khó thở nhanh

thống qua (14 BN)



8 (7,7)



6 (17,1)



14 (10,1)



Nguyên nhân



Viêm phổi (3BN)

Còn ống động mạch

(22 BN)

Tăng áp động mạch

phổi (5BN)



3 (2,9)



3 (2,2)



14 (13,5)



8 (22,9)



22 (15,8)



3 (2,9)



2 (5,7)



5 (3,6)



72



Nhiễm trùng huyết

(4 BN)

Xuất huyết não

(1BN)

Hạ đường huyết

(7BN)

Tim bẩm sinh khác

(1 BN)

SHH khác (45 BN)



2 (1,9)



2 (5,7)



4 (2,9)



1 (1)

5 (4,8)



1 (0,7)

2 (5,7)



7 (5,0)



1 (1)

39(37,5)



1 (0,7)

6 (17,2)



45 (32,3)



139 BN chẩn đoán suy hơ hấp trong nhóm nghiên cứu, mẹ có tiền sử

bệnh lý trước, trong lúc mang thai hoặc lúc chuyển dạ đẻ số lượng BN suy hô

hấp do ngạt và bệnh màng trong có số lượng cao tương ứng là 18/22 BN và

10/15 BN so với bệnh lý tương tự nhưng mẹ khơng có bệnh lý

3.2.2. Các yếu tố nguy cơ suy hô hấp

Bảng 3.5. Đẻ non và nguy cơ suy hô hấp (n=417)

Nghiên cứu

Tuổi thai

< 37 (tuần)

(165 BN)

37-42 (tuần)

(252 BN)

Tuổi thai trung

bình (X±SD)



SHH

(139 BN)

n (%)



Khơng SHH

(278 BN)

n (%)



98 (70,5)



67 (24,1)



41 (29,5)



211 (75,9)



34,02 ± 4,27



38,13 ± 2,09



OR

(95% CI)



p



7,527

< 0,001

(4,768-11,883)

p < 0,001



Đánh giá tuổi thai của 139 bệnh nhi SHH và 278 bệnh nhi không bị SHH:

 Bệnh nhi SHH tỷ lệ trẻ đẻ non chiếm số lượng lớn 70,5%. Đẻ non có liên

quan nguy cơ SHH sau sinh với OR=7,527(95% CI, 4,768-11,883) với

p<0,001.

 Tuổi thai trung bình nhóm suy hơ hấp thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm

bệnh nhi bị bệnh lý khác không bị suy hô hấp ( p< 0,001).

Bảng 3.6. Cân nặng thấp và nguy cơ suy hô hấp (n=417)



73



Nghiên cứu SHH (139 BN)

n (%)



Không SHH

(278 BN)

n (%)



OR

(95% CI)



p



Cân nặng

< 2.500g

91 (65,5)

73 (26,3)

(164 BN)

5,324

≥ 2.500g

(3,429-8,267) < 0,001

48 (34,5)

205 (73,7)

(253 BN)

Cân nặng trung

2.056,9 ± 939,3 2.893,3 ± 608,6

p < 0,001

bình (X±SD)

Đánh giá cân nặng của 139 BN suy hơ hấp và 278 BN khơng bị suy hơ hấp:





Nhóm BN suy hơ hấp có cân nặng lúc sinh < 2.500 g chiếm tỷ lệ trong

nhóm là 65,5%; nhóm BN khơng suy hô hấp tỷ lệ <2.500g chiếm 26,3%.

Nguy cơ bị suy hô hấp ở trẻ nhẹ cân < 2.500g là 5,324(95%CI;3,429-



8,267) lần (p < 0,001).

 Cân nặng trung bình nhóm suy hô hấp là 2.056,9 ± 939,3g thấp hơn so với

nhóm khơng suy hơ hấp là 2.893,3 ± 608,6g (p < 0,001).

Bảng 3.7. Liên quan thai nhi nguy cơ cao1 và nguy cơ suy hơ hấp (n=295)

Nghiên cứu

Thai nhi

Thai



Có (176 BN)



nguy



Không



cơ cao



(241



)



Suy hô hấp

(139 BN)

n (%)



Không SHH

(278 BN)

n (%)



90 (64,7)



86 (30,9)



49 (35,3)



192 (69,1)



OR

(95% CI)

4,101

(2,665-6,31)



p



< 0,001



Thai nhi có nguy cơ cao nguy cơ suy hô hấp gấp 4,101 (95% CI, 2,6656,31) lần so với thai khơng được tiên lượng có nguy cơ cao (p < 0,001).

1



: Thai nguy cơ cao là những thai nhi trong quá trình chuyển dạ mà bác sĩ



Khoa Sản tiên lượng có bất thường ảnh hưởng đến trẻ trước hoặc lúc sinh ra.

Bảng 3.8. Liên quan mổ đẻ chưa chuyển dạ và nguy cơ suy hô hấp (n=295)



74



Nghiên cứu

Cách sinh



Suy hô

hấp (89

BN)

n (%)



Không SHH

(206 BN)

n (%)



59 (66,3)



5 (2,4)



OR

(95% CI)



p



Chưa

chuyển dạ

Mổ đẻ



(64 BN)

Có chuyển

dạ (231 BN)



30 (33,7)



201



(97,



76,06

(29,37-212,819)



< 0,001



6)



Đánh giá liên quan sinh mổ đẻ của nhóm bệnh nhi suy hơ hấp và khơng bị

suy hơ hấp có kết quả: Mổ đẻ chưa có chuyển dạ nguy cơ suy hô hấp gấp

76,06 (95% CI, 29,37-212,819) lần so với mổ đẻ có chuyển dạ (p<0,001).

Bảng 3.9. Liên quan đái tháo đường thai kỳ, bệnh tim mạch trong thời kỳ

mang thai và nguy cơ suy hô hấp (n=417)

Nghiên cứu



SHH

(139 BN)

n (%)



Không SHH

(278 BN)

n (%)



OR

(95%CI)



14 (10,1)



32 (11,5)



0,861



Không 125 (89,9)



246 (88,5)



(0,443-1,672)



15 (10,8)



25 (9,0)



1,224



Không 124 (89,2)



253 (91)



(0,623-2,405)



Bệnh lý

Đái tháo

đường thai kỳ

Bệnh tim mạch









p



0,658

0,557



Nghiên cứu của chúng tôi chưa thấy sự ảnh hưởng rõ rệt của bệnh đái tháo

đường thai kỳ và các bệnh lý tim mạch với nguy cơ suy hô hấp.

Bảng 3.10. Liên quan một số bệnh nội khoa của mẹ lúc mang thai1 và nguy cơ

suy hơ hấp (n=417)

Nghiên cứu

Cách sinh

Bệnh



Có mắc



Suy hô

hấp (139

BN)

n (%)

16 (11,5)



Không SHH

(278 BN)

n (%)



OR

(95% CI)



p



10 (3,6)



3,486



0,002



75



nội

khoa



(26 BN)

Không mắc

(391 BN)



123 (88,5)



268 (96,4)



(1,538-7,903)



Đánh giá liên quan một số bệnh lý nội khoa của mẹ có khi mang thai và nguy

cơ suy hơ hấp được kết quả: mẹ có bệnh lý nội khoa nguy cơ suy hô hấp là

3,486 (95% CI, 1,538-7,903) lần so với nhóm mẹ khơng có bệnh lý nội khoa

trên (p = 0,002).

1



: Bệnh nội khoa của mẹ lúc mang thai bao gồm các bệnh lý hô hấp (hen phế



quản, viêm phổi …); bệnh lý thận (viêm cầu thận, hội chứng thận hư, Lupus

ban đỏ hệ thống, suy thận mạn…); bệnh lý thần kinh (viêm não, hôn mê…);

bệnh lý huyết học (xuất huyết giảm tiểu cầu, huyết tán…)

Bảng 3.11. Liên quan một số bệnh nhiễm trùng của mẹ lúc mang thai 1 và

nguy cơ suy hô hấp (n=417)

Nghiên cứu

Cách sinh

Bệnh



Có mắc



(7 BN)

nhiễm

Khơng mắc

trùng

(410 BN)



Suy hơ

hấp (139

BN)

n (%)



Khơng SHH

(278 BN)

n (%)



4 (2,9)



3 (1,1)



135 (97,1)



275 (98,9)



OR

(95% CI)



p



2,716



0,228



(0,599-12,308) (Fisher)



Đánh giá liên quan một số bệnh lý nhiễm trùng của mẹ có khi mang thai

và nguy cơ suy hơ hấp được kết quả: chưa thấy sự khác biệt giữa nhóm mẹ có

mắc bệnh và nhóm mẹ khơng mắc bệnh ảnh hưởng lên bệnh lý suy hô hấp.

1



: Bệnh nhiễm trùng của mẹ lúc mang thai bao gồm các bệnh nhiễm liên cầu,



viêm nhiễm vùng tiểu khung, nhiễm khuẩn tiết niệu, sốt virus, viêm gan…

Bảng 3.12. Liên quan một số nhóm bệnh lý của mẹ khi chuyển dạ và nguy cơ

suy hô hấp (n=417)



76



SHH

Khơng SHH

OR

(139 BN) (278 BN)

p

(95%CI)

Bệnh lý

n (%)

n (%)

Có (25BN) 13 (9,4)

12 (4,3)

2,287

Bệnh tim mạch

0,041

Khơng

126

266 (95,7) (1,015-5,155)

(392 BN)

(90,6)

9 (3,2)

NĐTN-TSG- Có (29BN) 20 (14,4)

5,023

hội chứng

<0,001

Không

119

(2,222-11,357)

269

(96,8)

HELLP

(388 BN)

(85,6)

Nghiên cứu



Bệnh lý của mẹ khi chuyển dạ có ảnh hưởng đến nguy cơ suy hơ hấp sau sinh,

chúng tôi đánh giá trên 417 bệnh nhi cho thấy: Sản phụ có bệnh lý trong lúc

chuyển dạ tỷ lệ bệnh nhi bị suy hô hấp cao hơn, đặc biệt nhóm bệnh lý tim

mạch; nhiễm độc thai nghén-tiền sản giật-hội chứng HELLP tăng tỷ lệ suy hô

hấp ở bệnh nhi sau khi sinh (p<0,05). Nguy cơ suy hô hấp tăng từ 2,3 lần đến

5,1 lần khi mẹ bị các bệnh lý thuộc nhóm trên trong q trình chuyển dạ.

Bảng 3.13.Liên quan tuổi người mẹ, công việc của người mẹ và nguy cơ suy

hô hấp (n=417)

Nghiên cứu

Liên quan

Mẹ > 35

tuổi

Mẹ lao

động tay

chân





(56 BN)

Khơng

(361 BN)



(59 BN)

Khơng

(358 BN)



SHH

(139 BN)

n (%)



Khơng SHH

(278 BN)

n (%)



23 (16,5)



33 (11,9)



116 (83,5)



245 (88,1)



36 (25,9)



23 (8,3)



103 (74,1)



255 (91,7)



OR

(95%CI)



p



1,472

(0,827-2,62)



0,187



3,875

(2,189-6,859)



<0,001



Nghiên cứu của chúng tơi trên 417 bệnh nhi có kết quả: mẹ cao tuổi lúc sinh >

35 tuổi chưa thấy có liên quan nguy cơ suy hơ hấp đến trẻ sau sinh. Tuy

nhiên, nghề nghiệp của mẹ có ảnh hưởng nguy cơ suy hô hấp với p<0,001.



77



Bảng 3.14. Liên quan hạ nhiệt độ và nguy cơ suy hô hấp (n=415)

Nghiên cứu

Nhiệt độ



Suy hô

hấp (139

BN)

n (%)



Không SHH

(276 BN)

n (%)



OR



< 360C (76 BN)



55 (39,6)



21 (7,6)



7,951



≥ 36 C (339 BN)



84 (60,4)



255 (92,4)



(4,542-13,919)



0



p



95%CI



< 0,001



Đánh giá nhiệt độ lúc nhập viện của bệnh nhi trong đó có 139 BN được

chẩn đốn suy hơ hấp: Hạ nhiệt độ (<360C) có số bệnh nhi cao hơn ở nhóm

suy hơ hấp đánh giá tại thời điểm nhập viện (p < 0,001). Nguy cơ suy hô hấp

ở bệnh nhi hạ nhiệt độ lúc nhập viện là 7,951 (95%CI;4,542-13,919) lần.

Bảng 3.15. Phân tích mơ hình logistic một số yếu tố liên quan: đẻ non (<37

tuần); cân nặng <2.500g; mổ đẻ chưa có chuyển dạ;bệnh lý nội khoa lúc

mang thai; bệnh tim mạch lúc chuyển dạ; NĐTN-TSG-hội chứng HELLP; hạ

nhiệt độ; công việc của người mẹ khi mang thai và nguy cơ suy hô hấp

Yếu tố



OR; 95%CIOR; χ 2; p *



OR hiệu chỉnh; 95%CIOR; p **



Đẻ non < 37 tuần

(có/khơng)



7,527(4,768-11,883) ;

83,445 ; <0,001



4,859(1,729 -13,654) ; 0,003



Cân nặng <2.500g

(có/khơng)



5,324(3,429-8,267);

59,703; <0,001



0,901(0,326-2,487); 0,84



Thai nguy cơ cao

(có/khơng)



4,101(2,665-6,31);

43,434; < 0,001



1,295(0,489-3,427); 0,603



76,06(29,37-212,819);

149,215; < 0,001



73,688(24,359-222,917); <0,001



(biến độc lập)



Mổ đẻ chưa có

chuyển dạ

(có/khơng)

Bệnh lý nội khoa

lúc mang thai



3,486(1,538-7,903);

9,927; 0,002



0,729(0,156-3,419); 0,689



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghiên cứu của chúng tôi có 417 bệnh nhi sau sinh nhập viện, số bệnh nhi chẩn đoán suy hô hấp là 139 bệnh nhi, chiếm 33,3% trong nhóm nghiên cứu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×