Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

42







Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhi sơ sinh sau khi sinh tại Khoa



Sản- bệnh viện Bạch mai vào điều trị tại Khoa Nhi-bệnh viện Bạch mai.

 Thời gian: từ tháng 01/2013 – 12/2015

2.1.1.

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

 Bệnh nhi sơ sinh sau sinh từ 0- 28 ngày tuổi.

 Sinh tại Khoa Sản – Bệnh viện Bạch mai

 Vào Khoa Nhi-bệnh viện Bạch mai với các bệnh lý nội khoa, có nguy cơ

bệnh lý cao, có nguy cơ suy hơ hấp. Được lựa chọn theo các nhóm:

+



Những bệnh nhi chẩn đốn suy hơ hấp sơ sinh: dựa vào triệu chứng lâm sàng

khó thở, suy hơ hấp (thở nhanh > 60 lần/phút hoặc thở chậm < 30 lần/phút, co

rút lồng ngực và hõm ức, di động ngực bụng ngược chiều, phập phồng cánh

mũi, thở rên hoặc ngừng thở, tím khi thở khí trời) và/hoặc triệu chứng cận lâm

sàng suy hơ hấp.



+



Những bệnh nhi có bệnh lý nội khoa khác khơng có dấu hiệu lâm sàng suy hơ

hấp.

+ Những bệnh nhi chẩn đốn suy hơ hấp, phải điều trị thở máy xâm nhập:

có các triệu chứng suy hơ hấp; Giảm oxy máu rõ: PaO2 < 50mmHg khi đang

thở oxy > 60%; Tăng CO2: PaCO2 > 60mmHg và/hoặc pH < 7,2; Mặc dù điều

trị hỗ trợ hô hấp CPAP, HFNO, nSIMV nhưng tình trạng bệnh nhi khơng cải

thiện; bệnh nhi rất non tháng < 28 tuần; được hồi sức tích cực và đặt nội khí

quản từ phòng mổ/đẻ chuyển xuống khoa Nhi. Theo Hermansen và cộng sự

(2007) suy hơ hấp nặng có một trong các dấu hiệu: thở rên nặng, phập phồng

cánh mũi, ngừng thở, tím [16]

+ Gia đình đồng ý cho bệnh nhi điều trị tại phòng sơ sinh Khoa nhi.

2.1.2.

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhi khơng hồn thành hết đợt điều trị, xin chuyển bệnh viện khác

vì một số lý do.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nguyên nhân, yếu tố nguy cơ

lệ bệnh nhi sơ sinh chẩn đốn suy hơ hấp trong nghiên cứu

 Đặc điểm địa dư, giới của bệnh nhi suy hô hấp

2.2.

2.2.1.

 Tỷ



43



Triệu chứng lâm sàng suy hô hấp lúc chuyển đến Khoa Nhi

Tình trạng hỗ trợ hơ hấp khi chuyển đến Khoa Nhi

 Nguyên nhân gây suy hô hấp

Các yếu tố nguy cơ bệnh lý suy hô hấp (biến độc lập)

 Cân nặng thấp và nguy cơ suy hô hấp sau sinh.

 Đẻ non và nguy cơ suy hô hấp sau sinh

 Nguy cơ suy hô hấp do ngạt sau sinh

 Nguy cơ suy hô hấp liên quan đến một số yếu tố của người mẹ:

+ Tuổi cao, nghề nghiệp của người mẹ

+ Một số bệnh lý của mẹ trước khi mang thai: viêm gan B, viêm cầu thận,







hội chứng thận hư, Lupus ban đỏ hệ thống, đái tháo đường, bệnh tim

+



bẩm sinh, xuất huyết giảm tiểu cầu, suy thận mạn ......

Một số bệnh lý mẹ có trong khi có thai: đái tháo đường, đợt cấp của các



+



bệnh mạn tính, viêm phổi, viêm não ...

Bệnh lý mẹ lúc chuyển dạ như: tiền sản giật, sản giật, hội chứng HELLP,



bệnh tim mạch (suy tim...) ....

 Nguy cơ suy hô hấp sơ sinh liên quan với cách thức sinh.

 Hạ đường huyết và nguy cơ suy hô hấp sau sinh.

 Nguy cơ suy hô hấp liên quan với hạ nhiệt độ.



Kết quả điều trị suy hô hấp và một số yếu tố ảnh hưởng

quả điều trị suy hô hấp, bằng thở máy (biến phụ thuộc)

+ Nhóm thành cơng : bệnh nhi điều trị khỏi-ra viện

+ Nhóm thất bại: bệnh nhi tử vong

 Nguyên nhân thường gặp ở bệnh nhi phải điều trị thở máy, tử vong: trẻ sinh

2.2.2.

 Kết



non, đủ tháng.

Các yếu tố ảnh hưởng kết quả điều trị suy hô hấp (biến độc lập)

 Tình trạng ngạt sau khi được hồi sinh sau đẻ tại phút thứ 5 (điểm Apgar)

 Cân nặng thấp.

 Đẻ non.

 Liên quan hồi sức sơ sinh nguy cơ, cách thức sinh, bệnh lý của mẹ, sử dụng

corticoid dự phòng, hạ nhiệt độ đến kết quả điều trị suy hô hấp.

 Nhẹ cân lúc sinh, hồi sức sơ sinh nguy cơ, bệnh lý mẹ, cách thức sinh với

kết quả điều trị thở máy.

 Liên quan thời điểm chỉ định thở máy,thời gian thở máy.



44



Liên quan nồng độ Troponin T.

Liên quan kết quả khí máu đánh giá lần thứ 3 (sau thở máy 12h-48h).

 Liên quan với các thông số OI, VI .

 Liệu pháp điều trị kháng sinh, surfactant, thuốc vận mạch.











Thời điểm dinh dưỡng bằng đường tiêu hóa và kết quả điều trị thở máy.



2.3.



PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



2.3.1.



Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu







Cho mục tiêu 1: phương pháp nghiên cứu mô tả, xác định tỷ lệ và nguyên



nhân suy hô hấp và phương pháp bệnh chứng: xác định các yếu tố nguy cơ.

 Cho mục tiêu 2: phương pháp tiến cứu theo dõi dọc kết quả điều trị suy hơ

hấp.

2.3.2.

 Cơng



Cỡ mẫu

thức tính chọn mẫu :



n = Z 2 (1−α / 2)



p (1 − p )

d2



n: cỡ mẫu nhỏ nhất phải đạt được trong nghiên cứu.

p: Tỷ lệ trẻ sơ sinh bị suy hô hấp. Theo tổng kết của Ersch J. và cộng sự

tại Thụy sĩ năm 1974 tỷ lệ suy hô hấp là 29,7% [1], ghi nhận của

Mathai S.C.S. và cộng sự báo cáo năm 2007 tại Ấn độ tỷ lệ trẻ sơ sinh

nhập viện cấp cứu suy hô hấp là 30-40% [65], tại Việt nam thống kê

của Nguyễn Thị Xuân Hương và cộng sự tại Thái nguyên từ 20082010 tỷ lệ ngạt, bệnh màng trong, đẻ non yếu là 33,1% [9]. Nghiên

cứu chúng tôi lấy p=30% .

d: Khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của

quần thể, d = 5%

Z : Hệ số tin cậy, ở mức xác suất 95%, Z = 1,962

Tính tốn ta được cỡ mẫu lý thuyết = 323 bệnh nhi



45







Số lượng bệnh nhi suy hô hấp phải điều trị thở máy là 30% trong số trẻ suy

hô hấp [1]. Theo cỡ mẫu lý thuyết có 30 bệnh nhi suy hơ hấp phải điều trị



thở máy xâm nhập.

 Chọn bệnh nhi có đủ tiêu chuẩn nghiên cứu cho đến khi ít nhất đủ số lượng

bệnh nhi theo ước định cỡ mẫu trong thời gian nghiên cứu.

2.3.3.

Phương pháp nghiên cứu

2.3.3.1.

Phương pháp đánh giá lâm sàng, cận lâm sàng

Mỗi bệnh nhi có một bệnh án nghiên cứu với các dữ liệu nghiên cứu như sau:





Các đánh giá về đặc điểm chung, đặc điểm lâm sàng

+ Địa dư: nội thành Hà nội, ngoại thành Hà nội, tỉnh khác: liên quan vấn

+



đề chăm sóc, theo dõi, điều trị bệnh lý mẹ trước sinh.

Giới tính, tuổi thai, cân nặng lúc sinh: đánh giá nguy cơ suy hô hấp liên

quan với giới tính, mức độ non tháng và nguy cơ suy hô hấp cũng như

mức độ nhẹ cân ảnh hưởng nguy cơ suy hô hấp ở bệnh nhi sau sinh.

Tuổi thai : được dự kiến theo kỳ kinh cuối cùng hoặc ước tính dựa trên

kết quả siêu âm thai do bác sĩ Sản khoa xác định. Phân loại tuổi thai



+



[23], [25]:

- Trẻ 24 - < 28 tuần: Trẻ cực non

- Trẻ 28 - < 32 tuần: Trẻ rất non

- Trẻ 32 - < 37 tuần: Non tháng

- Trẻ 37 – 42 tuần: đủ tháng

Phân loại trẻ nhẹ cân [23], [26]:

- Cân nặng thấp: cân nặng 1.500g - < 2.500 g

- Cân nặng rất thấp: cân nặng 1.000g - < 1.500g

- Cân nặng quá thấp: cân nặng < 1.000g

Điểm Apgar sau sinh tại phút thứ nhất và phút thứ năm : < 4 điểm : ngạt



+



nặng ; 4-7 điểm : ngạt nhẹ và > 7 điểm : không bị ngạt.

Cách thức sinh: đẻ thường, mổ đẻ, mổ đẻ chủ động chưa có chuyển dạ

(là trường hợp sản phụ được sinh mổ chủ động khi chưa có dấu hiệu

chuyển dạ- đây là trường hợp mổ dự phòng khi có những yếu tố nguy cơ

có thể xảy ra đối với mẹ hoặc với thai nhi [94]. Ngày nay còn có trường

hợp mổ chủ động theo yêu cầu của gia đình).



46



+



Sử dụng corticoid dự phòng: áp dụng cho những trường hợp dọa đẻ non

hoặc đẻ non: Betamethasone 12mg tiêm bắp 2 liều cách nhau 24h.

Diprospan (betamethasone) 5+2mg tiêm bắp 2 ống cách 24 giờ. Hoặc

Dexamethasone 8mg tiêm bắp 2 liều cách nhau 12 giờ (thai 24-34 tuần)

[95]. Bao gồm cả những trường hợp được sử dụng corticoid điều trị bệnh



+



lý của mẹ lúc mang thai, chuyển dạ.

Tình trạng trẻ khi nhập viện: nhiệt độ, các dấu hiệu lâm sàng suy hô hấp,

hỗ trợ hô hấp khi nhập viện.

- Hạ nhiệt độ : nhiệt độ < 360C và ≥ 360C [96].

- Các dấu hiệu lâm sàng suy hô hấp : nhịp thở (< 40 lần/phút hoặc thở

chậm, thở rên ; 40-60 lần/phút và > 60 lần/phút) ; nhịp tim (< 100

lần/phút ; 100-160 lần/phút ; > 160 lần/ phút) ; SpO2 ( < 90% ; 90-



+



+



95% và > 95%) ; bệnh nhi thở oxy và đặt nội khí quản.

- Hỗ trợ hơ hấp : tự thở, hỗ trợ thở oxy, bóp bóng hoặc qua nội khí quản

Các yếu tố nguy cơ từ người mẹ:

- Tuổi của mẹ : > 35 tuổi và ≤ 35 tuổi [97].

- Mẹ có nghề nghiệp lao động chân tay nhiều (Làm ruộng, thợ nề, công

nhân…) và người mẹ làm việc tại văn phòng hoặc bn bán, nội trợ.

Tiền sử bệnh lý của người mẹ : mẹ có các bệnh lý thận, lupus, bệnh máu,

hô hấp, đái tháo đường, cao huyết áp hoặc nhiễm độc thai nghén …: các

bệnh lý mạn tính có từ lúc mang thai nhưng vẫn điều trị duy trì hoặc chỉ

theo dõi định kỳ tại thời điểm chuyển dạ đẻ (tim bẩm sinh, Lupus ban đỏ

hệ thống, viêm cầu thận mạn, hội chứng thận hư…); các bệnh lý cấp tính

xuất hiện lúc chuyển dạ hoặc đợt cấp của bệnh lý mạn tính mà phải điều

trị tích cực trong lúc chuyển dạ đẻ (tiền sản giật, hội chứng HELLP, suy

tim cấp, đợt cấp của Lupus ban đỏ hệ thống, đợt cấp của viêm cầu thận,

xuất huyết giảm tiểu cầu điều trị đợt cấp, suy thận cấp, viêm phổi nặng,



+



viêm não …).

Thời điểm chỉ định thở máy : < 1 giờ ; 1-6 giờ ; >6 giờ-12 giờ ; > 12giờ-



+



24 giờ ; > 24 giờ (tính từ lúc nhập viện vào Khoa Nhi).

Thời gian thở máy : < 3 ngày ; 3-7 ngày; >7 ngày-10 ngày ; > 10 ngày.



47



+



Thời điểm dinh dưỡng bằng đường tiêu hóa : trẻ được cho ăn trong vòng



3 giờ sau khi nhập viện ; trung bình cứ 3 giờ/lần chúng tơi cho trẻ ăn.

 Các can thiệp điều trị: kháng sinh (liệu pháp thay thế kháng sinh-những

bệnh nhi chẩn đoán suy hô hấp ban đầu nhập viện chúng tôi sử dụng kháng

sinh Ampicillin+Gentamycine), được sử dụng thuốc vận mạch đối với

những tình trạng nặng suy tuần hồn, sử dụng surfactant điều trị suy hơ hấp

do bệnh màng trong, hội chứng hít phân su...

 Các đánh giá cận lâm sàng

+ Xét nghiệm đường huyết: Hạ đường huyết khi < 3 mmol/l lúc nhập viện.

+ Xét nghiệm Troponin T : giá trị bình thường là < 0,01 ng/ml

+ Các xét nghiệm khí máu: pH, PaO2, PaCO2, SaO2.

+ Các chỉ số liên quan và thở máy:

-



OI : Cơng thức tính : OI = FiO2 x MAP/PaO2 x 100



Đánh giá mức độ tổn thương phổi : OI < 5 ; OI từ > 5-15 ; OI từ > 15-25

và OI > 25

-



VI: Cơng thức tính VI = PIP x RR x CO2/1000



Đánh giá trao đổi khí tại phổi: VI ≤ 40 hoặc VI > 40

Các đánh giá thăm dò chức năng:

- Siêu âm tim: đánh giá tổ thương tim.

- Siêu âm thóp: đánh giá tổn thương não.

2.3.3.2.

Phương pháp xác định nguyên nhân suy hô hấp, yếu tố

+



nguy cơ

Một số nguyên nhân cụ thể:



+



Các bệnh lý hô hấp

Bệnh màng trong: thường xuất hiện ở bệnh nhi sinh non (hay gặp bệnh nhi

< 30 tuần tuổi thai). Triệu chứng suy hơ hấp sớm sau sinh (thường trong

vòng 6 giờ), hình ảnh Xquang bệnh màng trong được chia làm 4 mức độ

tổn thương [98]:

- Giai đoạn I: ứ khí ở khí quản, phế quản lớn trên bóng tim. Các nốt

mờ nhỏ khắp 2 phế trường.



48



-



Giai đoạn II: Giai đoạn I + phế nang bị xẹp : có hình lấm tấm các hạt

mờ rải rác cả 2 phế trường. Nhìn rõ hệ thống phế quản bên ngồi



-



bóng tim.

Giai đoạn III: Giai đoạn II + các tổ chức kẽ bị phù biểu hiện là hình



-



ảnh mạng lưới cả hai phổi. Còn phân biệt được diện tim.

Giai đoạn IV: phổi bị xẹp, khí khơng vào được phế nang biểu hiện:

phổi mờ đều (phổi trắng), chỉ thấy các nhánh phế quản, khí quản



+



khơng chứa khí, khơng rõ bờ tim.

Ngạt: được xác định ở bệnh nhi sau sinh có điểm Apgar phút thứ nhất và

phút thứ 5, ngồi ra có những bệnh nhi đã được chẩn đoán suy thai trước

sinh (nhịp tim thai thay đổi, nhịp nhanh > 160 lần/phút hoặc nhịp chậm <



+



120 lần/phút thậm chí < 100 lần/phút).

Hội chứng hít phân su: Nước ối lúc sinh có phân su, có phân su trong

khoang miệng bệnh nhi, có thể dấu hiệu suy thai trước sinh, ngạt sau sinh;

Xquang hình ảnh hít phân su: Mờ lan tỏa không đồng đều, đông đặc, xẹp

phổi, tràn dịch, tràn khí màng phổi hoặc hình ảnh ứ khí hoặc có hình ảnh



+



phổi ướt (Wet-lung) [22], [35], [99].

Cơn khó thở nhanh thống qua ở trẻ sơ sinh: triệu chứng suy hơ hấp xuất

hiện sớm sau sinh (trong vòng 2-6 giờ) và thường tự ổn định trong vòng 24

giờ, có ít trường hợp kéo dài đến 72 giờ trong trường hợp suy hô hấp nặng

hơn; thường đáp ứng với điều trị với nhu cầu oxy < 40%; Xquang phổi

hình ảnh “mờ ướt” xung quanh tim hoặc hình ảnh ứ dịch trong thùy phổi

hoặc hình ảnh ứ khí làm giãn nở các khoang liên sườn [16], [100].



49



Hình 2.1. Một số hình ảnh Xquang phổi

*Nguồn: Gallacher D.J.và cộng sự (2016)[4]



[(a)- hình ảnh phổi của bệnh màng trong ; (b)- hình ảnh bệnh phổi mạn; (c)hình ảnh phổi bệnh lý cơn khó thở nhanh thống qua ; (d)- hình ảnh phổi

trong hội chứng hít phân su]

+



Xuất huyết phổi: Bệnh nhi có triệu chứng suy hơ hấp và có xuất hiện máu

trong đường thở qua ống nội khí quản hoặc máu trào qua thanh quản,

miệng bệnh nhi, tình trạng bệnh nhi xấu đi nhanh: nhịp tim, SpO2 giảm

nhanh chóng; có thể có thiếu máu, rối loạn đơng máu; Xquang phổi thấy

hình ảnh phổi trắng trong trường hợp nặng; khí máu giảm oxy máu nặng,

tăng C02, nhiễm toan chuyển hóa hoặc hỗn hợp [42].



+



Viêm phổi: Tiền sử mẹ có bệnh lý nhiễm trùng trong quá trình mang thai,

chuyển dạ kéo dài, mẹ sốt lúc chuyển dạ, vỡ ối kéo dài > 18 giờ, nước ối có



50



phân su … Triệu chứng lâm sàng suy hơ hấp: thở nhanh, thở rên, phập

phồng cánh mũi, co rút lồng ngực, tím, nghe phổi có thể có ran; ngồi ra

còn có kèm theo các triệu chứng nhiễm trùng như: li bì hoặc kích thích

quấy khóc, rối loạn thân nhiệt (tăng hoặc hạ nhiệt độ), bụng chướng, ngừng

thở. Xquang phổi: ở trẻ đẻ non khó phân biệt với bệnh lý khác ở trẻ đẻ non

(hình ảnh kính mờ, ứ khí cây phế quản); ở trẻ đủ tháng có thể hình ảnh ứ

khí (hyperinflation) và những thâm nhiễm xung quanh rốn phổi (central

peribronchial infiltrates) kết hợp với xẹp phổi rải rác (scattered

subsegmental atelectasis ); Khí máu thay đổi trong trường hợp nặng (oxy

giảm, CO2 tăng, nhiễm toan) [12].



Hình 2.2: Viêm phổi sơ sinh



Hình 2.3: Xuất huyết phổi nặng



*Nguồn:Edwards M.O.và cộng sự(2013)[6] *Nguồn:Greenough A.và cộng sự (2012)[39]



+



Các bệnh lý về tim mạch

Còn ống động mạch: triệu chứng suy hơ hấp: tím, thở nhanh- đặc biệt khi

gắng sức (lúc ăn, khóc); tim có tiếng thổi tâm thu hoặc liên tục, nhịp tim

nhanh, có thể gan to; Phim Xquang phổi có thể thấy bóng tim to; Đo SpO 2

chênh lệch giữa tay phải và chân phải > 3% gợi ý nguy cơ tồn tại ống động

mạch; Siêu âm tim chẩn đốn xác định kích thước, độ dài của ống động



51



mạch, chênh áp qua ống động mạch, chức năng cơ tim, ảnh hưởng huyết

+



động [50], [51].

Tăng áp động mạch phổi: bệnh nhi có triệu chứng lâm sàng suy hơ hấp: thở

nhanh 60-100 lần/phút thậm chí có thể cao hơn ở trẻ đủ tháng, tím xuất

hiện sớm trong giờ đầu sau khi sinh, thơng thường tím xuất hiện trong vòng

12 giờ sau khi sinh với trường hợp tăng áp động mạch phổi tiên phát, tăng

áp động mạch phổi thứ phát xuất hiện sớm hơn trong vòng 6 giờ đầu với

những bệnh nhi bệnh nặng (ngạt nặng, nhiễm khuẩn huyết, thốt vị hồnh),

có thể nghe thấy tiếng thổi tâm thu ở tim. Siêu âm tim chẩn đoán xác định

tăng áp động mạch phổi và tìm nguyên nhân tim bẩm sinh (nếu có) thơng

qua luồng thơng phải-trái qua ống động mạch hoặc lỗ bầu dục, luồng thông



trái-phải kết hợp suy chức năng thất trái hay gặp trong ngạt, nhiễm khuẩn.

 Xuất huyết não-màng não: Tiền sử sản khoa có sang chấn, ngạt, suy thai,

mất máu trong q trình sinh; triệu chứng lâm sàng suy hơ hấp, ngừng thở;

có thể có triệu chứng thần kinh như co giật, hơn mê, giảm trương lực cơ, có

dấu hiệu thần kinh khu trú, thóp phồng, da xanh; xét nghiệm có tình trạng

thiếu máu cấp tính và nặng, rối loạn đơng máu; Chẩn đốn xác định bằng

siêu âm thóp hoặc chụp cắt lớp vi tính có hình ảnh xuất huyết não với 4

mức độ theo Papile [101].

 Hạ đường huyết đơn thuần: cũng có thể là ngun nhân suy hơ hấp ở TSS

thường gặp ở con của các bà mẹ đái tháo đường, suy thai, ngạt, đẻ non, suy

dinh dưỡng bào thai; ăn kém, cho ăn muộn; xuất hiện triệu chứng thở

nhanh, tím, có thể rung giật chi, co giật, giảm trương lực cơ, hạ nhiệt độ,

mắt đảo liên tục, khó bú hoặc khơng bú được, li bì, hơn mê hoặc ngừng thở

thậm chí ngừng tim; xét nghiệm đường máu < 40mg/dl (hoặc < 45 mg/dl

trong huyết thanh) [53], [102].

 Các nguyên nhân ít gặp khác.



2.3.3.3.



Phương pháp đánh giá kết quả điều trị



52







Hồi sức sơ sinh ngay tại phòng đẻ và phòng mổ

Để can thiệp ban đầu tình trạng hơ hấp trước tiên chúng tơi thực hiện quy



trình liên kết Sản-Nhi trong hồi sức sơ sinh sau đẻ những thai nhi nguy cơ

cao. Khi có thơng tin thai nhi nguy cơ cao suy hơ hấp, ngạt sau sinh, mẹ có

bệnh lý nặng nề, Khoa Nhi sẽ được Khoa Sản mời cùng phối hợp hồi sức

bệnh nhi ngay sau sinh tại phòng mổ/đẻ. Khi tình trạng bệnh nhi ổn định tạm

thời về hơ hấp và tim mạch sẽ được chuyển ngay xuống Khoa Nhi tiếp tục

điều trị bệnh nhi và điều trị theo nguyên nhân SHH.

+



Điều trị suy hơ hấp

Làm thơng thống đường thở, cho nằm tư thế thích hợp: đầu hơi ngửa ra



+



sau (tư thế trung gian), kê cao vai.

Liệu pháp thở oxy [17]: sử dụng trong điều trị suy hô hấp từ nhẹ đến trung







bình nhằm mục đích duy trì áp lực oxy trong máu động mạch (PaO 2) trong

khoảng 60-90 mmHg. Áp dụng cho trẻ đẻ non > 30 tuần có hội chứng suy

hô hấp cấp, hầu hết trong các trường hợp có nhịp thở nhanh nhất thời, hội

chứng hít phân su. Sử dụng gọng mũi với dòng thở 0,5-1 lít/phút. Duy trì

SpO2:

- Trẻ đẻ non SpO2 88-96%.

- Trẻ đủ tháng khơng có tăng áp động mạch phổi PaO2: 60-90mmHg;

-



+



SpO2 > 95%.

Trẻ đủ tháng có tăng áp động mạch phổi nặng: PaO 2 duy trì > 80-100



mmHg và SpO2 > 97%

Thơng khí hỗ trợ khơng xâm nhập

- Thở áp lực dương liên tục (CPAP) [17], [103], [104]: Nhằm duy trì áp

lực dương liên tục trên đường thở, mục đích giữ cho đường thở và phế

nang không bị xẹp trong thời kỳ thở ra. Thường sử dụng cho những trẻ

suy hô hấp trong giai đoạn mới nhập viện, còn khả năng tự thở nhưng

thở oxy hiệu quả kém.

Chỉ định và chống chỉ định của thở CPAP

Chỉ định:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×