Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Tình hình lao động của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh ĐakLak

Bảng 2.1: Tình hình lao động của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh ĐakLak

Tải bản đầy đủ - 0trang

39

Về s l ng, với đặc thù đ a bàn ho t động là nông nghi p nông thôn, nhu

cầu đầu t tín d ng khơng ngừng tăng lên, nên s l ng lao động c a chi nhánh

đ c b sung hàng năm theo yêu cầu kh i l ng công vi c và ch tiêu đ



c



NHNo Vi t Nam phân b .

Với thế m nh là m ng l ới rộng, chi nhánh NHNo&PTNT DakLak có cơ

sở để khẳng đ nh v thế c a mình trong ho t động huy động v n và đầu t tín

d ng, nhất là đ a bàn nông nghi p nông thôn. Tuy nhiên, với đội ngũ lao động

hùng hậu nh vậy thì tình hình quản lý, h n chế r i ro, tăng hi u quả kinh

doanh để bảo đảm thu nhập cho ng ời lao động không ngừng tăng lên hàng

năm là vấn đề không đơn giản.

2.2. TH C TR NG QU N TR R I RO TÍN D NG T I CHI

NHÁNH NHNo&PTNT T NH DAKLAK

2.2.1. T ng quan tình hình ho t đ ng kinh doanh t i Chi nhánh

NHNo&PTNT t nh Daklak

2.2.1.1. Tình hình huy động nguồn vốn

Ho t động huy động v n là vấn đề mà lãnh đ o ngân hàng luôn quan tâm

nhằm tăng tr ởng ngu n để ch động cho vay, tránh ph thuộc quá nhiều vào

vi c sử d ng v n ngân hàng cấp trên. Mặt khác, chi phí sử d ng v n bình

quân c a ngân hàng cấp trên th ờng cao hơn ngu n v n huy động, dẫn đến

chênh l ch lãi suất đầu vào và lãi suất đầu ra ít, ảnh h ởng đến thu nhập c a

ngân hàng. Với ph ơng châm “Đi vay để cho vay” nhằm t o thế ch động về

ngu n v n, bảo đảm tính thanh khoản. Những năm qua, chi nhánh

NHNo&PTNT t nh Daklak đã áp d ng đa d ng các hình th c huy động với lãi

suất và chính sách khuyến mãi mang tính c nh tranh cao.

Kết quả huy động v n, cơ cấu và biến động ngu n v n huy động qua các

năm đ



c thể hi n ở bảng 2.2.



40

B ng 2.2. Tình hình huy đ ng ngu n v n qua các nĕm t i chi nhánh

NHNo&PTNT t nh Daklak



CH TIÊU



1. Ti n g i không



2006



2007



2008



2009



S ti n

(Tr.đ)



S ti n

(Tr.đ)



S ti n

(Tr.đ)



S ti n

(Tr.đ)



575.554



KH

2. Ti n g i có KH

- Dưới 12 tháng



637.124



447.708



%



%



%



2,56



7,94 -29,73



2.049.847 2.695.602 2.471.374 2.206.640 31,50



-8,32 -10,71



561.817



590.270



So sánh

07/06 08/07 09/08



405.825 1.392.235 2.067.289 -27,77 243,06 48,49



- Từ 12 tháng trở lên



1.488.030 2.289.777 1.079.139



T ng ngu n v n



2.625.401 3.285.872 3.108.498 2.654.348 25,16



139.351 53,88 -52,87 -87,09

-5,40 -14,61



Nguồn: Tổng hợp tại phòng Kế hoạch kinh doanh NHNo&PTNT Daklak



Mặc dù có hàng lo t NHTM mới mở chi nhánh và thành lập trên đ a bàn

Daklak trong những năm qua, nh ng ngu n v n huy động c a chi nhánh

NHNo&PTNT t nh Daklak vẫn duy trì t ơng đ i n đ nh, đặc bi t là ngu n

v n có kỳ h n.

Mỗi lo i ngu n v n đều có mặt tích cực riêng. Đ i với ngu n v n khơng

kỳ h n, nếu duy trì n đ nh thì vi c sử d ng v n có chi phí thấp do lãi suất

phải chi trả thấp (0,15% đến 0,2% trên tháng); Riêng ngu n v n huy động từ

tài khoản thanh toán c a các t ch c kinh tế, t ch c tín d ng có lãi suất thấp

đ ng thời t ơng đ i n đ nh, giúp cho vi c thanh toán chuyển tiền, thanh toán

bù trừ giữa các đơn v , cá nhân đ



c thuận l i; Còn ngu n v n có kỳ h n giúp



ngân hàng đầu t theo chiều sâu (các dự án, ph ơng án trung dài h n). Điểm

nỗi bật cần l u ý là ngu n tiền gửi có kỳ h n 12 tháng kể từ năm 2007 đến

2009 giảm rất m nh. C thể, năm 2008 giảm so vời năm 2007 đến 52,78%;

còn nếu lấy s li u năm 2009 so với năm 2008 còn trầm trọng hơn, giảm tới



41

87,09%. Điều này có thể lý giải là do ảnh h ởng và tác động c a sự kh ng

hoảng tài chính và suy thối kinh kinh tế thế giới, s c mua giảm thấp, tính

thiếu n đ nh c a đ ng tiền dẫn đến khách hàng có xu h ớng gửi tiết ki m có

kỳ h n ngắn để để bảo đảm thanh khoản thuận ti n, đ ng thời d dàng chuyển

đ i m c đích sử d ng v n khi có nhu cầu đầu t thích h p. Di n biến các lo i

c thể hi n qua biểu đ 2.1.



2.000.000



2.067.289



2.289.777



2.500.000



1.079.139



139.351

447.708



637.124



405.825



590.270



500.000



561.817



1.000.000



1.392.235



1.488.030



1.500.000



575.554



Giá tr (Tr.đ)



ngu n v n qua các năm đ



2006



1. Tiền gửi khơng kỳ h n



2007



2. Tiền gửi có KH d ới 12 tháng



2008



2009



3. Tiền gửi có KH >= 12 tháng



u đTình

2.1. Tình

hình

huy đ

đ ng

các nĕm

Bi u đ Bi2.1.

hình

huy

ngv vn qua

n qua

các nĕm



Nĕm



42

2.2.1.2. Tình hình dư nợ cho vay

Ho t động tín d ng c a chi nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak sôi động

và đ t m c tăng tr ởng cao nhất vào năm 2007, với m c độ tăng tr ởng tín

d ng đến 45,72% so với năm 2006, trong đó kh i doanh nghi p tăng trên

100%. Trong cơ cấu d n , xét theo thành phần kinh tế thì tỷ trọng cho vay cá

nhân, hộ gia đình; còn xét theo ngành kinh tế thì lĩnh vực cho vay nông lâm

nghi p chiếm tỷ trọng cao nhất. Điều này phù h p với đ nh h ớng c a

NHNo&PTNT Vi t Nam.

Đến đầu năm 2008 ho t động tín d ng c a các ngân hàng th ơng m i có

nhiều biến động. Đặc bi t là kể từ giữa tháng 5/2008, khi NHNNVi t Nam áp

d ng cơ chế điều hành lãi suất cơ bản, mà theo đó, các NHTM ấn đ nh lãi suất

cho vay t i đa bằng 150% lãi suất cơ bản do NHNN công b trong từng thời kỳ.

Đây là công c trực tiếp để kiểm soát lãi suất kinh doanh c a NHTM; Thiết lập

một hành lang lãi suất th tr ờng liên ngân hàng với biên độ chênh l ch khoảng

2% để điều tiết lãi suất th tr ờng: "Trần" là lãi suất tái cấp v n, "sàn" là lãi suất

tái chiết khấu (hi n nay là 7% - 5%/năm); lãi suất cơ bản và lãi suất nghi p v

th tr ờng mở biến động trong ph m vi hành lang này; Lãi suất nghi p v th

tr ờng mở đóng vai trò đ nh h ớng và thực hi n vi c "bơm" tiền ra hoặc "hút"

tiền về. Từ đó tác động đến cung - cầu v n, lãi suất th tr ờng liên ngân hàng và

lãi suất huy động, cho vay c a NHTM. Mặt khác, từ tháng 5 đến tháng 9/2008,

NHNN điều hành chính sách tiền t "thắt chặt", các m c lãi suất ch đ o đ



c



điều ch nh tăng, lãi suất cơ bản từ 12%/năm lên 14%/năm, lãi suất tái cấp v n từ

13%/năm lên 15%/năm, lãi suất tái chiết khấu từ 11%/năm lên 13%/năm, lãi suất

nghi p v th tr ờng mở từ 11,7%/năm lên 15%/năm.

Từ những lý do vi n dẫn trên, có thể thấy di n biến th tr ờng v n có

nhiều biến động khó l ờng, nên các ngân hàng th ơng m i nói chung, đơn v



43

nghiên c u nói riêng, ch ch yếu đầu t v n tín d ng ở hình th c ngắn h n là

ch yếu nhằm giảm thiểu r i ro về lãi suất kể từ năm 2008 trở đi.

S li u ở bảng 2.3 và biểu đ 2.3 thể hi n nội dung phân tích trên.

B ng 2.3. Tình hình d n cho vay qua các nĕm t i chi nhánh

NHNo&PTNT t nh Daklak

CH TIÊU



1. D n theo lo i

vay

- D n Ngắn h n

- D n Trung, dài

h n



2006



2007



2008



2009



S tiền

(tr.đ)



S tiền

(tr.đ)



S tiền

(tr.đ)



S tiền

(tr.đ)



So sánh

07/06



08/07 09/08



%



%



%



4.007.422 5.839.504 6.352.078 6.456.289



45,72



8,78



1,64



2.885.000 4.085.000 4.111.051 4.754.289



41,59



0,64 15,65



1.122.422 1.754.504 2.241.027 1.702.000



56,31 27,73 -24,05



2. D n theo thành

4.007.422 5.839.504 6.352.078 6.456.289

ph n kinh t



45,72



- D n DNNN



188.000



- D n DNNQD



665.000 1.365.000 1.389.000 1.135.000 105,26



416.000



495.000



8,78



1,64



305.910 121,28 18,99 -38,20

1,76 -18,29



- D n HTX

17.000

15.000

12.000

12.190 -11,76 -20,00 1,58

- Hộ gia đình, cá

2.515.000 3.441.000 3.740.000 4.284.900 36,82 8,69 14,57

nhân

- D n cho vay khác

622.422

602.504 716.078 718.289 -3,20 18,85 0,31

3. D n theo ngành

4.007.422 5.839.504 6.352.078 6.456.289

kinh t



45,72



8,78



1,64



- Nông nghi p



45,98



9,17



2,08



3,86 29,48



7,69



1.952.680 2.850.470 3.111.760 3.176.500



- Lâm nghi p

- Thuỷ sản

- Th ơng m i, d ch

v

- Công nghi p, TTCN

- Ngành khác



14.500



15.060



19.500



21.000



1.500



2.100



3.540



4.900



40,00 68,57 38,42



836.672 1.218.739 1.332.290 1.361.020



45,67



9,32



2,16



147.648



240.180



45,67



9,32



2,16



1.054.422 1.538.064 1.649.878 1.652.689



45,87



7,27



0,17



215.072



235.110



Nguồn: Tổng hợp tại phòng Kế hoạch kinh doanh NHNo&PTNT Daklak



6.352.078



6.000.000



4.754.289



5.000.000



4.111.051

2.241.027



2007



2008



1.702.000



1.754.504



1.122.422



1.000.000



2.885.000



2.000.000



4.085.000



4.007.422



4.000.000



3.000.000



6.456.289



7.000.000



5.839.504



Giá tr (Tr.đ)



44



0

2006



1. D n Ngắn h n



2. D n Trung, dài h n



2009



Nĕm



3. T ng d n



đ 2.2.

cho vay

theo

th ith

giani qua

cácqua

nĕm các nĕm

Bi u Bi

đ u2.2.

D D nn cho

vay

theo

gian



2.2.1.3. Kết quả kinh doanh qua các năm

M c tiêu l i nhuận vẫn là m c tiêu hàng đầu trong ho t động kinh doanh

c a chi nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak. Vi c huy động ngu n v n để cho

vay theo điều hành lãi suất cơ bản c a NHNN, cho vay theo lãi suất th a

thuận, trích lập dự phòng và xử lý r i ro tín d ng… các chi nhánh phải tự cân

đ iđ



c để kinh doanh h ớng đến có l i nhuận, trên cơ sở bảo đảm đ



c



chất l



ng tín d ng, h n chế đến m c thấp nhất r i ro cho đ ng v n đầu t .



Những năm qua, chi nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak đã có kế ho ch kinh

doanh thích ng, tự cân đ i thu nhập chi phí và kinh doanh để đ t l i nhuận.



45

S li u bảng 2.4 cho thấy đ



c di n biến thu nhập, chi phí và l i nhuận c a



đơn v qua các năm.

B ng 2.4. K t qu kinh doanh qua các nĕm t i chi nhánh NHNo&PTNT

t nh Daklak

2006



2007



2008



2009



CH TIÊU



1. T ng thu nh p

- Thu từ lãi cho vay

- Thu từ ho t động thanh

toán và ngân quỹ

- Thu từ kinh doanh

Ngo i t

- Thu từ ho t động khác

2. T ng chi phí

- Chi ho t động tín d ng

- Chi ho t động thanh

toán và ngân quỹ

- Chi ho t động KD

Ngo i t

- Chi nộp thuế, các

khoản phí, l phí



Tỷ

Tỷ

Tỷ

S ti n

S ti n

S ti n

tr n

tr n

tr n

(tr.đ)

(tr.đ)

(tr.đ)

g

g

g

822.10

1.172.20

1.055.35

0 100

1 100

7 100

811.62 98,7 1.057.47 90,2

87,5

924.428

5

3

8

1

9

8.029

1.564

882



0,98

0,19



1.678



1,18

0,14



99.172



8,46

792.29

1.012.24

9 100

5 100

614.54 77,5

75,1

760.214

3

6

0

4.226

223

968



- Chi nhân viên,



30.014



- Chi trích r i ro tín

d ng



72.728



- Chi khác



69.597



3. Chênh l ch thu chi:

lãi(+), l (-)



29.801



0,11



13.873



0,53

0,03

0,12

3,79

9,18

8,78



6.390

353

1.213

43.090

86.763



0,63

0,03

0,12

4,26



8,57

11,2

114.222

8

159.956



16.979



1,61



Tỷ

S ti n

tr n

(tr.đ)

g

919.85

5 100

763.18 82,9

2

7

16.649



1,81



3.274



32.660

0,31

3,55

10,4 107.36 11,6

110.676

9

4

7

824.53

962.734

100

5 100

74,9 565.58 68,5

721.668

6

8

9

7.607

1.873

1.183



0,79

0,19

0,12



7.574

30.661

1.691



0,92

3,72

0,21



47.461



56.111

4,93

6,81

11,3

109.333

64.320

6

7,80

11,9

73.609

98.590

7,65

6

92.623



95.320



Nguồn: Số liệu tổng hợp tại tại phòng Kế hoạch kinh doanh NHNo&PTNT tỉnh Daklak



46

T ng quan thì thu nhập, chi phí c a đơn v qua các năm có xu h ớng

giảm dần từ năm 2007. Trong cơ cấu thu nhập - chi phí thì tỷ trọng từ ho t

động tín d ng chiếm ch yếu. Thu nhập từ ho t động tín d ng có xu h ớng

giảm dần, từ 98,73% năm 2007 xu ng còn 82,97% vào năm 2009. Dù còn ở

m c cao, nh ng đây cũng là kết quả đáng khích l đ i với chi nhánh trong

vi c đ nh h ớng ngày càng nâng cao thu nhập ngoài tín d ng. Thu nhập d ch

v ngồi tín d ng, qua các năm chiếm tỷ trọng còn thấp (d ới 17%).

Tiếp t c b ớc qua xem xét chi phí và cơ cấu chi phí c a đơn v qua các

năm, s li u ở bảng 2.4 cho thấy:

- Trong t ng chi phí thì chi phí trả lãi ho t động huy động v n và trả phí

sử d ng v n NHNo cấp trên (do thiếu ngu n v n) chiếm tỷ trọng cao nhất. Tỷ

trọng chi phí này qua các năm có xu h ớng giảm. C thể, tỷ trọng chi phí cho

ho t động tín d ng năm 2006 là 77,56%, năm 2007 là 75,10%, đến năm 2008

là 74,96% và năm là 2009 tỷ l này chiếm 68,59% trong t ng chi phí. Nh

vậy, mặc dù từ năm 2007 đến 2008 th tr ờng v n có nhiều biến động, đặt

bi t là khi Ngân hàng Nhà n ớc Vi t Nam áp d ng cơ chế điều hành lãi suất

cơ bản, r i đến vi c điều hành chính sách tiền t "thắt chặt" từ tháng 5 9/2008, các NHTM đua nhau tăng lãi suất huy động để thu hút ngu n nhằm

bảo đảm tính thanh khoản, dẫn đến mặt bằng chi phí v n huy động và phí sử

d ng v n tăng cao. Tuy nhiên, chi nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak vẫn luôn

giữ đ



cl



ng khách hàng truyền th ng, không những n đ nh đ



c a mình mà còn giữ đ



c ngu n



c m c lãi suất h p lý nhờ cơ cấu các lo i lãi suất



linh ho t ở nhiều kỳ h n gửi. Ngồi ra, thành cơng này phải nói đến tính

“chung thuỷ” c a khách hàng với Ngân hàng, họ thiên về sự n đ nh và an

toàn do gắn bó lâu dài với h th ng chi nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak hơn

là tìm kiếm lãi suất cao ở các NHTM khác.



47

Chi phí trích lập dự phòng và xử lý r i ro do n xấu c a đơn v khá cao

qua các năm. Năm 2006 chiếm 9,18 % trong t ng chi phí t ơng ng với s

tuy t đ i là 72.728 tr.đ, đến năm 2008 chi phí này chiếm 11,36%, t ơng ng

với s tuy t đ i là 109.333 tr. Nếu so sánh chi phí trích lập r i ro tín d ng với

l i nhuận c a đơn v , thì chi phí này cao gấp 2,44 lần l i nhuận năm 2006 và

1,18 lần l i nhuận vào năm 2008. Biểu đ 2.3. thể hi n điều này.



160.000



159.956



140.000

120.000



95.320



109.333

92.623



80.000

86.763



Giá trị (Tr.đ)



100.000



64.320



72.728



60.000



20.000



29.801



40.000



0

2006



2007



2008



2009



Năm



Chi trích r i ro tín d ng



Chênh l ch thu chi (l i nhuận)



2.3.Di

Di nn bi

bi nnchi

phíphí

r i ro

d ng

i l i so

nhuv ni l i nhu n

Bi uBiđ u đ2.3.

chi

r tín

i do

tínsodv ng



2.2.1.4. Một số vấn đề rút ra từ tình hình hoạt động kinh doanh của chi

nhánh NHNo&PTNT tỉnh Daklak

- Về t ch c bộ máy ho t động kinh doanh: Cơ cấu t ch c bộ máy ho t

động kinh doanh ph khắp các đ a bàn từ t nh đến huy n, (thậm chí đến tận

xã, ph ờng) đã thực sự thuận l i cho đơn v trong vi c triển khai và tiếp cận



48

tín d ng đ i với mọi tầng lớp khách hàng, nó phù h p cho vi c quản lý một

quy mô d n lớn. Tuy nhiên, ngu n lao động với trình độ khơng đ ng đều, tỷ

l lao động có trình độ d ới đ i học mặc dù có cải thi n giảm dần qua từng

năm, nh ng chiếm bình quân trên 30% là một thách th c không nh đ i với

một đơn v quản lý quy mô d n lớn nh chi nhánh NHNo&PTNT t nh

Daklak, đặc bi t là quản lý r i ro tín d ng trong giai đo n c nh tranh và hội

nhập ngành ngân hàng đang di n ra rất m nh mẽ.

- Về cơ cấu d n cho vay: Danh m c cho vay đa d ng nh ng vi c

phân b v n tín d ng cho từng ngành, từng thành phần kinh tế, theo lo i vay

và hình th c vay thì ch a đ ng đều, ch a thực sự phân tán r i ro. Ch a có

chiến l



c phát triển th tr ờng m c tiêu đ i với khách hàng quan h tín d ng



một cách rõ r t.

- Về cơ cấu thu nhập: Thu nhập c a ho t động tín d ng chiếm tỷ trọng

quá cao, đ ng nghĩa với kết quả kinh doanh c a chi nhánh NHNo&PTNT t nh

Daklak ph thuộc gần nh hoàn toàn vào thu nhập từ lãi vay và r i ro từ ho t

động này. Mà r i ro tín d ng là lo i r i ro ln th ờng trực, d xảy ra. Do vậy

thu nhập c a chi nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak thiếu tính bền vững.

Trong khi nhu cầu về những sản phẩm d ch v c a một ngân hàng hi n đ i

trên đ a bàn t nh Daklak là rất lớn, bản thân là ngân hàng chuyên doanh trên

nhiều lĩnh vực, do đó cần phải phát huy nội lực để khai thác th tr ờng này,

tăng thu nhập từ d ch v .

- Trong cơ cấu chi phí, thì chi phí cho ho t động huy động v n là ch

yếu. Tuy nhiên, chi phí cho vi c trích lập và xử lý r i ro tín d ng hàng năm

bình qn trên 83 tỷ đ ng, so sánh với l i nhuận bình qn thu đ



c thì chi



phí này xấp x bằng, thậm chí cao hơn nhiều so với l i nhuận (năm 2006 và

năm 2008). Đây là một t n thất lớn, và là một thách th c không nh đ i với

chi nhánh NHNo&PTNT t nh Daklak trong vi c bảo đảm năng lực tài chính



49

tr ớc s c ép khe hở l i nhuận ngày càng thu hẹp, mặc khác, r i ro tín d ng

ngày càng có nguy cơ tăng cao và di n biến khó l ờng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Tình hình lao động của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh ĐakLak

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×