Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

6

1.1.2. Khái ni m r i ro tín d ng

Một trong những ho t động chính c a các NHTM là ho t động cho vay

nên r i ro tín d ng là một nhân t hết s c quan trọng, đòi h i các ngân hàng

phải có khả năng phân tích, đánh giá và quản lý r i ro hi u quả. Nếu ngân

hàng chấp nhận nhiều khoản cho vay có r i ro tín d ng cao thì ngân hàng đó

có khả năng phải đ i mặt với tình tr ng thiếu v n hay tính thanh khoản thấp.

Điều này có thể làm giảm ho t động kinh doanh thu l i nhuận c a ngân hàng,

thậm chí phá sản. Vì thế bộ phận quản lý tín d ng và quản tr r i ro là hai bộ

phận không thể thiếu trong cơ cấu t ch c c a bất kỳ NHTM nào.

R i ro tín d ng trong ho t động ngân hàng c a các t ch c tín d ng

(TCTD), theo quy đ nh t i điều 2 Quy đ nh về phân lo i n , trích lập và sử

d ng dự phòng để xử lý r i ro tín d ng ban hành theo Quyết đ nh s

493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 c a th ng đ c Ngân hàng Nhà n ớc

Vi t Nam (NHNN), là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng

c a TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc khơng có khả năng thực

hiện nghĩa vụ c a mình theo cam kết.

1.1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng

Tr ớc đây ng ời ta th ờng dùng khái ni m n quá h n, t c là các khoản

vay đã quá thời h n trả n g c hoặc lãi để đo l ờng r i ro tín d ng, thì nay

tiêu chí đ



c sử d ng ph biến đó là n xấu. Nếu nh n quá h n ch những



khoản n mà khách hàng khơng có khả năng trả n g c hoặc lãi đúng h n và

không đ



c ngân hàng đ ng ý điều ch nh kỳ h n hoặc cho gia h n n (đơn



thuần là theo đ nh l



ng), thì khái ni m n xấu rộng hơn không ch dựa vào



thời h n trả n mà còn dựa vào tình hình tài chính có xu h ớng xấu, sự suy

giảm về khả năng trả n , tính chất c a khoản vay cũng nh tình hình quan h

tín d ng với các t ch c tín d ng khác.

Để đo l ờng chất l



ng tín d ng ng ời ta th ờng sử d ng các ch tiêu sau:



7

N xấu và tỷ l n xấu trên t ng d n .

Tỷ l n xấu trên v n ch sở hữu.

N đáng nghi ngờ (n có vấn đề), t c là các khoản n có khả năng chuyển

thành n xấu cao.

N khơng có tài sản bảo đảm…

Tiêu chí n xấu và tỷ l n xấu trên t ng d n đ

nhất, do vậy khi nói đến chất l



c sử d ng ph biến



ng tín d ng ng ời ta nghĩ ngay đến tỷ l n



xấu trên t ng d n .

Tuỳ thuộc vào trình độ c a h th ng thơng tin, thơng kê, kế tốn mà từng

qu c gia có sự khác bi t về đ nh nghĩa n xấu do vậy dẫn đến sự khác bi t về

đánh giá n xấu hay tỷ l n xấu. Chẳng h n nh năm 2004 n xấu c a

NHNo&PTNT Vi t Nam ch là 2,4 %, nh ng kết quả qua kiểm toán qu c tế

tăng lên khoảng từ 14-15 %.

- Theo đ nh nghĩa n xấu c a Phòng Th ng kê - Liên h p qu c, về cơ

bản một khoản n đ



c coi là n xấu khi quá h n trả lãi và/hoặc g c trên 90



ngày; hoặc các khoản lãi ch a trả từ 90 ngày trở lên đã đ



c nhập g c, tái cấp



v n hoặc chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá

h n d ới 90 ngày nh ng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản

vay sẽ đ



c thanh toán đầy đ . Nh vậy, n xấu về cơ bản đ



c xác đ nh dựa



trên 2 yếu t : quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ bị nghi ngờ. Đây đ

coi là đ nh nghĩa c a h th ng kiểm toán qu c tế (IAS) đang đ



c



c áp d ng



ph biến hi n hành trên thế giới.

- Một đ nh nghĩa mới về n xấu theo chuẩn mực báo cáo tài chính qu c

tế (IFRS) và IAS 39 vừa đ

và đ



c Uỷ ban Chuẩn mực Kế toán qu c tế cho ra đời



c khuyến cáo áp d ng ở một s n ớc phát triển vào đầu năm 2005. Về



cơ bản IAS 39 ch chú trọng đến khả năng hoàn trả c a khoản vay bất luận

thời gian quá h n ch a tới 90 ngày hoặc ch a quá h n. Ph ơng pháp để đánh



8

giá khả năng trả n c a khách hàng th ờng là ph ơng pháp phân tích dòng

tiền t ơng lai hoặc xếp h ng khoản vay (khách hàng). H th ng này đ



c coi



là chính xác về mặt lý thuyết, nh ng vi c áp d ng thực tế gặp nhiều khó khăn.

Vì vậy, nó đang đ



c Uỷ ban Chuẩn mực Kế toán qu c tế ch nh sửa l i.



- Căn c Quyết đ nh 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 c a Th ng

Đ c NHNN Vi t Nam, V/v: Quy đ nh về phân lo i n , trích lập và sử d ng dự

phòng để xử lý r i ro tín d ng trong ho t động ngân hàng c a TCTD, thì Nợ

xấu là các khoản n thuộc các nhóm n 3, 4 và 5 quy đ nh t i Điều 6 hoặc

Điều 7 (đ



c trình bày rõ hơn trong phần sau). Tỷ l n xấu trên t ng d n



là tỷ l để đánh giá chất l



ng tín d ng c a TCTD.



Nh vậy, theo quan điểm c a NHNN Vi t Nam thì n xấu c a TCTD bao

g m: n d ới tiêu chuẩn (nhóm 3), n nghi ngờ (nhóm 4) và n có khả năng

mất v n (nhóm 5). Vi c quy đ nh n xấu, tỷ l n xấu trên t ng d n tín d ng

là để đánh giá chất l



ng tín d ng c a TCTD, là tiêu chuẩn để đo l ờng, cảnh



báo độ an toàn c a một TCTD. Tỷ l này càng cao thì độ r i ro tín d ng c a

TCTD càng cao, và ng



c l i tỷ l này càng thấp đánh giá độ r i ro tín d ng



c a TCTD thấp, đ ơng nhiên hi u quả kinh doanh c a TCTD đó cao.

Vi t Nam gia nhập WTO, kinh tế n ớc ta hội nhập nền kinh tế thế giới,

chuyển từ nền kinh tế hành chính, kế ho ch hoá tập trung sang nền kinh tế th

tr ờng, ho t động c a h th ng các NHTM Vi t Nam đã có sự chuyển biến rõ

nét. Song song với vi c mở rộng về quy mô và hi u quả c a các NHTM, thì

vấn đề QTRRTD từng b ớc đ

đ



c chú trọng và quan tâm đặc bi t. QTRRTD



c coi là vấn đề s ng còn c a một TCTD, đây là tiêu chí đo chất l



ng,



hi u quả kinh doanh và khả năng c nh tr nh c a TCTD.

1.1.2.2. Các quy định về phân loại nợ

Để tăng c ờng QTRRTD đ i với h th ng các NHTM, NHNN Vi t nam

lần đầu tiên đã cho áp d ng các chuẩn mực qu c tế về r i ro trong ho t động



9

ngân hàng, đó là “Chuẩn mực Basel I + II” do Uỷ ban Basel về giám sát ho t

động nghi p v ngân hàng xây dựng và ban hành (Uỷ ban Basel đ



c thành



lập bởi các Th ng đ c Ngân hàng Trung ơng c a nhóm G10 vào năm 1975

g m B , Canađa, Pháp, Đ c, Italia, Nhật Bản, Hà Lan, Thuỵ Điển, V ơng

qu c Anh và Hoa kỳ) . Tuy nhiên, để từng b ớc thích nghi và phù h p với

điều ki n nền kinh tế và ho t động NHTM Vi t Nam, các chuẩn mực này

đ



c từng b ớc áp d ng, thể hi n: ngày 22/4/2005, Th ng đ c NHNN ban



hành Quyết đ nh 493/2005/QĐ-NHNN, v/v: Quy đ nh về phân lo i n , trích

lập và sử d ng dự phòng để xử lý r i ro tín d ng trong ho t động ngân hàng

c a TCTD. Hai năm sau, để phù h p hơn với chuẩn mực qu c tế, NHNN đã

ban hành Quyết đ nh s 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007, v/v sửa đ i, b

sung một s điều c a quy đ nh về phân lo i n , trích lập và sử d ng dự phòng

để xử lý r i ro tín d ng trong ho t động ngân hàng c a TCTD ban hành kèm

theo Quyết đ nh 493/2005/QĐ-NHNN. Với sự ra đời c a Quyết đ nh s

18/2007/QĐ-NHNN, thì vi c phân lo i n , trích lập dự phòng và sử d ng dự

phòng để xử lý r i ro tín d ng c a các TCTD chặt chẽ hơn, tính an tồn trong

ho t động tín d ng cao hơn, càng ngày m c tiêu quản tr r i ro c a các

NHTM Vi t nam càng sát với các chuẩn mực qu c tế (các Quyết đ nh liên

quan phân lo i n đ



c trình bày t i ph l c s 3).



1.1.3. Nguyên nhân gây ra r i ro tín d ng

R i ro tín d ng trong cho vay v n đ i với khách hàng c a ngân hàng là

những thi t h i mà ngân hàng phải gánh ch u khi cấp tín d ng cho khách hàng.

Nguyên nhân r i ro tín d ng đ



c chia làm ba nhóm chính (theo sơ đ 1.1).



10



1. Do quản tr

điều hành



Nhóm



2. Do khơng thực

hi n sai quy chế, quy

trình tín d ng, thẩm

đ nh sơ sài;



n



3. Do khơng kiểm

tra, kiểm sốt sau khi

vay; Hoặc có nh ng

khơng xử lý kiên

quyết.



1. Do khách hàng

SXKD thua lỗ.



2. Do khách hàng

sử d ng v n khơng

đúng m c đích



ngu

nhân

ch

quan

c a

ngân



Nhóm

ngun

nhân

ch

quan

từ phía

khách

hàng



Nhóm

1. Do ngun

nhân bất khả

kháng



4. Do h th ng

kiểm tra, kiểm soát

nội bộ yếu kém



nguyên



5. Do cán bộ ngân

hàng c tình làm

sai.



R I

3. Do khách hàng

b phá sản



RO

4. Do KH ch ý

lừa đảo, chây ỳ,

b tr n



TÍN

D NG



3. Do nguyên nhân

từ biến động th

tr ờng.



nhân

2. Do ngun nhân

từ cơ chế, chính

sách



khách

quan



4. Do mơi

tr ờng xã hội,

chính tr .



S đ 1.1. Các nhóm ngun nhân d n đ n r i ro tín d ng



11

1.1.3.1. Nhóm nguyên nhân chủ quan của ngân hàng

- Thứ nhất, do quản tr điều hành: phát sinh khi ng ời có thẩm quyền phê

duy t khoản vay có quyết đ nh ch a chính xác, khơng căn c kết quả kinh

doanh c a khách hàng.

- Thứ hai, do bộ phận tín d ng khơng thực hi n đúng quy chế, quy trình

tín d ng, thẩm đ nh sơ sài. Do trình độ còn nhiều bất cập, cán bộ tín d ng

ch a đ trình độ để thẩm đ nh dự án vay v n đ i với khách hàng;

- Thứ ba, do khơng kiểm tra, kiểm sốt vi c sử d ng v n vay c a khách

hàng. Hoặc có kiểm tra nh ng không đề ra bi n pháp xử lý kiên quyết.

- Thứ tư, do h th ng kiểm tra, kiểm sốt nội bộ yếu kém. Trình độ và

bản lĩnh c a đội ngũ nhân viên kiểm tra kiểm toán nội bộ c a NHNo ch a

ngang tầm với yêu cầu về giám sát ho t động tín d ng ph c v cho quản tr

r i ro ngân hàng.

- Thứ năm, do cán bộ ngân hàng c tình làm sai. Đây là một thực tr ng,

thể hi n sự xu ng cấp về đ o đ c nghề nghi p đ i với đội ngũ CBTD;

1.1.3.2. Nhóm nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng

G m ba vấn đề:

- Thứ nhất, r i ro do khách hàng SXKD thua lỗ.

Một khách hàng SXKD thua lỗ do nhiều ngun nhân, có thể do trình độ

và khả năng điều hành c a khách hàng đ o yếu kém.

- Thứ hai, do khách hàng sử d ng v n không đúng m c đích. Vi c sử

d ng v n khơng đúng m c đích làm thốt ly kh i sự giám sát c a ngân hàng,

đ ng thời khách hàng d gặp r i ro kỳ h n khi sử d ng v n ngắn h n đầu t

vào đ i t



ng trung dài h n.



- Thứ ba, do khách hàng b phá sản.



12

1.1.3.3. Nhóm nguyên nhân khách quan

G m b n vấn đề sau:

- Thứ nhất do nguyên nhân bất khả kháng: do thiên tai (bão, l t, h n

hán…), do d ch b nh, thời tiết…

- Thứ hai, do nguyên nhân từ cơ chế, chính sách c a Nhà n ớc thay đ i

gây bất l i cho ho t động SXKD c a khách hàng.

- Thứ ba, do nguyên nhân từ biến động th tr ờng.

- Thứ tư, do mơi tr ờng xã hội, chính tr .

1.1.4. H u qu c a r i ro tín d ng

Ho t động ngân hàng c a các NHTM có m i liên h và tác động nhiều

mặt đến các ch thể kinh tế, đời s ng kinh tế xã hội và h th ng tài chính c a

một qu c gia. Do đó, khi xảy ra r i ro trong kinh doanh ngân hàng thì sẽ có

nhiều tác động tiêu cực đến bản thân ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế.

- Đ i với bản thân ngân hàng: Thu nhập và l i nhuận c a ngân hàng sẽ b

giảm sút do phải trích lập, sử d ng dự phòng để bù đắp t n thất. Mặt khác, chi

phí ho t động tăng do vi c mở rộng kinh doanh sẽ gặp khó khăn vì uy tín và

v thế c a bản thân ngân hàng đó b giảm sút. Nếu sự t n thất quá lớn, v



t



khả năng bù đắp c a ngân hàng từ quỹ dự phòng r i ro, sẽ đẩy ngân hàng vào

tình thế khó khăn về mọi mặt, thậm chí dẫn đến phá sản.

- Đ i với nền kinh tế: NHTM là một trung gian tài chính, do đó khi xảy

ra r i ro dẫn đến phá sản (mất khả năng thanh toán), đ v tín d ng… Sẽ có

tác động dây chuyền đến các trung gian tài chính khác, gây mất lòng tin trong

dân chúng dẫn đến kh ng hoảng tiền t và nguy h i đến m c s p đ cả h

th ng tài chính - tiền t qu c gia.



13

1.2. QU N TR R I RO TÍN D NG T I CÁC NGÂN HÀNG

TH



NG M I

Trong kinh doanh ngân hàng t i Vi t Nam, l i nhuận từ ho t động tín



d ng chiếm tỷ trọng ch yếu trong thu nhập c a các ngân hàng. Tuy nhiên,

ho t động này luôn tiềm ẩn r i ro cao, đặc bi t là ở các n ớc có nền kinh tế

mới n i nh Vi t Nam bởi h th ng thông tin thiếu minh b ch và không đầy

đ , trình độ quản tr r i ro còn nhiều h n chế, tính chuyên nghi p c a cán bộ

ngân hàng ch a cao… Do đó, yêu cầu xây dựng một mơ hình QTRRTD có

hi u quả và phù h p với điều ki n môi tr ờng ho t động c a bản thân ngân

hàng đó, là một đòi h i b c thiết để đảm bảo h n chế r i ro trong ho t động

cấp tín d ng, h ớng đến các chuẩn mực qu c tế trong quản tr r i ro và phù

h p với môi tr ờng hội nhập.

P. Volker, cựu Ch t ch C c dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếu

ngân hàng khơng có những khoản nợ xấu thì đó khơng phải là hoạt động kinh

doanh”.

Điều đó cho thấy r i ro tín d ng ln t n t i và n xấu là một thực tế

hiển nhiên ở bất c ngân hàng nào, kể cả các ngân hàng hàng đầu trên thế giới

bởi có những r i ro nằm ngồi tầm kiểm sốt c a con ng ời.

Tuy nhiên, sự khác bi t cơ bản c a các ngân hàng có năng lực QTRRTD

là khả năng kh ng chế n xấu ở một tỷ l có thể chấp nhận đ



c nhờ xây



dựng một mơ hình quản tr r i ro hi u quả, phù h p với môi tr ờng ho t động

để h n chế đ



c những r i ro tín d ng mang tính ch quan, xuất phát từ yếu



t con ng ời và những r i ro tín d ng khác có thể kiểm sốt đ



c.



1.2.1. Khái ni m QTRRTD

Có nhiều tr ờng phái nghiên c u về r i ro và quản tr r i ro đ a ra những

khái ni m khác nhau. Tuy nhiên, quan điểm quản tr r i ro c a tr ờng phái



14

mới đ



c tán đ ng nhiều hơn, cho rằng Quản trị rủi ro là cách thức để ngân



hàng đạt được mục tiêu tổng thể của mình, là một quá trình tiếp cận rủi ro

một cách khoa học, tồn diện có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm

sốt và tối thiểu hóa những tổn thất, mất mát, những tác động bất lợi của rủi

ro. Quản tr r i ro bao g m các b ớc: Nhận d ng r i ro, phân tích r i ro, đo

l ờng r i ro, kiểm sốt - phòng ngừa r i ro và xử lý r i ro.

1.2.2. Quá trình qu n tr r i ro

Một quá trình quản tr r i ro cơ bản bao g m các b ớc sau (só đ 1.2)

1.2.2.1. Nhận dạng rủi ro

Nhận d ng r i ro là quá trình xác đ nh liên t c và có h th ng các r i ro

trong ho t động kinh doanh c a t ch c. Ho t động nhận d ng r i ro nhằm

phát triển các thông tin về ngu n g c r i ro, các yếu t m o hiểm, hiểm ho

đ it



ng r i ro và các lo i t n thất.

Nhận d ng r i ro bao g m các công vi c theo dõi, xem xét, nghiên c u



mơi tr ờng ho t động và tồn bộ mọi ho t động c a t ch c nhằm th ng kê

đ



c tất cả các r i ro. Để từ đó đ a ra những dấu hi u r i ro nhằm cảnh báo



cho Ngân hàng và tiếp t c dự báo những d ng r i ro mới có thể xuất hi n.

1.2.2.2. Phân tích rủi ro

Bao g m vi c phải xác đ nh đ



c những nguyên nhân gây ra r i ro, trên



cơ sở đó mới có thể tìm ra các bi n pháp phòng ngừa.

Đây là công vi c rất ph c t p. Bởi vì khơng phải mỗi r i ro là do một

nguyên nhân đơn nhất gây ra, mà th ờng là do nhiều nguyên nhân tác động.

1.2.2.3. Đo lường rủi ro

Đo l ờng r i ro là vi c xác đ nh các biến s ảnh h ởng đến r i ro, đề

xuất chiến l



c kiểm soát r i ro trên cơ sở kiểm sốt các biến s . Từ đó, đánh



15

giá đ



c r i ro, đó là vi c đánh giá m c độ nghiêm trọng c a từng lo i r i ro,



đánh giá xác xuất xảy ra r i ro, m c độ t n thất do r i ro đem l i.



Nh n d ng

r i ro

Đi u ch nh



Ph



ng án



Ki m sốt phòng

ng a r i

ro.



Đ xu t



X lý r i ro

Phân tích

r i ro

Thơng tin m i



Ph n h i

L a ch n



Th c hi n



Đo l ng

r i ro



S đ 1.2. Quy trình c b n qu n tr r i ro

Đo l ờng r i ro tín d ng t c là tính toán ra con s c thể về m c độ r i

ro mà Ngân hàng đang đ i mặt và tính tốn những t n thất mà RRTD gây ra.

Đo l ờng RRTD là vi c làm hết s c quan trọng trong công tác quản tr RRTD

t i các NHTM hi n nay. Và đây cũng đ

l ờng đ



c xem là b ớc khó nhất. Để đo



c r i ro, các nhà quản tr Ngân hàng th ờng phải sử d ng những mơ



16

hình đo l ờng r i ro. Thông qua vi c đo l ờng chúng ta có thể biết đ

độ r i ro xảy ra nhằm cảnh báo và h n chế đ



cm c



c t n thất có thể xảy ra.



1.2.2.3. Kiểm sốt - phòng ngừa rủi ro

Kiểm soát r i ro là vi c sử d ng các bi n pháp kỹ thuật, công c , chiến

l



c, các ch ơng trình ho t động để ngăn ngừa, giảm thiểu những t n thất,



những ảnh h ởng không mong đ i đến t ch c. Kiểm soát RRTD cũng vậy,

các Ngân hàng sử d ng những bi n pháp c a mình để phòng ngừa hay h n

chế RRTD sẽ xảy ra. Trong kinh doanh tín d ng các Ngân hàng luôn phải

chấp nhận một m c độ r i ro nhất đ nh. Có thể nói RRTD chính là sự biểu

hi n tập trung nhất cho sự đánh đ i giữa l i nhuận và r i ro. Vì thế các Ngân

hàng phải chấp nhận và c gắng h n chế r i ro càng ít càng t t cho t ch c.

Tùy thuộc vào tình hình kinh doanh c a mình, tình hình RRTD t i Ngân hàng

mình mà mỗi Ngân hàng sẽ có những bi n pháp phòng ngừa r i ro riêng.

1.2.2.4. Xử lý rủi ro

Là công vi c mà nhà quản tr thực hi n sau khi r i ro xảy ra, bao g m: tự

khắc ph c r i ro bằng cách sử d ng các quỹ dự phòng để bù đắp t n thất do

r i ro đem l i và/hoặc chuyển giao r i ro từ các h p đ ng bảo hiểm.

1.2.3. Công c QTRRTD c a NHTM

1.2.3.1. Dự phòng rủi ro và quy định trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền đ



c trích lập để dự phòng cho



những t n thất có thể xảy ra do khách hàng c a t ch c tín d ng khơng thực

hi n hoặc thực hi n không đầy đ nghĩa v trả n (g c, lãi) theo cam kết. Dự

phòng r i ro đ



c tính theo d n g c và h ch tốn vào chi phí ho t động c a



TCTD.

Dự phòng r i ro bao g m: Dự phòng c thể và dự phòng chung.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×