Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty.

2 Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty.

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



Bảng 2.1: Tình hình sản xuất, xuất khẩu của cà phê của Việt Nam

Niên v

1997- 1998

1998 - 1999

1999 - 2000

2000 -2001

2001 - 2002

2002 - 2003

2003 -2004

2004 - 2005

2005- 2006

2006- 2007



Di n tích

(ha)

350.000

410.000

460.000

520.000

500.000

480.000

450.000

452.000

452.000

470.000



S n l ng

(t n)

342.300

413.580

404.206

700.000

900.000

700.000

680.000

948.000

831.000

702.000



Xu t kh u

(t n)

336.242

395.418

404.206

653.678

670.381

713.753

691.421

974.800

892.400

775.500



Kim ngh ch

(1.000USD)

402.800

601.400

554.970

537.970

381.907

263.269

428.633

641.000

735.500

840.600



Đ n giá bình

quân (USD/MT)

1.198

1.521

1.373

823

436,8

368,8

619,9

658

824

1069



( Nguồn VICOFA )

Đ i v i th tr



ng th gi i, d báo s n l



ng cà phê niên v 2009/2010 s



vào kho ng 127,4 tri u bao, gi m 5,4% so v i niên v 2008/2009. Trong đó, cà phê

Arabica đ t 78,67 tri u bao, gi m 6% và Robusta đ t 48,47 tri u bao, gi m 5,15%.

Nhu c u tiêu th cà phê toàn c u kho ng 126,5 tri u bao, gi m 0,4% so v i niên v

2008/09. Nh v y s n l

Mỹ, Brazil và các n

chi m g n 62% l



ng đ i cân bằng. Trong đó,



c châu Âu là các qu c gia tiêu th cà phê l n trên th gi i,



ng tiêu dùng cà phê toàn c u.



Đ i v i th tr

nh ng b



ng và tiêu th cà phê v t i t



ng Vi t Nam: Trong vòng 20 nĕm l i đây ngành cà phê đã có



c phát triển nhanh chóng v



tb cđ as nl



ng cà phê tĕng lên hàng



trĕm l n. Nh ng con s th ng kê đi u tra vào nĕm 2000 cho th y di n tích cà phê c

n



c đã lên đ n 520.000 ha v i s n l



ng 900.000 t n, đ a Vi t Nam lên v trí th



2 th gi i v s n xu t cà phê. Đây là m t con s gây b t ng cho nhi u ng



i kể c



trong ngành cà phê Vi t Nam.

.



V tình hình tiêu th cà phê c a Vi t Nam: Nĕm 2009, theo s li u c p nh t



từ B Nông nghi p Hoa Kỳ (USDA), tiêu th cà phê Vi t Nam đã tĕng 18,2%/nĕm

t



ng đ



ng 1,06 tri u bao. Tuy con s trên khá n t



ng nh ng t c đ tĕng tr



tiêu th cà phê nĕm 2008 và 2009 đã ch m l i do n n kinh t tĕng tr



ng



ng ch m và



l m phát cao. Bên c nh đó, thu nh p tĕng cùng v i t c đ đơ th hóa nhanh và s



43



phát triển c a các cửa hàng cà phê kiểu ph



ng Tây



các khu v c thành ph trung



tâm s tác đ ng tích c c t i s c tiêu th cà phê t i Vi t Nam. Đ n nĕm 2014, d báo

t c đ tiêu th s tĕng 46,2% t



ng đ



ng 1,56 tri u bao.



V xu t kh u cà phê, Vi t Nam đ ng th hai th gi i v i s n l



ng 1,1 - 1,2



tri u t n (2008-2009) nh ng v giá tr xu t kh u l i x p th t trên th gi i. Theo

B Nông Nghi p và phát triển nông thôn v i giá xu t kh u cà phê th gi i gi m và

ch t l



ng cà phê khơng cao thì kim ng ch xu t kh u cà phê c a Vi t Nam trong



nĕm 2009 m c dù tĕng v i t c đ 15,8%/nĕm t



ng đ



ng 18,85 tri u bao, nh ng



v n gi m 20% so v i nĕm 2008. Vicofa cho bi t do nh h



ng c a th i ti t m a



nhi u nên h t đen nhi u (ch riêng h t cà phê đen đã chi m 15% s n l

ho ch cà phê c a c n



c), nh h



ng t i ch t l



ng thu



ng s n ph m khi n giá gi m. M c



dù trong nĕm 2009, Chính ph đã đ a ra nhi u chính sách m i nhằm thúc đ y vi c

tái c c u l i cây cà phê, nh ng ph n l n ng



i nơng dân v n còn đ u t và m



r ng di n tích s n xu t cây tr ng hi n có.

Bên c nh đó, tháng 9 nĕm 2009, Vicofa đã cơng b k ho ch mua 3,33 tri u

bao cà phê để tĕng giá và h tr thu mua t m tr cà phê cho nơng dân. Bi n pháp

này có thể đ y giá tĕng trong ngắn h n nh ng xét v lâu v dài ng



i nông dân v n



ph i gánh ch u nh ng thi t h i do nh ng bi n đ ng c a giá cà phê th gi i.

2.2.1.2 Mơi trường chính trị, pháp luật.

Vi t Nam đ

Đ ng và Nhà N



c coi là đ t n



c có n n chính tr



c thì Vi t Nam đang từng b



n đ nh, v i s d n dắt c a



c phát triển ti n lên theo các c



ng



qu c trên th gi i. Tuy ch đ pháp lu t c a Vi t Nam còn ch a n đ nh nh ng

chính ph cũng đã có nhi u c gắng trong khuy n khích đ u t , t o nhi u thu n l i

cho các doanh nghi p trong và ngoài n



c th c hi n ho t đ ng kinh doanh.



Riêng đ i v i s n ph m cà phê, Nhà n



c đã đ a ra nh ng chính sách k p



th i, t o đi u ki n thu n l i cho ngành cà phê phát triển. C thể, t i cu c họp v thu

mua t m tr cà phê, Vicofa đã đ ngh Chính ph và các b , ngành liên quan xem

xét có chính sách u đãi v n vay để doanh nghi p có thể mua và ký gửi cho bà con

kho ng 200.000 t n cà phê nhân m i nĕm, chọn th i điểm thích h p bán ra để đi u

ti t th tr



ng. Ki n ngh này đã đ



B Công Th



c các B Nông Nghi p và phát triển nông thôn,



ng, B Tài chính đ ng tình.



44



Bên c nh đó, tiêu th s n ph m cà phê trong n

th c s cho ng



c chính là đ ng l c h tr



i nơng dân. Vì th , các bi n pháp thi t th c từ phía chính ph và



các c quan B , ngành s r t c n thi t để thúc đ y thói quen u ng cà phê c a ng



i



dân. B Nông Nghi p và phát triển nông thôn đ t m c tiêu s thúc đ y s c tiêu th

trong n



c lên 10-15% s n l



ng cà phê qu c gia.



2.2.1.3 Môi trường công nghệ.

Th kỷ 21 là th kỷ c a s phát triển nhanh chóng c a khoa học cơng ngh .

Trong s phát triển nh “vũ bão” đó, các doanh nghi p Vi t Nam nói chung và

cơng ty cao su Krơng Buk nói riêng cũng tranh th c h i áp d ng các thành t u

khoa học t o đi u ki n nâng cao ch t l ng ch bi n s n ph m, tĕng nĕng su t lao

đ ng.

Hi n nay, có hai ph ng pháp ch bi n cà phê nhân đang đ c áp d ng: ch

bi n khô và ch bi n t. Ch bi n t cho s n ph m cà phê ch t l ng cao, giá c

h n h n s n ph m khơ nh ng đòi h i ph i thu ho ch qu chín từ 90% tr lên. Trong

khi đó, ch bi n khơ cho s n ph m cà phê nhân có ch t l ng th p. Tuy nhiên, ch

bi n khô là ph ng pháp ch bi n cà phê nhân đang đ c sử d ng ph bi n hi n

nay, ch có m t vài doanh nghi p áp d ng ph ng pháp chê bi n

t v i dây

chuy n thi t b hi n đ i. Công ty cao su Krông Buk hi n nay đang sử d ng ph ng

pháp ch bi n t (v i công su t ch bi n 15 t n qu t

xem là l i th c nh tranh c a Công ty.



i/gi ) và đây cũng đ



c



2.2.1.4 Mơi trường văn hóa – xã hội:

Vi t Nam là n c đông dân, đ ng th 13 trên th gi i, đ ng th 3 Asean (k t

qu T ng đi u tra dân s và nhà nĕm 2009) và còn có c c u dân s tr . Tình hình

dân s Vi t Nam đ



c thể hi n qua b ng s li u sau:

Bảng 2.2 : Tình hình dân số Việt Nam qua các năm

ĐVT: 1.000 ng



Nĕm

Dân s

Đ tu i lao đ ng

(15 tu i tr lên)

Tỷ l % đ tu i

lao đ ng trong

t ng s dân



2005

82393,5



2006

83313,0



2007

84221,1



2008

85122,3



2009

86024,6



42774,9



43980,3



45208,0



46460,8



47743,6



51,9 %



52,8%



53,7%



54,6%



55,8%



i



(Nguồn: Niên giám thống kê 2009)



45



Bên c nh đó, u ng cà phê từ lâu khơng còn đ n thu n là m t s thích mà đã

tr thành nhu c u giao ti p, m t nét vĕn hóa trong đ i s ng hi n đ i. Ng



i ta đ n



quán cà phê không h n để u ng m t ly cà phê, mà là vì nhi u m c đích: chia s tâm

tình, bàn chuy n làm ĕn, x stress, gi t th i gian... Chính vì th m t ngh ch lý đã

x y ra, khi cu c s ng càng đ y đ b n r n thì vai trò c a cà phê càng tr nên quan

trọng h n trong đ i s ng th



ng nh t, nh t là đ i v i gi i mày râu. Đàn ông không



ch u ng cà phê nh m t nhu c u gi i khát sinh học mà từ lâu nó đã tr thành m t

"thú th



ng th c" mang nhi u tính cách cá nhân.

Riêng nh ng ng



làm th



i b n tr là sinh viên, học sinh ho c nh ng ng



i m i đi



ng tìm đ n nh ng góc quán vui nh n, sang trọng và tr trung họ th



ng đi



thành nhóm và nói chuy n r t sôi n i bên tách cà phê.

Nh ng ng



i đàn ơng có tu i, ng



i mang nhi u tâm s ho c s ng h



n i không thích nh ng ch n n ào, sơi đ ng. Họ th



ng



ng tìm đ n nh ng góc qn có



khơng gian tr m lắng, nh nhàng, thơng thống. Trong ngõ sâu ho c trên nh ng con

ph vắng ng



i để tr i lòng v i nh ng tách cà phê, đắm mình trong nh ng b n nh c



d u êm ho c m t không gian thiên nhiên th thái bên gi lan, bên con su i nhân t o

róc rách. Nh ng ng

đ



i này có thể b hàng gi , hàng bu i th m chí là c ngày để



c u ng cà phê và quên đi mọi tâm s c a mình. Họ xem đó cũng là m t kiểu



gi i to stress "không đắt ti n".

Đi vào đ i s ng t nhiên nh khơng có gì đ c bi t. Nh ng ng



i ta d dàng



nh n th y, càng ngày vĕn hóa dùng cà phê càng đ nh hình rõ nét nh m t sắc màu

vĕn hóa đ i m ch ng khác gì trà.

* Tóm l i: V i tình hình dân s c a nh trên cùng v i nh ng nét vĕn hóa

dùng cà phê c a Vi t Nam đã t o đà cho cho vi c tiêu th s n ph m cà phê, làm cho

th tr



ng cà phê t i Vi t Nam ngày càng m r ng



trong n



c.



2.2.1.5 Môi trường tự nhiên

Vi t Nam là n

l



c s n xu t cà phê robusta l n nh t th gi i v i h n 95% s n



ng là các lo i h t cà phê giá r và ch có kho ng 2-3% s n l



phê Arabica. Tuy nhiên, t ng s n l



ng là các lo i cà



ng cà phê niên v 2008 đã gi m đáng kể, đ t



kho ng 18,33 tri u bao lo i 60 kg gi m 13,9% so v i nĕm 2007 do m a l n và

s



ng giá. T ng s n l



ng nĕm 2009 tĕng tr



ng 7,3% đ t



m c 19,67 tri u t n



46



b t ch p đi u ki n khí h u khơng thu n l i t i các t nh tr ng cà phê l n nh Đắk

Lắk, Lâm Đ ng và Đắc Nông.

D báo nĕm 2010 s n l



ng cà phê c a Vi t Nam v n ti p t c gi m. M a



trái mùa khi n cà phê ra hoa s m t i r t nhi u khu v c. Sau đó l i là th i kỳ khơ h n

kéo dài làm h h i h t cà phê. Vicofa d ki n s n l



ng nĕm 2010 s xu ng th p



h n m c nĕm 2009. Thu ho ch niên v 2009/10 b ng ng tr do nh h



ng c a c n



bão kinh hoàng Ketsana quét qua Đông Nam Á, và tàn phá mi n Trung Vi t Nam

vào cu i tháng 9 nĕm 2009. C n bão Ketsana đã trút xu ng nh ng tr n m a d d i

và đã khi n cho m t s qu xanh b r ng, s n l

nhi u và m a l n cũng không nh h



ng s b gi m đi nh ng không quá



ng nhi u lắm đ n các vùng tr ng cà phê



chính.

M c dù có nh ng th t b i ngắn h n và hi n t ng gi m giá, nh ng xét v

trung h n, triển vọng s n xu t cà phê t i Vi t Nam v n còn r t ti m nĕng. D báo

s n l ng cà phê s tĕng 14,5% so v i nĕm 2009 và có thể đ t 22,61 tri u bao trong

nĕm 2014.

2.2.2 Môi trường vi mô

2.2.2.1 Nhà cung cấp

S n ph m cà phê c a công ty đ



c cung c p ch y u d a vào chính di n tích



tr ng c a Cơng ty, ngồi ra còn ti n hành thu mua thêm c a các h nông dân trên

đ a bàn Công ty đóng và m t ph n r t ít mua c a các đ i lý. Ngu n cung c p từ di n

tích tr ng c a Cơng ty t



ng đ i n đ nh v ch t l



ng và s l



ng. Đ i v i ngu n



thu mua từ bên ngoài g p nhi u tr ng i vì ngu n cung ng khơng n đ nh, Cơng ty

khó kiểm sốt đ



c ch t l



ng đ ng đ u c a nguyên li u thu mua.



Bảng 2.3: Đánh giá sức mạnh thương lượng của nhà cung cấp

Nhà cung ứng



Các đ i lý



H nơng dân



Kh nĕng cung ng



Cao



Trung bình



Ch t l



Th p



Cao



Cao



Trung bình



Ch tiêu



Giá



ng



(Nguồn: Tổng hợp từ phòng kinh doanh của Cơng ty)



47



Tóm l i, v i v n đ cung ng s n ph m cà phê, Công ty không ch u s c ép

nhi u từ nhà cung c p. Do đó, Cơng ty c n nâng cao nĕng su t v

đ ng th i liên k t v i h nông dân đ a ph



n cà phê hi n t i,



ng nhằm tĕng ch t l



ng nguyên li u



đ u vào và t o đi u ki n thu n l i cho ho t đ ng s n xu t kinh doanh cà phê c a

công ty.

2.2.2.2 Khách hàng

Đ i v i s n ph m cà phê, khách hàng c a Cơng ty ngồi các Cơng ty n

ngồi mua cà phê nhân v ch bi n còn có các khách hàng trong n



c



c: khách hàng



tiêu dùng, các đ i lý, các quán bán cà phê và các nhà bán l mua s n ph m cà phê

đã ch bi n.

Khách hàng tiêu dùng t i nhà: Nhóm khách hàng này phân b r i rác khắp

n i, s l



ng mua ít. Ti n trình mua c a họ r t đ n gi n, xác đ nh và th c hi n



ngay, họ th



ng mua hàng



nh ng n i thu n ti n:



g n nhà, ch ... Họ quan tâm



đ n nhãn hi u, s thu n ti n và giá c . V i đ c điểm nh v y, ph



ng th c bán



hàng t t nh t là thông qua các cửa hàng bán l g n v i khu dân c .

- Khách hàng là các quán bán cà phê: Họ mua cà phê và ch phin bán l i.

Nhóm khách hàng này cũng nằm r i rác khắp n i và t p trung nhi u

tâm. Họ mua v i s l

t p h n ng



ng trung bình và th



các khu trung



ng xuyên. Ti n trình mua c a họ ph c



i tiêu dùng t i nhà, ph thu c vào nhi u y u t . Đa s các khách hàng



này chọn lo i cà phê để bán d a vào các y u t : ch t l



ng, giá c , chính sách đ u



t và các quan h . Đây là nhóm khách hàng quan trọng đem l i doanh thu r t cao

cho công ty. Để bán hàng đ



c cho các quán cà phê, Công ty c n thi t ph i có nhân



viên ti p th có kỹ nĕng thuy t ph c t t và có chính sách đ u t tho đáng cho họ.

- Khách hàng cơng quy n: Nhóm khách hàng này bao g m các công ty, c

quan nhà n



c, các khu du l ch... mua cà phê để dùng trong c quan và mua làm



quà. Đây là nhóm khách hàng mà đ i th c nh tranh ch a chú trọng do nhu c u ít,

tuy nhiên trong t



ng lai nhu c u s tĕng lên do s l



lên r t nhanh. Khi mua họ quan tâm vào ch t l

và giá c .



ng các khách hàng này tĕng



ng s n ph m, các quan h , tài tr



48



2.2.2.3 Đối thủ cạnh tranh

Trong cu c c nh tranh v s n ph m cà phê, công ty ph i đ i đ u v i nhi u

đ i th . Các đ i th này khơng ch có ti m l c m nh v tài chính, cơng ngh , th

tr



ng,… mà còn có c kinh nghi m nhi u nĕm trong s n xu t kinh doanh cà phê.



a) Các đối thủ cạnh tranh hiện tại

* Đ i th c nh tranh trong lĩnh v c cà phê nhân:

N u sử d ng đ c tính ch t l



ng s n ph m, th t



ng tiêu th , ti m l c tài



chính,.. thì Cơng ty cao su Krơng Buk nằm trong nhóm nh ng cơng ty s n xu t cà

phê nhân có ch t l



ng cao. M t s đ i th c nh tranh trong lĩnh v c cà phê nhân



hi n nay c a Công ty nh Công ty cà phê Vi t Đ c, Công ty cà phê Ph



c An,



Công ty cà phê tháng 10...

+ Công ty cà phê Ph



c An: là doanh nghi p Nhà N



c tr c thu c



y ban



nhân dân T nh. Là doanh nghi p hàng đ u v di n tích cà phê đang qu n lý

(2000ha). Cơng ty cà phê Ph

đ m b o ch bi n

ch t l



c An còn có nhà máy ch bi n hi n đ i, nhà máy này



t 30.000 t n cà phê/ 1 v , t



ng ng v i 6.600 t n cà phê nhân



ng cao / 1 v . S n ph m c a công ty đã thâm nh p đ



c vào các th tr



ng



nh Anh, Pháp, Mỹ, Đ c, Th y Sĩ, Tây Ban Nha, Ph n Lan, Hà Lan, B , Hàn

Qu c,… và vào đ



c th tr



ng khó tính nh Nh t B n. Hi n nay, công ty cho ra



đ i s n ph m cà phê hòa tan Cada.

+ Cơng ty cà phê Vi t Đ c: là doanh nghi p Nhà N



c tr c thu c T ng công



ty cà phê Vi t Nam. Cơng ty cà phê Vi t Đ c có hai nơng tr

Đĕk Lĕk v i di n tích 621ha và m t

nhân c a cơng ty đ

đã có m t t i th tr



c tiêu th



ng tr c thu c: m t



huy n Ch Sê- Gia Lai v i 590ha. Cà phê



Nh t và các s n ph m cà phê ch t l



ng cao cũng



ng Mỹ, Đ c, Hà Lan. Công ty đ u t dây chuy n s n xu t và t



ch c l i b ph n tiêu th để tr



c h t tiêu th s n ph m c a chính đ n v (kho ng



1.500 t n/ nĕm). Đi u khó khĕn nh t hi n nay đ i v i Công ty cà phê Vi t Đ c là

ngu n v n vay và khan hi m cán b .

Nh v y đ i v i các đ i th nằm trong nhóm nh ng cơng ty tr ng chĕm sóc

ch bi n, kinh doanh cà phê nhân, xét v quy mô, th ph n và kh nĕng c nh tranh

thì g n nh ngang nhau. Nh ng trong đó, tr i h n c là cơng ty cà phê Ph

Do đó, cơng ty ph i quan tâm tìm hiểu kỹ ph



ng th c và h



c An.



ng đi c a các đ i th



49



c nh tranh nhằm có chi n l



c phù h p để m r ng th tr



ng, giành thắng l i



trong c nh tranh.

Vi c các đ i th c nh tranh hi n t i g n nh ngang s c nhau là đi u ki n để

công ty có c h i dành thắng l i nh ng cũng ch a đ ng nhi u nguy c , n u nh

công ty không chu n b ngay từ bây gi . Công ty c n ph i gia tĕng rào c n cho

mình thơng qua vi c th c hi n các chi n l



c khác bi t hóa, khơng ngừng t o ra l i



th c nh tranh b n v ng nhằm nâng cao kh nĕng c nh tranh trên th



ng tr



ng.



* Đ i th c nh tranh lĩnh v c cà phê b t

Đ i th c nh tranh c a Công ty khá nhi u, m t s đ i th chính nh : cà phê

Trung Nguyên, t p đoàn Hoàng Anh Gia Lai, cà phê Thu Hà, cà phê Long,..Các đ i

th này t



ng đ i m nh và có q trình s n xu t, kinh doanh lâu nĕm. Điểm m nh



c a các đ i th là t túc đ



c ngu n nguyên li u, ch đ ng s n xu t, chi phí s n



xu t th p, có m i quan h t t v i khách hàng và gi i công chúng.

* Cà phê Trung Nguyên: Là đ i th c nh tranh l n nh t c a công ty, đang là

công ty d n đ u th ph n v s n ph m cà phê.

- Kênh phân ph i c a cà phê Trung Nguyên:

Đ i lý nh



ng quy n



Công ty



Nhà bán l



Trung

Nguyên



Đ i lý nh



ng quy n



Khách

hàng



Nhà bán l



Hình 2.2 : Kênh phân phối của cà phê Trung Nguyên

Trung Nguyên ho t đ ng kinh doanh theo nguyên tắc nh

triển m ng l



i phân ph i



ng quy n, phát



61 t nh thành, v i 1 trung tâm kinh doanh t i Thành



ph H Chí Minh, 4 Chi Nhánh



Hà N i, Đà N ng, Nha Trang và c n th , và 300



đ i lý chính th c. T i Hu và Qu ng Ngãi, công ty m m i t nh hai đ i lý nh

quy n.

-



M t s chính sách qu n tr kênh phân ph i c a Trung Nguyên:



ng



50



+ Chi t kh u: Đ i v i đ i lý nh

trên giá bán l , đ i v i nhà bán l

th



ng quy n, s đ



ch



ng 20% chi t kh u



nh ng v trí thu n ti n cho vi c qu ng bá



ng hi u, công ty s đ t t tr ng bày s n ph m và có hoa h ng theo doanh s



bán.

+ Chính sách tài tr : Đ i v i đ i lý ( có m qn cà phê) Cơng ty đ u t ban

đ u từ 20- 40 tri u. Đ i v i các quán cà phê công ty tài tr đ u t ban đ u kho ng

30% ( Bao g m các kho n: Ly, bàn gh , phin và cà phê khai tr



ng), ngồi ra còn



đ u t b ng hi u, h p đèn và dù. Tuy nhiên, hi n nay chính sách đ u t cho các

quán ch để qu ng bá th



ng hi u bao g m b ng hi u, h p đèn và dù.



+ Tiêu chu n chọn đ i lý: Chọn đ i lý d a vào hai y u t chính: M t bằng

đ p và có kinh nghi m trong kinh doanh.

* Cà phê Mê Trang:

Kênh phân ph i t



ng t nh Trung Nguyên, tuy nhiên đ i lý không nh



ng



quy n. Công ty Mê Trang ho t đ ng r t lâu, trong th i gian 2002 -2003 công ty t m

dừng ho t đ ng, sau đó cơng ty đã ho t đ ng l i v i các chính sách đ u t t

m nh, hi n t i



ng đ i



Đà N ng, cà phê Mê Trang đang đ ng đ u v ho t đ ng tài tr .



* Cà phê Long:

- Kênh phân ph i:Ch y u là phân ph i tr c ti p, hi n t i th tr



ng ho t



đ ng c a cà phê Long ch y u là Đà N ng, ngồi ra cà phê Long còn có 1 đ i lý

Qu ng Nam.

- Do là công ty t nhân, Do v y các chính sách trong kênh phân ph i khơng

có gì n i tr i, tuy nhiên ch t l



ng t o đ



c s khác bi t đ i v i các lo i cà phê



khác, do v y đã chi m lĩnh m t th ph n đáng kể



Đà N ng.



b) Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Do tính khác bi t c a s n ph m cà phê t



ng đ i th p, yêu c u kỹ thu t



không cao nên trong th i gian t i s xu t hi n thêm nhi u đ i th c nh tranh trong

ngành cà phê. Bên c nh đó, n u các đ i th đ u t dây chuy n ch bi n



t s tr



thành đ i th c nh tranh tr c ti p c a công ty.

Nh v y, nguy c từ đ i th ti m n c a công ty r t l n. Do đó, ngay từ bây

gi cơng ty ph i quan tâm đ n các rào c n nh p cu c, t o cho mình s khác bi t

v



t tr i thì m i có thể đ ng v ng và phát triển trên th



ng tr



ng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×