Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



Vận tải hàng không được hiểu là sự tập hợp các yếu tố kinh tế kỹ thuật

nhằm khai thác việc chuyên chở bằng máy bay một các có hiệu quả. Nói cách

khác thì vận tải hàng khơng là việc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng

hóa, bưu phẩm, bưu kiện, thư bằng tàu bay.

Theo điều 4, Luật biên giới quốc gia “Tàu bay là phương tiện hoạt động

trên không bao gồm máy bay, tàu lượn, khí cầu và những phương tiện bay

khác.”

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được vận chuyển theo phương thức vận

tải hàng khơng thì được gọi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường

hàng khơng.

1.1.2. Đặc điểm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường hàng khơng

Do vận tải hàng khơng có những đặc điểm riêng so với những phương

thức vận tải khác như: Tốc độ cao, thời gian vận chuyển nhanh, là phương

thức vận tải an tồn nhất, cước vận tải hàng khơng cao nhất; dung tích và

trọng lượng của máy bay khá nhỏ nên đối tượng chuyên chở theo phương

thức này là những loại hàng hố tươi sống, các loại hàng hố có giá trị cao,

hàng hố mang tính chất thời vụ hay những loại hàng hoá cần cung cấp khẩn

cấp cho thị trường hoặc hàng cứu hộ.

Gồm có 04 loại hàng hóa chủ yếu: hàng hóa thơng thường; hàng hóa cần

bảo quản đặc biệt; hàng hóa cứu trợ nhân đạo; hàng hóa dành cho quốc

phòng.

Hàng hóa thơng thường là những loại hàng hóa được chuyên chở bằng

máy bay, trừ thư, bưu kiện, bưu phẩm và hàng chuyển phát nhanh. Hàng hóa

thơng thường được chuyên chở bằng máy bay thường chiếm khoảng 80%, còn

lại 16% là hàng chuyển phát nhanh, 4% là hàng bưu phẩm, bưu kiện.



7



Hàng hóa thơng thường gồm những loại chính sau: Sản phẩm công nghệ

cao; thiết bị sản xuất; hàng may mặc; hàng tiêu dùng; hàng hóa trung gian;

thực phẩm đơng lạnh.

Hàng hóa cần bảo quản đặc biệt là hàng hóa có những đặc tính riêng

biệt, có thể dễ dàng thay đổi tính chất sau một khoảng thời gian ngắn hoặc bị

biến chất khi thay đổi môi trường,… bao gồm: hàng cần duy trì nhiệt độ cố

định; hàng tươi sống/ hàng nhanh hỏng; hàng nhạy cảm với va chạm; hàng dễ

bị mất trộm; hàng có giá trị cao; động vật sống; hàng nguy hiểm.

1.1.3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thương mại bằng

đường hàng không

Việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa có ảnh hưởng lớn đến cán cân

thương mại của một quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển. Vai trò của

hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thể hiện ở một số phương diện

cơ bản sau:

Vai trò của hoạt động Nhập khẩu:

Thứ nhất, nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích thương mại, là hoạt

động quan trọng của thương mại quốc tế. Đối với nền kinh tế Việt Nam vai trò

của hàng hóa nhập khẩu lại càng quan trọng hơn. Nhập khẩu không chỉ tạo

điều kiện thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo hướng cơng nghiệp hóa đất nước

mà còn giúp bổ sung kịp thời những mặt cân đối của nền kinh tế, qua đó góp

phần cải thiện đời sống nhân dân, đặc biệt nhập khẩu có vai trò tích cực thúc

đẩy nền kinh tế phát triển.

Thứ hai, số thuế thu được từ hàng hóa nhập khẩu tạo ra nguồn thu đáng

kể cho ngân sách quốc gia. Việt Nam là một nước nhập siêu, lưu lượng hàng

hóa đa dạng, nhiều chủng loại từ nước ngoài được nhập khẩu vào Việt Nam

nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Số lượng hàng hóa nhập khẩu



8



nhiều nên số thuế thu được từ chúng cũng rất lớn, đóng góp nguồn thu dồi

dào cho Ngân sách Nhà nước.

Thứ ba, hàng hóa nhập khẩu là nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho sản

xuất trong nước, trao đổi khoa học kỹ thuật trong nước đối với nước ngồi,

thơng qua đó tạo điều kiện tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại.

Thứ tư, với lượng hàng hóa nhập khẩu phong phú, đa dạng, nhiều

chủng loại sẽ tạo thị trường hàng hóa đa dạng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của

người tiêu dùng trong và ngồi nước.

Vai trò của hoạt động xuất khẩu:

Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu: Để phục vụ

cho sự nghiệp cơng nghiệp hố hiện đại hố đất nước, cần phải có một nguồn

vốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại. Nguồn vốn

ngoại tệ chủ yếu từ các nguồn: xuất khẩu, đầu tư nước ngoài, vay vốn, viện

trợ, thu từ hoạt động du lịch, các dịch vụ có thu ngoại tệ, xuất khẩu lao động.

Xuất khẩu là nguồn vốn chủ yếu để nhập khẩu.

Thứ hai, xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy

sản xuất phát triển. Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển.

Xuất khẩu không chỉ tác động làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ mà còn giúp

cho việc gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh ở những ngành liên quan khác.

Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, giúp cho sản xuất ổn

định và kinh tế phát triển. Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung

cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Thông qua

cạnh tranh trong xuất khẩu, buộc các doanh nghiệp phải khơng ngừng cải tiến

sản xuất, tìm ra những cách thức kinh doanh sao cho có hiệu quả, giảm chi

phí và tăng năng suất.

Thứ ba, xuất khẩu tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời

sống người dân. Xuất khẩu làm tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập quốc



9



dân, từ đó có tác động làm tăng tiêu dùng nội địa, kích thích nền kinh tế tăng

trưởng. Xuất khẩu gia tăng sẽ tạo thêm công ăn việc làm trong nền kinh tế,

nhất là trong ngành sản xuất cho hàng hố xuất khẩu

Mục đích của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu là khai thác được lợi thế

của các quốc gia trong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ

cho đất nước. Hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi

điều kiện với nhiều loại hàng hoá khác nhau. Phạm vi hoạt động xuất khẩu,

nhập khẩu rất rộng cả về không gian và thời gian. Tuy nhiên, nếu xuất khẩu,

nhập khẩu quá nhiều sẽ làm mất cân bằng nền kinh tế, khơng khuyến khích

được nền sản xuất trong nước phát triển.

1.2.



THỦ TỤC HẢI QUAN CHO HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP



KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHƠNG

Khuyến khích tăng trưởng kinh tế quốc dân là một trong những mục tiêu

cơ bản của các nước đang phát triển. Để đạt được mục tiêu này, các nước

đang phát triển phải nâng cao hơn nữa vai trò của mình trong thương mại

quốc tế. Do đó, vai trò của Hải quan ngày càng được coi trọng. Hải quan phải

làm tốt nhiệm vụ đảm bảo an ninh và kiểm soát hiệu quả dây chuyền cung

ứng quốc tế, mặt khác tạo điều kiện hơn nữa cho thương mại hợp pháp. Việc

xây dựng một khung tiêu chuẩn về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất

khẩu, nhập khẩu thương mại là cần thiết để đảm bảo sự tuân thủ pháp luật,

đảm bảo an ninh và tạo thuận lợi thương mại toàn cầu.

1.2.1. Khái niệm, nội dung thủ tục hải quan

Theo Cơng ước Kyoto về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan:

“Thủ tục hải quan là tất cả các hoạt động tác nghiệp mà bên liên quan và Hải

quan phải thực hiện nhằm bảo đảm tuân thủ Luật Hải quan.”



10



Theo khoản 23 điều 4 Luật Hải quan Việt Nam số 54/2014/QH13 “Thủ

tục hải quan là các công việc mà người khai và công chức hải quan phải thực

hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.”

Theo điều 21 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 thủ tục hải quan bao gồm

những nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất: Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:

 Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ

hải quan

 Đưa hàng hoá, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho

việc kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;

 Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của

pháp luật.

Thứ hai: Khi làm thủ tục hải quan, công chức Hải quan phải:

 Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan;

 Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận

tải;

 Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

 Quyết định việc thơng quan hàng hố, phương tiện vận tải.

Có thể nói trong một thế giới mà thách thức càng lớn như hiện nay,

thương mại và đầu tư sẽ chảy vào những nơi được coi là hiệu quả và thuận

lợi. Đồng thời, thương mại và đầu tư sẽ rút khỏi những nơi bị coi là quan liêu,

quản lý khơng tốt và chi phí cao. Do đó, trong quá trình hội nhập thương mại

quốc tế, hệ thống thủ tục hải quan phải thể hiện được sự khoa học, tiến bộ

cũng như tạo điều kiện tốt nhất đối với các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu,

đầu tư, thương mại của đất nước. Đây là điều kiện tiên quyết đối với sự thịnh

vượng và phát triển kinh tế của quốc gia.



11



1.2.2. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,

nhập khẩu bằng đường hàng khơng

Ngun tắc tiến hành thủ tục hải quan là các tư tưởng chỉ đạo được xây

dựng nhằm thực hiện thống nhất và hiệu quả các nội dung của thủ tục hải

quan. Các chủ thể thực hiện thủ tục hải quan (bao gồm: người khai hải quan

và công chức hải quan) đều phải tuân thủ các nguyên tắc này trong quá trình

thực hiện thủ tục hải quan.

Theo điều 16, Luật Hải quan số 54/2014/QH13, nguyên tắc tiến hành thủ

tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:

 Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự

kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian

qua cửa khẩu theo quy định của pháp luật.

 Kiểm tra,giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý

rủi ro nhằm đảm bảo hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo

thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh và q

cảnh.

 Hàng hóa được thơng quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập

cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.

 Thủ tục hải quan phải được thực hiện cơng khai, nhanh chóng, thuận

tiện và theo đúng quy định của pháp luật.

 Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động

xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

1.2.3. Các tính chất của thủ tục hải quan

Việc nắm rõ các tính chất của thủ tục hải quan khơng chỉ giúp cán bộ,

công chức Hải quan khi làm thủ tục thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu ln thực hiện đúng yêu cầu, nhiệm vụ được giao mà còn giúp người



12



khai hải quan tiến hành thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thuận

tiện, nhanh chóng. Thủ tục hải quan bao gồm các tính chất cơ bản sau:

Thủ tục hải quan là thủ tục hành chính bắt buộc. Thủ tục hải quan là thủ

tục hành chính, thực hiện quyền hành pháp trong lĩnh vực hải quan. Thủ tục

hải quan do cơ quan hải quan - cơ quan quản lý hành chính Nhà nước và

người khai hải quan thực hiện. Về nguyên tắc tất cả các hàng hóa xuất khẩu,

nhập khẩu vào hoặc ra khỏi lãnh thổ hải quan Việt Nam đều phải làm thủ tục

hải quan. Nếu không làm thủ tục hải quan hoặc làm thủ tục hải quan không

đầy đủ, sai sót sẽ khơng được chấp nhận thơng quan.

Thủ tục hải quan mang tính trình tự và liên tục. Thủ tục hải quan là một

quy trình tuần tự việc nào, bước nào thực hiện trước; việc nào, bước nào thực

hiện sau đều được quy định chi tiết trong văn bản pháp luật. Kết quả của bước

trước là tiền đề, căn cứ, cơ sở để thực hiện tiếp bước tiếp theo. Bước sau kiểm

tra lại kết quả của bước trước và là sự kế tiếp của bước trước để hạn chế

những sai sót trong dây chuyền làm thủ tục hải quan.

Thủ tục hải quan mang tính thống nhất. Trình tự công việc thống nhất

trong suốt dây chuyền làm thủ tục hải quan và thống nhất ở tất cả các địa

điểm làm thủ tục hải quan. Do thủ tục hải quan đã được quy định một cách cụ

thể, chi tiết theo từng bước rõ ràng. Và được quy định trong văn bản pháp luật

cụ thể. Không cho phép thủ tục hải quan ở nơi này khác với ở nơi khác và trái

với pháp luật Hải quan.

Công khai và minh bạch. Thủ tục hải quan được quy định cụ thể trong

Luật Hải quan và các văn bản pháp luật khác có liên quan và được đăng tải

trên các phương tiện thông tin đại chúng. Pháp luật hải quan quy định rõ thủ

tục hải quan, thời hạn công chức hải quan làm thủ tục hải quan, các căn cứ

thông quan hải quan,…



13



1.2.4. Mối quan hệ giữa các chủ thể thực hiện thủ tục hải quan

Chủ thể thực hiện thủ tục hải quan là các bên thực hiện các bước công

việc của thủ tục hải quan theo quy định Luật hải quan bao gồm người khai hải

quan và công chức hải quan. Mối quan hệ giữa các chủ thể thực hiện thủ tục

hải quan là mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ, không tách rời. Các mối quan hệ

giữa các chủ thể thực hiện thủ tục hải quan bao gồm: mối quan hệ pháp lý,

mối quan hệ quản lý, mối quan hệ nghiệp vụ và mối quan hệ hợp đồng, hợp

tác.

Mối quan hệ quản lý: mối quan hệ này thể hiện cụ thể ở hoạt động chấp

hành và điều hành trong lĩnh vực hải quan. Công chức hải quan với tư cách là

chủ thể thực hiện hành vi quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hải quan. Người

khai hải quan với tư cách là chủ thể bị quản lý phải thực hiện những yêu cầu

nhất định theo pháp luật hải quan.

Mối quan hệ nghiệp vụ: Các công việc mà người khai hải quan và cơng

chức hải quan thực hiện q trình làm thủ tục hải quan thực chất là thực hiện

các nghiệp vụ cụ thể của một dây chuyền nghiệp vụ khép kín. Dây chuyền đó

bắt đầu bằng nghiệp vụ khai và nộp tờ khai hải quan của người khai hải quan

và kết thúc bằng nghiệp vụ quyết định thông quan của cơ quan hải quan.

Mối quan hệ cộng đồng, hợp tác: Đó là mối quan hệ giữa cộng đồng

doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu thương mại với cơ quan công quyền

của Nhà nước là cơ quan hải quan. Doanh nghiệp là đối tác của cơ quan hải

quan và doanh nghiệp được thụ hưởng những dịch vụ công do cơ quan hải

quan cung cấp.



14



1.3.QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HĨA XUẤT

KHẨU, NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

1.3.1. Khái niệm

Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, giao lưu

thương mại quốc tế ngày càng tăng với các loại hình hàng hóa xuất khẩu,

nhập khẩu bằng đường hàng không đa dạng, phong phú về chủng loại, xuất

xứ,… lưu lượng hàng hóa trao đổi lớn. Phạm vi quản lý của ngành hải quan

lại rất rộng, do đó, nếu khơng có biện pháp quản lý hữu hiệu thì cơ quan Hải

quan sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của

ngành Hải quan là phải xây dựng và thực hiện một quy trình thủ tục hải quan

đảm bảo bao quát được tất cả các nội dung của thủ tục hải quan, đảm bảo an

ninh, an tồn cũng như tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.

Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng

đường hàng khơng được hiểu là trình tự các bước công việc chủ yếu mà công

chức hải quan phải thực hiện để thơng quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

bằng đường hàng không căn cứ vào các quy định của Luật, Nghị định, Thông

tư và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Đối tượng áp dụng quy trình thủ tục hải quan là cơng chức hải quan. Quy

trình thủ tục hải quan quy định trình tự các bước cơng việc cụ thể mà công

chức hải quan phải thực hiện để tiến hành cơng việc thơng quan hàng hóa xuất

khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

Cơ sở pháp lý là các văn bản luật và các quy định về hải quan cùng môi

trường pháp lý.

1.3.2. Nội dung quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,

nhập khẩu bằng đường hàng khơng.

Xét trên góc độ hải quan:



15



Bước 1: Tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra, phân luồng tờ khai

 Hệ thống hải quan điện tử tự động tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn(nếu

có) cho người khai hải quan và cấp số tiếp nhận đối với bản thông tin đăng ký

trước.

 Hệ thống tự động phân luồng tờ khai hải quan.

 Lãnh đạo Chi cục quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan.

Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá, thuế

Căn cứ thông báo kết quả phân luồng tờ khai hải quan của Hệ thống,

quyết định của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc Chi

cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa, thơng tin khai hải quan, thông tin

chỉ dẫn rủi ro trên Hệ thống, công chức hải quan thông báo cho người khai hải

quan nộp, xuất trình một đến tồn bộ chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và thực

hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan.

Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa (tùy từng trường hợp);

Bước 4: Thu thuế, phí và lệ phí hải quan.

Bước 5: Quyết định thơng quan

Trách nhiệm của doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hải quan đối với

hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng.

 Doanh nghiệp là người khai hải quan, nộp hồ sơ cho cơ quan hải quan,

trực tiếp làm thủ tục hải quan cho các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, chịu

trách nhiệm thực hiện chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,

chính sách thuế, phí, lệ phí, thu khác và các nghĩa vụ khác của chủ hàng theo

qui định theo pháp luật.

 Bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường

hàng khơng bao gồm:

1.Tờ khai hải quan

2. Hóa đơn thương mại



16



3. Chứng từ xuất xứ CO

4. Air Way bill

5. Bản kê khai chi tiết hàng hóa

6. giấy phép nhập khẩu, giấy chứng nhận phẩm chất ( nếu có)

 Doanh nghiệp căn cứ vào các chứng từ của hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu bằng đường hàng không thực hiện khai vào tờ khai hàng hóa xuất khẩu,

nhập khẩu, hoặc bản kê chi tiết hàng hóa nhập khẩu (đối với hàng hóa nhập

khẩu khơng có thuế)

 Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm tính chính xác của những nội dung

khai báo và đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất về nội dung khai hải quan.

 Doanh nghiệp tiếp nhận quyết định của Chi cục Hải quan về nội dung

khai Hải quan phải điều chỉnh (nếu có)

Trách nhiệm đối với hàng hóa nhập khẩu nói chung và hàng hóa nhập

khẩu bằng đường hàng khơng nói riêng

 Đối với hàng hóa phải kiểm tra thực tế thì xuất trình hàng hóa và tạo

điều kiện tốt nhất cho cán bộ kiểm tra hồn thành nhiệm vụ của mình.

 Tự khai, tự tính thuế, tự nộp thuế, lệ phí mỗi ngày một (01) lần đối với

các tờ khai hải quan có thuế, lệ phí đã được làm thủ tục hải quan trong ngày.

Số tiền thuế, lệ phí phải nộp trong ngày thực hiện chuyển khoản hoặc trừ vào

số tiền bảo lãnh thuế hoặc có thể nộp tiền mặt.

 Thực hiện đúng quy định theo pháp luật đối với lô hàng xuất khẩu,

nhập khẩu bằng đường hàng không.

 Thực hiện việc lưu giữ và đảm bảo tính tồn vẹn tồn bộ chứng từ hải

quan (dạng điện tử, dạng văn bản giấy) theo thời hạn quy định của Luật Hải

quan và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Xuất trình hồ sơ, cung cấp thơng

tin, chứng từ có liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×