Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Giới thiệu về Chi nhánh

b. Giới thiệu về Chi nhánh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



GVHD: PGS – TS Đinh Xuân



27



Mã SV: 1154011350



Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



Tổng Giám Đốc



GVHD: PGS – TS Đinh Xn



( nguồn: phòng hành chính chi nhánh VPBank Thái Bình)

2.1.2.2. Nhiệm vụ







Giám đốc - Ơng Lê Trung Hà

Có trách nhiệm điều hành tồn

diện hoạt

Phó Giám

Đốc động kinh doanh của Chi nhánh

VPBank Thái Bình theo ủy quyền của Tổng Giám đốc và theo chế độ thủ

trưởng, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, trước pháp luật về mọi hoạt







động của Chi nhánh

Phụ trách cơ cấu tổ chức, quản lý nội bộ, công tác vốn và tài sản của chi



nhánh.

• Phó giám đốc - Ơng Nguyễn Trung Kiên

 Thay mặt giám đốc điều hành các công việc trong trường hợp giám đốc vắng

Phòng hành

Phòng Tín

Phòng dịch

Phòng Giao

mặt tại Chi nhánh.

chính

Dụngcơng tác quản trị điều hành,

vụ kịp thời báo cáo phát

Dịch

 Giúp giám đốc trong

sinh



















bất thường tại chi nhánh.

Ký những văn bản, giấy tờ thuộc thẩm quyền

Tham mưu với Tổng giám đốc về những vấn đề liên quan đến Chi nhánh

Phòng hành chính – Trưởng phòng Bà Phạm Thị Nguyệt

PGD VPBank

Thực hiện cơng tác hành chính, văn thư, lưu trữ: nhận công văn đi và đến cho

Trần Phú

ban lãnh đạo, mua sắm thiết bị văn phòng phẩm và cơng cụ dụng cụ, phục vụ

điện nước, vệ sinh cơ quan…

Tổ chức quản lý và bảo đảm phương tiện, điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ

PGD VPBank

cho công tác của lãnh đạo, công tác bảo vệ và cán bộ, viênKỳ

chức.



Xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức thực hiện cơng tác bảo vệ, phòng

chống cháy nổ tại cơ quan, giữ gìn an ninh trật tự chung đảm bảo an tồn







tuyệt đối.

PGD VPBank

Giúp Ban lãnh đạo trình cấp có thẩm quyền hoặc quyết định theo thẩm quyền

Trần Lãm

về: bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng nhân sự.... Thực









hiện các nhiệm vụ khác mà Giám đốc giao.

Phòng tín dụng – Trưởng phòng: Ơng Phạm Văn Đồn

Tìm kiếm thị trường, tìm kiếm khách hàng để mở rộng nguồn vốn huy động







cho ngân hàng.

Phân tích kinh tế ngành, nhận đơn xin vay của khách hàng thẩm định và đề

xuất cho vay, nghiên cứu khách hàng để nâng cao hiệu quả tín dụng.

SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



28



Mã SV: 1154011350



Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



GVHD: PGS – TS Đinh Xuân



Phân loại nợ, phân tích nợ q hạn, đơn đốc thu nợ, thu lãi khi đến hạn và xử







lý nợ khi khách hàng không trả đủ nợ hoặc không trả nợ đã cam kết theo như







Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Phòng Dịch vụ – Trưởng phòng: Bà Trần Thị Hòa

Hướng dẫn thủ tục mở và sử dụng tài khoản, thực hiện và quản lý các nghiệp







vụ liên quan đến các loại tài khoản của khách hàng

Thực hiện các giao dịch và dịch vụ khách hàng, có nhiệm vụ quản lý các tài







khoản tiền gửi của khách hàng

Nắm tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, quản lý, kiểm tra và tổ chức hạch

toán thu nhập, chi phí cũng như tài sản khác của Chi nhánh.

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP VPBank –

Chi nhánh Thái Bình

2.1.3.1. Cơng tác huy động vốn

Vốn giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất

kỳ một tổ chức nào. Đặc biệt đối với ngân hàng, thì nguồn vốn có vai trò quan

trọng hơn cả vì ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ. Chính vì lý do đó,

hoạt động huy động vón có một tác động to lớn đến các hoạt động khác của ngân

hàng. Phòng Giao Dịch Trần Lãm nói riêng và chi nhánh VPBank Thái Bình nói

chung ln quan tâm, chú ý hàng đầu đến công tác huy động vốn và đưa ra

nhiều biện pháp để thu hút được nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư.

Bảng 1: Tình hình huy động vốn Chi Nhánh Thái Bình giai đoạn 2012 - 2014

( Đơn vị tính: tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Phân theo thành phần kinh tế

- Tiền gửi dân cư

- TG các TCKT



Vốn huy động

Năm

Tỷ



Năm



Tỷ



Năm



Tỷ



2012



trọng



2013



trọng



2014



trọng



226



19,3



240



13,3



228



11,8%



947



%

80,7



1.565



%

86,7



1.712



88,2



%

Phân theo kỳ hạn huy động

- Tiền gửi không kỳ hạn

SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



215



18,3

29



%

202



11,2



%

240



12,4



Mã SV: 1154011350



Khóa luận tốt nghiệp

Hạng

- Tiền gửi ≤ 12 tháng

- Tiền gửi > 12 tháng



GVHD: PGS – TS Đinh Xuân



576



%

49,1



382



%

32,6



883



%

48,9



720



%

39,9



%

Phân theo đồng tiền huy động

- Nội tệ

- Ngoại tệ



990



84,4



183



%

15,6



877



%

45,2



823



%

42,4



%

1.483



82,2



322



%

17,8



%

1.616



83,3



324



%

16,7



%

%

%

Tổng cộng

1173 100% 1805 100% 1940 100%

( Nguồn: Bộ phận kế tốn-Phòng tín dụng VPBank Thái Bình )



SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



30



Mã SV: 1154011350



Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



GVHD: PGS – TS Đinh Xuân



Dựa vào số liệu trên, nhận thấy tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh

năm 2014 đạt được 1940 tỷ đồng, tăng về mặt tuyệt đối là 135 tỷ đồng, tương

ứng với 7,4792% so với năm 2013. Tốc độ tăng này là chậm hơn so với tốc độ

tăng của năm 2013( năm 2013 tăng 632 tỷ đồng, tương ứng tăng 53,8789% so

với năm 2012). Cụ thể, năm 2014 chiếm 88,2%/tổng nguồn vốn tăng 1,5% so

với năm 2013(năm 2013: 86,7%/tổng nguồn vốn). Nguồn vốn huy động bằng

Tiền gửi của các TCKT năm 2014 đạt 1.712 tỷ đồng, tăng về mặt tuyệt đối

147 tỷ đồng, tương ứng tăng 9,3930% so với năm 2013. Tốc độ tăng này

chậm hơn so với tốc độ tăng của năm 2013 ( năm 2013: tăng618 tỷ đồng,

tương ứng tăng 65,2587% so với năm 2012)

Đối với tiêu chí “kỳ hạn huy động” biểu hiện rõ rệt nhất là loại tiền gửi

kỳ hạn >12 tháng, năm 2014 tăng 103 tỷ đồng, tương đương với tăng

14,3056% so với năm 2013, tốc độ tăng này chậm hơn so với tốc độ tăng của

năm 2013 ( năm 2013 tăng về mặt tuyệt đối 338 tỷ đồng, tương đương tăng

88,4817% so với năm 2012).

Đối với tiêu chí “đồng tiền huy động”; dựa vào bảng trên, ta thấy năm

2014 TGTK bằng ngoại tệ đạt 324 tỷ đồng, tăng không đáng kể so với năm

2013 (năm 2013: 322 tỷ đồng). Mặc dù, năm 2013 đã tăng 139 tỷ đồng, tương

ứng tăng 75,9563% so với năm 2012. Việc này dẫn đến tỷ trọng của tiền gửi

bằng ngoại tệ trong tổng TGTK giảm xuống, biểu hiện năm 2014 chiếm

16,7% trong tổng nguồn vốn huy động; và giảm 0,61% so với năm 2013

( năm 2013: 17,8% trong tổng nguồn vốn).

Đối với tiêu chí “thành phần kinh tế”, tiền gửi của các TCKT chiếm tỷ

trọng lớn trong tổng số vốn mà Chi nhánh huy động được, và tỷ trọng này có

xu hướng tăng trong cả giai đoạn 2012 – 2014. Điều này thể hiện hoạt động

huy động vốn của Chi nhánh đạt hiệu quả tốt. Do đó, Chi nhánh cần phải có

kế hoạch sử dụng tốt nguồn vốn huy động được để giảm thiểu những chi phí

huy động vốn cũng như những rủi ro khơng đáng có.

2.1.3.2. Hoạt động tín dụng

SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



31



Mã SV: 1154011350



Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



GVHD: PGS – TS Đinh Xuân



Hoạt động cho vay là một hình thức kinh doanh chủ yếu của một ngân

hàng thương mại để tạo ra lợi nhuận. Ngày nay, doanh số cho vay tại các ngân

hàng càng tăng nhanh và loại hình cho vay cũng trở nên đa dạng theo. Do đó,

dựa trên những điều kiện và nhu cầu khác nhau mà Phòng Giao Dịch Trần

Lãm thực hiện cho vay đối với khách hàng khác nhau.

Bảng 2: Tình hình cho vay Chi Nhánh Thái Bình giai đoạn 2012 - 2014

( Đơn vị tính: tỷ đồng)

STT

1.

2.

3.

3.1



Chỉ tiêu

2012

2013

2014

Doanh số cho vay

325,7

697,3

856,2

Doanh số thu nợ

131,5

241

342

Tổng dư nợ

195,5

651,8

725,5

Dư nợ phân theo Số dư

Tỷ

Số

Tỷ

Số dư

Tỷ

ngành kinh tế

trọng

dư Trọng

Trọng

A Cho vay tiêu dùng,

4,5

2,3%

20

3%

38,4

5,3%

đời sống

B

Cho vay sản xuất

191,0 97,7% 631,8 97%

687,1 94,7%

kinh doanh.

3.2

Dư nợ phân theo Số dư

Tỷ

Số

Tỷ

Số dư

Tỷ

thành phần kinh tế

trọng



trọng

trọng

A

Doanh nghiệp Nhà 178,9 91,5% 343,2 52,7% 391,4 53,9%

nước

B Doanh nghiệp ngoài

4,0

2%

276 42,3%

304

41,9%

quốc doanh

C Hộ gia đình, cá nhân, 12,6

6,5% 32,6

5%

30,5

4,2%

tổ hợp tác

3.3

Dư nợ phân theo Số dư

Tỷ

Số

Tỷ

Số dư

Tỷ

thời hạn cho vay

trọng



trọng

trọng

A

Cho vay ngắn hạn

13,2

6,8%

243 37,3%

280

38,6%

B

Cho vay trung dài

182,3 93,2% 408,8 62,7% 445,5 61,4%

hạn

4.

Nợ quá hạn

2,45

7,6

9,92

5.

Tỷ lệ NQH/Tổng

0,31%

1,17%

1,37%

dư nợ

( Nguồn: Bộ phận kế tốn-Phòng tín dụng VPBank Thái Bình )



SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



32



Mã SV: 1154011350



Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



GVHD: PGS – TS Đinh Xuân



Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng doanh số cho vay của Chi nhánh năm

2014 đạt 856,2 tỷ đồng, tăng về tuyệt đối là 158,9 tỷ đồng, tương đương tăng

22,7879% so với năm 2013, và tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của tổng

doanh số cho vay năm 2013 (năm 2013 tăng 114,0927%, tương ứng tăng về

mặt tuyệt đối 371,6 tỷ đồng so với năm 2012). Nhận thấy, hoạt động cho vay

của Chi nhánh có thành tích đáng khích lệ, đồng thời nó cũng tạo đà cho sự

tăng trưởng cao hơn. Có được kết quả này là dựa trên những chiến lược của

ban lãnh đạo và sự phấn đấu của toàn bộ cán bộ trong Chi nhánh.

Đối với chỉ tiêu doanh số thu nợ của chi nhánh năm 2014 đạt 342 tỷ

đồng, tăng về mặt tuyệt đối là 101 tỷ đồng, tương đương với 41,9087% so

với doanh số thu nợ của năm 2013, và tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của

doanh số thu nợ của năm 2013 ( năm 2013 tăng 109,5 về mặt tuyệt đối, tương

ứng với 83,2670% so với năm 2012). Qua đây, ta thấy được tình hình thu nợ

của Chi nhánh vẫn là khá tốt, nó cũng chính là yếu tố góp phần làm giảm

thiểu tỷ lệ nợ xấu trong năm gia tăng.

Đối với chỉ tiêu tổng dư nợ của Chi nhánh tính đến cuối năm 2014 đạt

725,5 tăng về mặt tuyệt đối là 73,7 tỷ đồng, tương ứng với 11,3071% so với tổng

dư nợ cuối năm năm 2013,và tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của tổng dư nợ

cuối năm 2013(cuối năm 2013 tăng 456,3 tỷ đồng, tương ứng với 233,4015% so

với cuối năm 2012). Trong đó, đối với dư nợ phân theo ngành kinh tế, nhận thấy

dư nợ cho vay tiêu dùng, đời sống cuối năm 2014 đạt 38,4 tỷ đồng, chiếm 5,3%

trong tổng dư nợ của Chi nhánh; tăng về tuyệt đối là 18,4 tỷ đồng, tương ứng với

92% so với cuối năm 2013. Dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh cuối năm 2014

đạt 687,1 tỷ đồng, chiếm 94,7% trong tổng dư nợ của Chi nhánh; tăng về tuyệt

đối là 55,3 tỷ đồng, tương ứng với 8,7528% so với cuối năm 2013. Đối với dư

nơ phân theo thời hạn cho vay, dư nợ cho vay ngắn hạn cuối năm 2014 đạt 280

tỷ đồng, chiếm 38,6% trong tổng dư nợ của Chi nhánh; tăng về tuyệt đối 37 tỷ

đồng tương ứng với 15,2263% so với cuối năm 2013. Dư nợ cho vay trung dài

hạn cuối năm 2014 đạt 445,5 tỷ đồng, chiếm 61,4% trong tổng dư nợ của toàn

Chi nhánh; tăng về mặt tuyệt đối là 36,7 tỷ đồng tương ứng với 8,9775% so với

cuối năm 2013. Nhận thấy, kết quả của hoạt động tín dụng là có triển vọng, mặc

SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



33



Mã SV: 1154011350



Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



GVHD: PGS – TS Đinh Xuân



dù tốc độ tăng chậm hơn nhiều so với tốc độ tăng của cuối năm 2013. Ngân hàng

đã tập trung vào các khoản dư nợ trung và dài hạn cũng như cho sản xuất kinh

doanh, nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế đối với một tỉnh đang phát

triển như Thái Bình.

Đối với chỉ tiêu nợ quá hạn của chi nhánh năm 2014 đạt 9,92 tỷ đồng,

tăng về mặt tuyệt đối 2,32 tỷ đồng tương ứng với 30,5263% tăng chậm hơn

nhiều lần so với tốc độ tăng năm 2013 (năm 2013 tăng 5,15 tỷ đồng về mặt

tuyệt đối, tương ứng với 210,2041% so với năm 2012). Nhận thấy, mặc dù nợ

quá hạn có tăng tuy nhiên đã giảm đáng kể so với năm 2013. Đây chính là tín

hiệu đáng mừng của tồn Chi nhánh. Chính vì vậy, Chi nhánh VPBank Thái

Bình cần tiếp tục phát huy hơn nữa thành tích này.

2.1.3.3. Hoạt động dịch vụ ngân hàng

Thanh toán quốc tế là việc chi trả các nghiệp vụ và yêu cầu về tiền tệ,

phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng giữa các tổ

chức tài chính quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của các quốc gia khác nhau

để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các

hình thức chuyển tiền hay bù trừ trên các tài khoản tại Ngân hàng.

Kinh doanh tiền tệ là việc trao đổi, mua bán các loại tiền tệ của các quốc

gia khác nhau trên thị trường ngoại hối.

Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh tiền tệ giúp cho Ngân hàng

thu hút thêm nhiều khách hàng, trên cơ sở đó Ngân hàng tăng được quy mơ

hoạt động của mình, giúp cho Ngân hàng đáp ứng tốt nhu cầu của khách

hàng, trên cơ sở đó tạo được niền tin cho khách hàng và nâng cao uy tín của

mình. Hơn thế, hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho Ngân hàng tăng thu

nhập và tăng cường khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong cơ chế thị

trường, đồng thời nó giúp cho hoạt động Ngân hàng vượt ra khỏi phạm vi

quốc gia và hoà nhập với hệ thống Ngân hàng Thế Giới.



SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



34



Mã SV: 1154011350



Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



GVHD: PGS – TS Đinh Xuân



Bảng 3: Tình hình thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ

giai đoạn 2012- 2014.

(đơn vị: VNĐ)

TT

1



1.1



1.2



2.



3.

4.



4.1



4.2



Chỉ tiêu



Đơn vị



Mở L/C và

TT L/C

Mở L/C:



Thanh tốn

L/C

Thanh tốn

TTr

Thanh tốn

biên mậu

Mua, bán



Năm 2012

Năm 2013

Món Giá trị Món Giá trị

1.758.590 Tổng số

Tổng số

51



USD

EUR

JPY

USD

EUR

JPY

USD

EUR

JPY

CNY



Tổng số



46

Tổng số



51

Tổng số



154

23



23.542

238.434

1.681.665

23.542

238.434

1.758.590

23.542

238.434

16.264.118

203.393

1.758.239

4.823.239



156



13.010.473



Tổng số



156



13.010.473



Tổng số



151



8.566.117



Tổng số



266



Năm 2014

Món Giá trị

Tổng số



16.091.65



181



3



Tổng số



16.091.65



181



3



Tổng số



10.542.71



163



1



Tổng số



6.419.629



5.998.042



298



9.914.926



7.899.240



ngoại tệ

Doanh số

mua

Doanh số

bán



USD



3.818.440



EUR



218.829



JPY

USD



1.990.583

3.617.834



EUR



236.179



11.735.854



13.481.948



12.637.45

8

15.184.84



9

JPY

1.990.583

( Nguồn: Bộ phận kế tốn-Phòng tín dụng VPBank Thái Bình )



Dựa vào bảng số liệu trên, đối với hoạt động thanh tốn quốc tế, thì thư tín

dụng L/C và thanh toán TTr là phổ biến hơn những hoạt động còn lại. Đối với thư

SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



35



Mã SV: 1154011350



Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



GVHD: PGS – TS Đinh Xn



tín dụng L/C trong năm 2014 đạt 16.091.653, với 181 món; tăng 3.081.180 VNĐ

và tăng 25 món,tương đương với tỉ lệ 23,6823% so với năm 2013. Đối với thanh

toán TTr năm 2014 đạt 9.914.926 VNĐ với 298 món, tăng một lượng 3.495.297

VNĐ, tương đương với 54,4470% so với năm 2013.

Đối với hoạt động mua, bán ngoại tệ, Chi nhánh kinh doanh chủ yếu 03 đồng

tiền: USD, EUR, JPY. Doanh số mua năm 2014 đạt 12.637.458 VNĐ, tăng về

tuyệt đối 901.604 VNĐ; tương ứng tăng 7,6825% so với năm 2013.

Nhận thấy, cả hai hoạt động thanh toán quốc tế và mua, bán ngoại tệ đều

khơng có nhiều biến động trong năm qua. Tuy nhiên, nó đã góp phần đa dạng hóa

về loại hình sản phẩm cung cấp cho KH, đồng thời cũng góp phần tạo thêm một

phần vào lợi nhuận của toàn Chi nhánh.

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.4.1. Thu nhập

Bảng 4: Bảng báo cáo thu nhập của Chi nhánh giai đoạn 2012-2014

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

I



II



III

IV



Chỉ tiêu

2012

2013

2014

Tổng thu nhập

31,684

101,282

131,422

Lãi tiền gửi

23,097

79,606

97,909

Lãi tiền vay

8,515

20,857

31,595

Lãi khác

0,072

0,819

1,918

Tổng chi phí

19,267

79,401

97,104

Lãi tiền gửi

14,910

59,429

71,924

Lãi tiền vay

4,357

20,972

25,18

Lãi khác

0

0

0

Lợi nhuận

12,417

21,881

34,318

Hệ số lương

2,094

2,38 lần

2,61 lần

( Nguồn: Bộ phận kế tốn-Phòng tín dụng VPBank Thái Bình )

Dựa vào số liệu trong bảng trên, nhận thấy lợi nhuận từ các hoạt động



kinh doanh của Chi nhánh năm 2014 đạt 34,318 tỷ đồng, tăng về tuyệt đối là

12,437 tỷ đồng, tương dương tăng 56,8393% so với năm 2013; tốc độc tăng

này là chậm hơn so với tốc độ tăng của năm 2013(năm 2013: tăng tuyệt đối

9,464 tỷ đồng, tương ứng tăng 76,2181% so với năm 2012). Có được sự tăng

lên này là do tốc độ tăng của tổng thu nhập cao hơn tốc độ tăng của chi phí:



SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



36



Mã SV: 1154011350



Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



GVHD: PGS – TS Đinh Xuân



Tổng thu nhập năm 2014 đạt 131,422 tỷ đồng, tăng về tuyệt đối 30,14 tỷ

đồng, tương ứng tăng 29,7585% so với năm 2013; tuy nhiên tốc độ tăng này

vẫn chậm hơn tốc độ tăng của năm 2013 (năm 2013 tăng 69,698 tỷ

đồng,tương ứng tăng 219,6629% so với năm 2012). Thu nhập trong năm

2014 tăng chủ yếu do sự tăng lên của chỉ tiêu “lãi tiền gửi”. Năm 2014, lãi

tiền gửi mà Chi nhánh thu được là 97,909 tỷ đồng, tăng về tuyệt đối 18,303% so

với năm 2013.

Tổng chi phí năm 2014 là 97,104 tỷ đồng, tăng 17,703 tỷ đồng, tương ứng

tăng 22,2957% so với năm 2013. Sự tăng lên này chủ yếu do sự tăng lên của “lãi

tiền gửi”. Năm 2014, chi phí lãi tiền gửi là 71,924 tỷ đồng, tăng 12,495 tỷ đồng,

tương ứng tăng 21,0251% so với năm 2013.

Lợi nhuận tăng, là dấu hiệu cho thấy hoạt động của Chi nhánh đang đi lên

theo chiều hướng tích cực. Hay nói cách khác, Chi nhánh đã huy động sử dụng

nguồn vốn cũng như giảm thiểu chi phí rất hiệu quả.

2.1.4.2. Lợi nhuận



SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



37



Mã SV: 1154011350



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Giới thiệu về Chi nhánh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×