Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng VPBank Thái Bình

Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng VPBank Thái Bình

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



GVHD: PGS – TS Đinh Xuân



triển mà ngày càng khẳng định được vị trí, thương hiệu của mình tại địa bàn

Thái Bình.

2.2. Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP

VPBank – Chi nhánh VPBank Thái Bình

2.2.1. Hình thức huy động tiết kiệm tại Chi nhánh VBBank Thái Bình

a. Các hình thức

Hiện nay NH đang huy động tiền gửi tiết kiệm dưới 02 hình thức: có kỳ

hạn và khơng kỳ hạn.

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: có nhiều hình thức

- Tiền gửi tiết kiệm trả lãi cuối kỳ.

- Tiền gửi tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ.

- Tiền gửi tiết kiệm trả lãi trước.

- Tiết kiệm rút gốc linh hoạt.

b. Tổ chức huy động

NH tổ chức huy động tiền gửi tiết kiệm từ các cá nhân, với nhiều hình

thức quảng cáo như trên truyền hình, radio, poster…

NH nhận tiền gửi tiết kiệm bằng tiền mặt như VNĐ, USD.

Huy động từ tài khoản của khách hàng chuyển qua gửi tiết kiệm.

c. Quy trình hạch tốn:





Bước 1: Giao dịch viên tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, tư vấn sản phẩm tiết









kiệm phù hợp với kế hoạch tài chính của khách hàng.

Bước 2:

Đối với khách hàng mới giao dịch lần đầu:

Giao dịch viên hướng dẫn khách hàng điền thông tin vào “đăng ký mở tài



+



khoản” (Họ tên, Chứng minh thư nhân dân, địa chỉ, điện thoại, email,…)

Đăng ký thông tin khách hàng vào dữ liệu của ngân hàng (được gọi là

tạo CIF – mỗi khách hàng chỉ có một CIF duy nhất trong hệ thống của một



+

-



ngân hàng).

Mở tài khoản tiết kiệm cho khách hàng.

Đối với khách hàng đã giao dịch:

Dùng chứng minh nhân dân đề kiểm tra lại.

Bước 3: Giao dịch viên hướng dẫn khách hàng viết giấy gửi tiền và kê chi tiết



-



các loại tiền nộp vào bảng kê.

Bước 4: Giao dịch viên nhận và kiểm đếm theo bảng kê.



+





SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



39



Mã SV: 1154011350



Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



GVHD: PGS – TS Đinh Xuân



-



Giao dịch viên ký và đóng dấu “Đã thu tiền” trên Giấy gửi tiền và bảng kê.

Bước 5: Hạch toán và in sổ tiết kiệm – Kiểm soát viên ký duyệt chứng từ và



-



Sổ tiết kiệm.

Bước 6: Kết thúc giao dịch. Giao dịch viên chuyển Sổ tiết kiệm cho khách

hàng để khách hàng kiểm tra lại thông tin, nhắc lại thông tin khách hàng cần

lưu ý (nếu có)

2.2.2. Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Chi nhánh VPBank Thái

Bình

2.2.2.1. Khái qt tình hính huy động tiền gửi tiết kiệm tại Chi nhánh VPBank

Thái Bình

Bảng 6.1: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm của Chi nhánh

giai đoạn 2012-2014

(đơn vị tính: tỷ đồng)

Chỉ tiêu

2012

2013

2014

Tổng TGTK

375

388

378

( Nguồn: Bộ phận kế tốn-Phòng tín dụng VPBank Thái Bình )

Bảng 6.2: Biến động tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại Chi nhánh

giai đoạn 2012 -2014

(đơn vị tính: tỷ đồng)

( Nguồn: Bộ phận kế tốn-Phòng tín dụng VPBank Thái Bình )

Dựa vào số liệu trong bảng trên, tính đến cuối năm 2014, tổng số TGTK

là 378 tỷ đồng, giảm một lượng là 10 tỷ đồng, tương ứng giảm 2,5773% so

với năm 2013; trong khi năm 2013 là 388 tỷ đồng, tăng một lượng là 13 tỷ

đồng, tương ứng tăng 3,4667%.

Trên thực tế, năm 2014 do lãi suất của TGTK có xu hướng giảm, mặt khác

mục đích của KH khi chọn lựa TGTK là vấn đề hưởng lãi suất. Chính vì thế,

điều này ảnh hưởng đến lợi ích và tâm lý của KH dẫn đến nguồn TGTK của Chi

nhánh bị giảm theo.Tuy nhiên, mức độ giảm cả về mặt tuyệt đối và tương đối

SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



40



Mã SV: 1154011350



Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



GVHD: PGS – TS Đinh Xuân



đều không lớn, điều này đã khẳng định rằng mặc dù chịu sự ảnh hưởng lớn của

lãi suất, nhưng NH vẫn thu hút được một nguồn TGTK khơng nhỏ.

Như vậy, tình hình huy động TGTK trong tồn giai đoạn 2012 – 2014

vẫn được đánh giá cao, đây chính là kết quả của những chính sách đúng đắn,

khả năng thích ứng với điều kiện thị trường và nỗ lực của toàn bộ cán bộ và

nhân viên của Chi nhánh.

2.2.2.2. Phân loại các hình thức huy động Tiền gửi tiết kiệm

a. Biến động của tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn huy động



SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



41



Mã SV: 1154011350



Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



GVHD: PGS – TS Đinh Xuân



Bảng 7.1 : Biến động TGTK theo kỳ hạn tại Chi nhánh VPBank Thái Bình

giai đoạn 2012-2014

(đơn vị tính: tỷ đồng)

Kỳ hạn



2012



2013



2014



Số tiền



Tỷ

trọng



Số tiền



Tỷ

trọng



Số tiền



Tỷ

trọng



TGTK không kỳ

hạn



16



4,3%



17,2



4,4%



16,3



4,3%



TGTK kỳ hạn

<12 tháng



265,5



70,8%



276,1



71,2%



263,7



69,8%



TGTK kỳ hạn

>=12 tháng



93,5



24,9%



94,7



24,4%



98



25,9%



Tổng cộng



375



100%



388



100%



378



100%



( Nguồn: Bộ phận kế tốn-Phòng tín dụng VPBank Thái Bình )



SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



42



Mã SV: 1154011350



Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



GVHD: PGS – TS Đinh Xuân



Bảng 7.2: Biến động TGTK theo kỳ hạn hạn tại Chi nhánh VPBank

Thái Bình giai đoạn 2012-2014

(đơn vị tính: tỷ đồng)

( Nguồn: Bộ phận kế tốn-Phòng tín dụng VPBank Thái Bình )

Thơng thường kỳ hạn của các loại tiền gửi được chia ra 3 loại chính:

TGTK khơng kỳ hạn, TGTK có kỳ hạn <12 tháng và TGTK có kỳ hạn >= 12

tháng. Thời hạn của loại hình huy động TGTK ảnh hưởng rất lớn đến tỷ trọng

của mỗi loại kỳ hạn trong tổng số tiền gửi tiết kiệm huy động được.

Năm 2012, TGTK kỳ hạn <12 tháng đạt 265,5 tỷ đồng, chiếm đến 70,8%

trong tổng số tiền gửi tiết kiệm huy động. Năm 2013, đạt 276,1tỷ đồng, chiếm

71,2% trong tổng nguồn TGTK huy động của năm. Năm 2014, đạt 263,7tỷ

đồng, chiếm đến 69,8% trong tổng nguồn TGTK huy động của năm. 02 kỳ

hạn còn lại là TGTK không kỳ hạn và TGTK kỳ hạn >= 12 tháng chiếm tỷ

trọng nhỏ hơn so với TGTK kỳ hạn <12.

Năm 2014, TGTK kỳ hạn < 12 tháng giảm về mặt tuyệt đối là 12,4 tỷ

đồng, tương ứng với 4,4911%. Trong khi đó, năm 2013 TGTK kỳ hạn < 12

tháng tăng một cách đáng kể 10,6tỷ đồng, tương đương với 3,9925% so với

năm 2012.

Đối với TGTK kỳ hạn >12 tháng, năm 2014 tăng 3,3 tỷ đồng, tương

đương với tăng 3,4847% so với năm 2013, tốc độ tăng này nhanh hơn so với

tốc độ tăng của năm 2013 ( năm 2013 tăng về mặt tuyệt đối 1,2 tỷ đồng,

tương đương tăng 1,2834% so với năm 2012)

Đối với TGTK không kỳ hạn, năm 2014 giảm 0,9 tỷ đồng, tương đương

với tăng 5,2325% so với năm 2013. Trong khi năm 2013 loại TGTK này lại

tăng so với 2012, cụ thể tăng 1,2 tỷ đồng, tương đương giảm 7,5%.

Điều này cũng dễ hiểu, do mục đích của KH là lãi suất; mà lãi suất trong

năm 2014 có xu hướng giảm. KH sẽ có tâm lý chuyển sang loại TGTK > 12

SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



43



Mã SV: 1154011350



Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



GVHD: PGS – TS Đinh Xuân



tháng để có mức lãi suất ổn định hơn. Chính vì thế, đối với những khoản

TGTK < 12 tháng có xu hướng giảm, còn TKTG > 12 tháng có xu hướng gia

tăng. Vì vậy, dựa trên mục đích của mình, NH có thể áp dụng các biện pháp

để huy động loại TGTK nào cho phù hợp và hiệu quả nhất.

b. Biến động của tiền gửi tiết kiệm theo thành phần kinh tế

Bảng 8.1: Biến động TGTK theo thành phần kinh tế tại Chi nhánh

VPBank Thái Bình giai đoạn 2012-2014

(đơn vị tính: tỷ đồng)

Đối tượng



2012

2013

2014

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

TGTK dân cư

224,7

59,9%

237,2

61,1%

227,8

60,3%

TGTK các TCKT

150,3

40,1%

150,8

38,9%

150,2

39,7%

Tổng cộng

375

100%

388

100%

378

100%

( Nguồn: Bộ phận kế tốn-Phòng tín dụng VPBank Thái Bình )



SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



44



Mã SV: 1154011350



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng VPBank Thái Bình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×