Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3: Tình hình thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ

Bảng 3: Tình hình thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



GVHD: PGS – TS Đinh Xn



tín dụng L/C trong năm 2014 đạt 16.091.653, với 181 món; tăng 3.081.180 VNĐ

và tăng 25 món,tương đương với tỉ lệ 23,6823% so với năm 2013. Đối với thanh

toán TTr năm 2014 đạt 9.914.926 VNĐ với 298 món, tăng một lượng 3.495.297

VNĐ, tương đương với 54,4470% so với năm 2013.

Đối với hoạt động mua, bán ngoại tệ, Chi nhánh kinh doanh chủ yếu 03 đồng

tiền: USD, EUR, JPY. Doanh số mua năm 2014 đạt 12.637.458 VNĐ, tăng về

tuyệt đối 901.604 VNĐ; tương ứng tăng 7,6825% so với năm 2013.

Nhận thấy, cả hai hoạt động thanh toán quốc tế và mua, bán ngoại tệ đều

khơng có nhiều biến động trong năm qua. Tuy nhiên, nó đã góp phần đa dạng hóa

về loại hình sản phẩm cung cấp cho KH, đồng thời cũng góp phần tạo thêm một

phần vào lợi nhuận của toàn Chi nhánh.

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.4.1. Thu nhập

Bảng 4: Bảng báo cáo thu nhập của Chi nhánh giai đoạn 2012-2014

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

I



II



III

IV



Chỉ tiêu

2012

2013

2014

Tổng thu nhập

31,684

101,282

131,422

Lãi tiền gửi

23,097

79,606

97,909

Lãi tiền vay

8,515

20,857

31,595

Lãi khác

0,072

0,819

1,918

Tổng chi phí

19,267

79,401

97,104

Lãi tiền gửi

14,910

59,429

71,924

Lãi tiền vay

4,357

20,972

25,18

Lãi khác

0

0

0

Lợi nhuận

12,417

21,881

34,318

Hệ số lương

2,094

2,38 lần

2,61 lần

( Nguồn: Bộ phận kế tốn-Phòng tín dụng VPBank Thái Bình )

Dựa vào số liệu trong bảng trên, nhận thấy lợi nhuận từ các hoạt động



kinh doanh của Chi nhánh năm 2014 đạt 34,318 tỷ đồng, tăng về tuyệt đối là

12,437 tỷ đồng, tương dương tăng 56,8393% so với năm 2013; tốc độc tăng

này là chậm hơn so với tốc độ tăng của năm 2013(năm 2013: tăng tuyệt đối

9,464 tỷ đồng, tương ứng tăng 76,2181% so với năm 2012). Có được sự tăng

lên này là do tốc độ tăng của tổng thu nhập cao hơn tốc độ tăng của chi phí:



SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



36



Mã SV: 1154011350



Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



GVHD: PGS – TS Đinh Xuân



Tổng thu nhập năm 2014 đạt 131,422 tỷ đồng, tăng về tuyệt đối 30,14 tỷ

đồng, tương ứng tăng 29,7585% so với năm 2013; tuy nhiên tốc độ tăng này

vẫn chậm hơn tốc độ tăng của năm 2013 (năm 2013 tăng 69,698 tỷ

đồng,tương ứng tăng 219,6629% so với năm 2012). Thu nhập trong năm

2014 tăng chủ yếu do sự tăng lên của chỉ tiêu “lãi tiền gửi”. Năm 2014, lãi

tiền gửi mà Chi nhánh thu được là 97,909 tỷ đồng, tăng về tuyệt đối 18,303% so

với năm 2013.

Tổng chi phí năm 2014 là 97,104 tỷ đồng, tăng 17,703 tỷ đồng, tương ứng

tăng 22,2957% so với năm 2013. Sự tăng lên này chủ yếu do sự tăng lên của “lãi

tiền gửi”. Năm 2014, chi phí lãi tiền gửi là 71,924 tỷ đồng, tăng 12,495 tỷ đồng,

tương ứng tăng 21,0251% so với năm 2013.

Lợi nhuận tăng, là dấu hiệu cho thấy hoạt động của Chi nhánh đang đi lên

theo chiều hướng tích cực. Hay nói cách khác, Chi nhánh đã huy động sử dụng

nguồn vốn cũng như giảm thiểu chi phí rất hiệu quả.

2.1.4.2. Lợi nhuận



SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



37



Mã SV: 1154011350



Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



GVHD: PGS – TS Đinh Xuân



Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng VPBank Thái Bình

giai đoạn 2012-2014

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

I



II



III



Chỉ tiêu

Tổng thu nhập

Lãi tiền gửi

Lãi tiền vay

Lãi khác

Tổng chi phí

Lãi tiền gửi

Lãi tiền vay

Chi phí khác



2012

31,684

23,097

8,515

0,072

21,718

14,910

4,357



2013

101,282

79,606

20,857

0,819

82,963

59,429

20,972



2014

131,422

97,909

31,595

1,918

100,408

71,924

25,180



- Lương, thưởng



2,354



2,451



3,132



- Du lịch, cơng



0,085



0,090



0,117



đồn



0,012



0,021



0,055



- Khác

Lợi nhuận

9,966

18,319

31,014

( Nguồn: Bộ phận kế tốn-Phòng tín dụng VPBank Thái Bình )

Năm 2014, lợi nhuận của chi nhánh đạt 31,014 tỷ đồng tăng về mặt tuyệt



đối là 12,695 tỷ đồng, tương đương tăng 69,2996% so với năm 2013; tốc độ

tăng này là chậm so với tốc độ tăng của năm 2013 (năm 2013 tăng 8,353 tỷ

đồng, tương ứng tăng 83,8150% so với năm 2012).

Chi nhánh có những khoản chi phí lương, thưởng; du lịch, cơng đồn

năm 2014 tăng so với năm 2013. Đây cũng là điều dễ hiểu, do Chi nhánh đã

áp dụng chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ nhân viên của mình. Để từ đó,

nâng cao sự gắn bó của họ với Chi nhánh, đồng thời cũng là cơ sở để giúp Chi

nhánh hoạt động ngày một vững chắc và phát triển hơn.

Đối với bất kỳ một tổ chức nào thì mục đích cuối cùng và quan trọng

nhất chính là lợi nhuận. Với mức tăng trưởng lợi nhuận khá nhanh trong giai

đoạn 2012 – 2014, Chứng tỏ Chi nhánh không những hoạt động ổn định, phát

SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



38



Mã SV: 1154011350



Khóa luận tốt nghiệp

Hạng



GVHD: PGS – TS Đinh Xuân



triển mà ngày càng khẳng định được vị trí, thương hiệu của mình tại địa bàn

Thái Bình.

2.2. Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP

VPBank – Chi nhánh VPBank Thái Bình

2.2.1. Hình thức huy động tiết kiệm tại Chi nhánh VBBank Thái Bình

a. Các hình thức

Hiện nay NH đang huy động tiền gửi tiết kiệm dưới 02 hình thức: có kỳ

hạn và khơng kỳ hạn.

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: có nhiều hình thức

- Tiền gửi tiết kiệm trả lãi cuối kỳ.

- Tiền gửi tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ.

- Tiền gửi tiết kiệm trả lãi trước.

- Tiết kiệm rút gốc linh hoạt.

b. Tổ chức huy động

NH tổ chức huy động tiền gửi tiết kiệm từ các cá nhân, với nhiều hình

thức quảng cáo như trên truyền hình, radio, poster…

NH nhận tiền gửi tiết kiệm bằng tiền mặt như VNĐ, USD.

Huy động từ tài khoản của khách hàng chuyển qua gửi tiết kiệm.

c. Quy trình hạch tốn:





Bước 1: Giao dịch viên tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, tư vấn sản phẩm tiết









kiệm phù hợp với kế hoạch tài chính của khách hàng.

Bước 2:

Đối với khách hàng mới giao dịch lần đầu:

Giao dịch viên hướng dẫn khách hàng điền thông tin vào “đăng ký mở tài



+



khoản” (Họ tên, Chứng minh thư nhân dân, địa chỉ, điện thoại, email,…)

Đăng ký thông tin khách hàng vào dữ liệu của ngân hàng (được gọi là

tạo CIF – mỗi khách hàng chỉ có một CIF duy nhất trong hệ thống của một



+

-



ngân hàng).

Mở tài khoản tiết kiệm cho khách hàng.

Đối với khách hàng đã giao dịch:

Dùng chứng minh nhân dân đề kiểm tra lại.

Bước 3: Giao dịch viên hướng dẫn khách hàng viết giấy gửi tiền và kê chi tiết



-



các loại tiền nộp vào bảng kê.

Bước 4: Giao dịch viên nhận và kiểm đếm theo bảng kê.



+





SV: Nguyễn Thị Thu Hương

.



39



Mã SV: 1154011350



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3: Tình hình thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×