Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.13 Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng theo thành phần kinh tế 2005-2013

Bảng 2.13 Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng theo thành phần kinh tế 2005-2013

Tải bản đầy đủ - 0trang

5151

51



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



2.2.2. Đánh giá mức độ tác động của FDI

Để đánh giá mức độ tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

chúng ta sử dụng phương pháp so sánh. Đây là một cách tính khái qt, chưa

thật chính xác vì chỉ đơn thuần về mặt lượng, còn tác động về chất thì lớn hơn

nhưng khơng tính được.

- Chuyển dịch cơ cấu ngành

Cùng với tốc độ tăng cao liên tục và khá ổn định của GDP, cơ cấu ngành

đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực. Đó là tỷ trọng trong GDP của

ngành công nghiệp đã giảm nhanh, tỷ trọng công nghiệp trong GDP đã tăng

nhanh, tuy nhiên tỷ trọng dịch vụ trong GDP chưa biến động nhiều.

-



Tăng trưởng kinh tế

Bảng 2.14. Bảng vốn FDI và tỷ trọng vốn FDI trong tổng vốn

Năm



2005



Vốn FDI thực hiện

(triệu USD)

Tỷ trọng trong tổng

vốn đầu tư toàn xã hội

(%)



2008



2010



2011



Sơ bộ

2013



2012



51.102 190.670 214.506 226.891 218.573 240.099

14,9



30,9



25,8



24,5



21,6



22,0



Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài, Bộ Kế Hoạch và Đầu tư.



Bảng 2.15. Bảng tốc độ tăng trưởng

(Đơn vị %)

Năm

Tốc độ tăng

trưởng có FDI

Tốc độ tăng

trưởng khơng có

FDI



2005 2006 2007



200

8



201

2009

0



201

1



201

2





bộ

2013



7,55



6,98 7,13



5,66



5,40 6,42



6,24 5,25



5,42



5,66 5,28



5,91



5,52 6,08



6,23 5,23



5,15



Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài, Bộ Kế Hoạch và Đầu tư.



SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



5252

Luận văn tốt nghiệp



52



Học viện Tài chính



Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng có FDI cao hơn tốc độ tăng trưởng

khơng có FDI. Qua đó cho thấy, FDI đóng góp khơng nhỏ vào việc tăng

trưởng kinh tế của Việt Nam.



SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



5353

Luận văn tốt nghiệp

-



53



Học viện Tài chính



Tác động đến cơ cấu Công nghệ

Việt Nam là một nước đang tiến hành cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất

nước, cơng nghệ đang càng được nâng cao để đáp ứng yêu cầu của đất nước.

ĐTNN tác động mạnh đến cơ cấu công nghệ ở những lý do sau:

1) Doanh nghiệp ĐTNN đến Việt Nam để tiến hành hoạt động sản xuất

kinh doanh mang theo công nghệ (chuyển giao công nghệ), hệ thống quản lý.

Chính q trình này đã tạo ra cho nền công nghệ sản xuất trong nước phát

triển vượt bậc.

2) Để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp ĐTNN, các doanh nghiệp

trong nước cũng phải tiến hành đổi mới cơng nghệ để có thể cạnh tranh trên

thị trường. Cơng nghệ được đổi mới trong toàn nền kinh tế.



-



Tác động đến cơ cấu lao động

Hiện nay hệ thống doanh nghiệp có vốn ĐTNN đang sử dụng 739.000

lao động trực tiếp và khoảng hơn 1 triệu lao động gián tiếp. Đây là một lực

lượng lao động lớn, việc sử dụng lao động của các doanh nghiệp ĐTNN đã

phần nào giải quyết bớt tình trạng thất nghiệp. Mặt khác, lực lượng lao động

trong ĐTNN thường là những cán bộ quản lý giỏi, cơng nhân, thợ kỹ thuật

lành nghề thơng qua q trình tuyển chọn trực tiếp hoặc đào tạo và chủ yếu là

lao động trong lĩnh vực Công nghiệp, Dịch vụ.

Cơ cấu lao động được thay đổi theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại

hóa. Tỷ trọng lao động trong các ngành cơng nghiệp và dịch vụ ngày càng

tăng lên, trong khi tỷ trọng ngành công nghiệp ngày càng giảm đi.

2.3. KẾT LUẬN RÚT RA TỪ THỰC TRẠNG FDI



2.3.1.Tác động của FDI đến phát triển kinh tế ở Việt Nam

Mặt tích cực:



SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



5454

Luận văn tốt nghiệp

-



54



Học viện Tài chính



ĐTNN đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, góp phần

khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước, tạo ra thế

và lực phát triển mới cho nền kinh tế



-



Thông qua vốn đầu tư nước ngoài, nhiều nguồn lực trong nước (lao động, đất

đai, tài nguyên) được khai thác và đưa vào sử dụng tương đối hiệu quả.



-



Tỷ lệ đóng góp của khu vực ĐTNN trong GDP đã không ngừng tăng lên

theo các năm.



-



Việc tăng cường thu hút ĐTNN hướng về xuất khẩu đã tạo thuận lợi cho

việc tiếp cận và mở rộng thị trường quốc tế, nân cao năng lực xuất khẩu của

Việt Nam.



-



Kim ngạch xuất khẩu của khu vực ĐTNN tăng nhanh chóng và ngày càng

chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn xã hội.



-



Khu vực ĐTNN đã góp phần mở rộng thị trường trong nước, thúc đẩy các

hoạt động dịch vụ phát triển nhanh, đặc biệt là khách sạn du lịch, các dịch vụ

thu ngoại tệ, dịch vụ tư vấn pháp lý, công nghệ, tạo cầu nối cho các doanh

nghiệp trong nước tham gia xuất khẩu tại chỗ hoặc tiếp cận với thị trường

quốc tế.



-



Việc thu hút ĐTNN đã chú trọng nhiều hơn đến chất lượng, phục vụ chuyển

dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hố, hiện đại hố.



-



Thơng qua ĐTNN đã thúc đẩy hình thành hệ thống các KCN, KCX, góp phần

phân bổ công nghiệp một cách hợp lý, nâng cao hiệu quả đầu tư…Ngoài ra, việc

thu hút ĐTNN đã chú trọng kết hợp các dự án công nghệ hiện đại với các dự án

thu hút nhiều lao động, tham gia phát triển nguồn nhân lực.

Mặt hạn chế:



-



Vốn đăng ký tuy tăng, tỷ trọng vốn ĐTNN thực hiện so với tổng vốn đầu tư

tồn xã hội đang có xu hướng giảm.



SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



5555

Luận văn tốt nghiệp

-



55



Học viện Tài chính



Cơ cấu vốn ĐTNN còn một số bất hợp lý. Trong lĩnh vực Nơng , Lâm, Ngư

nghiệp mặc dù đã có những chính sách ưu đãi nhất định, nhưng ĐTNN còn

quá thấp và tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài liên tục giảm. ĐTNN tập trung

chủ yếu vào những địa phương có điều kiện thuận lợi , trong khi có tác động

rất hạn chế đến khu vực miền núi phía Bắc, một số tỉnh Miền Trung, Tây

Nguyên và ĐBSCL.



-



Việc cung cấp nguyên liệu, phụ tùng của các doanh nghiệp trong nước cho

các doanh nghiệp ĐTNN còn rất hạn chế, làm giảm khả năng tham gia vào

chương trình nội địa hố và xuất khẩu qua các doanh nghiệp ĐTNN. Nhìn

chung, sự liên kết giữa khu vực ĐTNN và khu vực trong nước còn lỏng lẻo.



-



Chủ trương phân cấp, uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư, quản lý hoạt động

ĐTNN cho các địa phương, xử lý các vấn đề phát sinh kịp thời, sát thực tế. Tuy

nhiên trong q trình phân cơng quản lý ĐTNN cũng nảy sinh hiện tượng cạnh

tranh thu hút giữa các địa phương dẫn đến thua thiết cho phía Việt Nam.



-



Tỷ lệ dự án đổ bề, phải giải thể trước thời hạn còn khá cao, một số dự án

quy mơ lớn chậm triển khai.

2.3.2. Một số nguyên nhân



-



Môi trường đầu tư ở nước ta tuy được cải thiện nhưng tiến bộ đạt được

chậm hơn các nước trong khu vực, trong khi cạnh tranh thu hút vốn ĐTNN

tiếp tục diễn ra ngày càng gay gắt, đã làm hạn chế kết quả thu hút đầu tư.



-



Hệ thống pháp luật chính sách về đầu tư đã được sửa đổi, bổ sung nhưng

vẫn chưa đồng bộ, hay thay đổi, khó tiên đốn trước. Một số Bộ, ngành chậm

ban hành các thông tư hướng dẫn các Nghị định của Chính phủ đã gây khó

khăn với việc thẩm định cấp giấy phép đầu tư.



-



Công tác quy hoạch còn bất hợp lý, nhất là quy hoạch ngành còn nặng về xu

hướng bảo hộ sản xuất trong nước, chưa kịp thời điều chỉnh với cam kết quốc

tế,

SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



5656

Luận văn tốt nghiệp

-



56



Học viện Tài chính



Thủ tục thẩm định cấp giấy phép đầu tư tuy đã được cải thiện nhưng vẫn

còn phức tạp, thời gian thẩm định một số dự án còn dài so phải thống nhất ý

kiến giữa các Bộ ngành.

Các thủ tục về thuế , hải quan luôn được các nhà đầu tư kiến nghị nhiều

nhất trong các kỳ diễn đàn doanh nghiệp, việc cải tiến các thủ tục này còn rất

nhiều việc phải làm.



-



Danh mục dự án quốc gia kêu gọi đầu tư nước ngoài còn thiếu những thơng

tin cần thiết khi chủ đầu tư quan tâm. Mặt khác, danh mục này chưa bao quát

hết nhu cầu kêu gọi đầu tư nước ngoài đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai

đoạn mới



-



Công tác xúc tiến đầu tư có nhiều cố gắng nhưng gặp khó khăn lớn do thiếu

nguồn kinh phí để tổ chức các cuộc vận động đầu tư ở nước ngồi



-



Việc đa dạng hố các hình thức ĐTNN để thu hút thêm các kênh đầu tư

mới , cũng như việc thành lập và triển khai một số khu kinh tế mở còn chậm.



SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



5757

57



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



TĨM TẮT CHƯƠNG 2



Qua những phân tích và nhận định trong Chương II có thể nhận thấy, khu

vực FDI ngày càng có những đóng góp vào q trình tăng trưởng và chuyển

dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam và đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Xét

về khía cạnh hiệu quả, hiệu quả sử dụng vốn của khu vực FDI cao hơn rất

nhiều so với khu vực kinh tế nhà nước.

Luồng vốn FDI vẫn tập trung chủ yếu vào Cơng nghiệp, xây dựng và

dịch vụ, ít quan tâm đến lĩnh vực Nơng nghiệp. Cơ cấu này đã có những tác

động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu nhưng bên cạnh đó cũng có những tác

động tích cực. Phát huy những tích cực, hạn chế tiêu cực là điều kiện tiên

quyết để nền kinh tế Việt Nam có thể chuyển dịch theo hướng Cơng nghiệp

hố, Hiện đại hố.

Trong bối cảnh trong nước và khu vực quốc tế đã có nhiều biến động,

cạnh tranh thu hút FDI giữa các nước phát triển đang ngày càng trở nên gay

gắt. Để khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực từ cuộc khủng hoảng khu vực ,

khơi phục dòng vốn FDI và tận dụng luồng vốn này một cách có hiệu quả

phát triển nền kinh tế trong nước, đòi hỏi Việt Nam phải chuyển mình hơn

nữa để tự hồn thiện mình.



SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



5858

58



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH

TẾ TRONG GIAI ĐOẠN TỚI

3.1. NHỮNG PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CỦA VIỆT NAM TRONG

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ.



3.1.1. Căn cứ xác định phương hướng, giải pháp

3.1.1.1. Mục tiêu

Xuất phát từ thực tiễn trên, Đảng ta nhất quán phát triển kinh tế nhiều

thành phần. Các thành phần kinh tế là bộ phận cấu thành nền kinh tế, cùng

phát triển lâu dài, hợp tác cạnh tranh lành mạnh.

Trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2011-2020, kế

hoạch phát triển 5 năm 2016-2020 đưa ra mục tiêu phát triển của thời kỳ là:

Nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân là 6,5-7%.

3.1.1.2. Định hướng cho việc sử dụng FDI

Một hệ thống quan điểm nhất quán trong việc tổ chức và hoạch định

chính sách thu hút FDI vào Việt Nam trong những năm tới đang là vấn đề cấp

bách. Cho đến nay, mặc dù Đảng và nhà nước ta dã có quan điểm rõ ràng về

vai trò của FDI, coi vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan

trọng. Tuy nhiên, quan điểm rõ ràng chưa được thể hiện thật sự nhất quán

trong tổ chức và chính sách thu hút vốn FDI. Chính vì thế việc qn triệt

trong từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương chưa thật đầy đủ, dẫn đến

tình trạng thiếu sự nhất quán trong việc triển khai thực hiện thu hút nguồn vốn

này. Do đó, tiếp tục khẳng định tính đúng đắn của chủ trương thu hút vốn đầu

tư nước ngoài và cần thiết phải khai thác đến mức tối đa nguồn vốn này để

thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam khi nguồn vốn

trong nước còn có hạn.

SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



5959

Luận văn tốt nghiệp



59



Học viện Tài chính



Nhà nước ta cần hướng vốn FDI vào những ngành, nghề, lĩnh vực sản xuất

hàng hố và dịch vụ có lợi thế như nuôi trồng thuỷ hải sản, du lịch, thuỷ điện,

đồng thời tập trung vốn FDI vào những ngành có cơng nghệ tiên tiến, có tỉ lệ

xuất khẩu cao; còn những ngành ít vốn, cơng nghệ thấp thì huy động chủ yếu

vốn đầu tư trong nước, nếu có liên doanh thì bên Việt Nam là đối tác chính.

Bên cạnh đó, cầm khắc phục dần sự chênh lệch giữa các vùng lãnh thổ,

chúng ta cần khuyến khích các nhà đầu tư bỏ vốn vào các khu vực địa bàn còn

đang gặp khó khăn về cơ sở hạ tầng, điều kiện thiên nhiên khơng thuận lợi

như miền Trung, miền núi phía Bắc, vùng sâu, vùng xa… Khi cần thiết, Chính

Phủ phải huy động thêm cả vốn trong nước, chấp nhận thu hồi vốn chậm, lãi

suất thấp để xây dựng một số điểm kinh tế cho các khu vực như khu công

nghiệp Dung Quất( Quảng Ngãi), nhà máy thuỷ điện Yaly( Tây Nguyên), nhà

máy thuỷ điện Tà Bú( Sơn La),…

Việt Nam cần tập trung tăng cường hợp tác trực tiếp với các nước phát

triển có tiềm lực kinh tế mạnh, các cơng ty đa quốc gia, các tập đoàn lớn trên

thế giới để tranh thủ được công nghệ “gốc”; tiếp cận với cách quản lý hiện

đại, tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập vào thị trường quốc tế. Tuy nhiên,

chúng ta cũng cần phải chú ý thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ của nước

ngồi vì đó là doanh nghiệp năng động, thích ứng nhanh với những biến động

của thị trường, phù hợp với đối tác Việt Nam về khả năng góp vốn, năng lực

tiếp thu cơng nghệ, kinh nghiệm quản lý và tạo nhiều điều kiện việc làm.

Tiếp tục cải cách hành chính, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ

nghĩa, nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước

ngoài.



SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



6060

Luận văn tốt nghiệp



60



Học viện Tài chính



Cần xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa chính phủ với các bộ tổng

hợp, các bộ quản lý các ngành, UBND tỉnh trong việc quản lý hoạt động đầu

tư nước ngoài theo đúng thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan quản lý

Nhà nước. Cần triệt để và kiên quyết hơn trong việc quy định rõ ràng minh

bạch các thủ tục hành chính ở mọi khâu, mọi cấp, cơng khai các quy trình,

thời hạn, trách nhiệm xử lý các thủ tục hành chính nhằm tạo nên sự chuyển

biến mạnh mẽ và cải cách hành chính trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài.

3.1.2.Phương hướng, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế

3.1.2.1. Công nghiệp

Phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng cao chất

lượng và sức cạnh tranh. Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp

chế biến nơng, lâm, thủy sản, hóa chất, phân bón, vật liệu, cơ khí, cơng

nghiệp cơng nghệ thơng tin, cơng nghiệp sinh học và công nghiệp môi trường.

Phát triển các sản phẩm cơng nghiệp có lợi thế cạnh tranh, có khả năng tham

gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu, ưu tiên phát triển những sản phẩm

có chất lượng, giá trị gia tăng cao, áp cụng công nghệ mới, công nghệ sạch, sử

dụng tiết kiệm năng lượng và bảo vệ mơi trường. Rà sốt, cải cách cơ chế

chính sách, quy hoạch, tập trung phát triển các khu công nghiệp, các cụm,

nhóm sản phẩm cơng nghiệp; tiếp tục xây dựng, phát triển các khu công nghệ

cao quốc gia và các nhiệm vụ khác liên quan.

3.1.2.2. Nơng nghiệp

Phát triển nơng nghiệp tồn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền

vững. Tập trung rà sốt, cải cách cơ chế, chính sách, phát triển sản xuất, bảo

đảm an ninh lương thực và an toàn thực phẩm. Phát triển chăn nuôi theo

hướng sản xuất công nghiệp. Ổn định quy hoạch ba loại rừng, phát triển kinh

tế rừng góp phần từng bước cải thiện đời sống nhân dân trồng và bảo vệ rừng,



SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



6161

Luận văn tốt nghiệp



61



Học viện Tài chính



phát triển các vùng rừng nguyên liệu tập trung, rừng phòng hộ, rừng đầu

nguồn quốc gia. Quy hoạch và phát triển có hiệu quả nghề muối, bảo đảm nhu

cầu của đất nước và đời sống diêm dân. Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh

học và nguồn gen sinh học quý hiếm quốc gia. Khai thác bền vững, có hiệu

quả nguồn lợi thủy, hải sản và phát triển đánh bắt xa bờ, gắn với bảo đảm

quốc phòng, an ninh và bảo vệ mơi trường biển; rà soát và phát triển giống

cây trồng và giống vật ni quốc gia. Khuyến khích tập trung ruộng đất, đẩy

mạnh phát triển sản xuất hàng hóa lớn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức

cạnh tranh cao trong lĩnh vực nông nghiệp và các nhiệm vụ khác liên quan.

3.1.2.3. Dịch vụ

Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là các dịch vụ có giá trị cao,

tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh. Đẩy mạnh phát triển một số ngành dịch

vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao (du lịch, hàng hải, hàng

không, viễn thơng, cơng nghệ thơng tin, y tế); hình thành một số trung tâm

dịch vụ, du lịch có tầm cỡ khu vực và quốc tế. Hiện đại hóa và mở rộng các

dịch vụ có giá trị gia tăng cao như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng

khốn, logistics và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác. Đẩy mạnh tham gia

mạng phân phối toàn cầu, phát triển nhanh hệ thống phân phối các sản phẩm

có lợi thế cạnh tranh ở cả trong và ngồi nước; xây dựng thương hiệu hàng

hóa và dịch vụ Việt Nam và các nhiệm vụ khác liên quan.

3.2. NHỮNG VẤN ĐỀ TIẾP TỤC CẦN HOÀN THIỆN TRONG GIAI

ĐOẠN MỚI.

3.2.1. Giải pháp tăng cường huy động FDI

3.2.1.1. Hình thức thu hút đầu tư

Ngồi các hình thức đầu tư FDI như luật Đầu tư hiện nay quy định, để

tăng cường thu hút FDI hơn nữa chúng ta có thể áp dụng các hình thức sau:



SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.13 Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng theo thành phần kinh tế 2005-2013

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×