Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.8: Tình hình xuất khẩu của Việt Nam và của khu vực có FDI trong thời gian qua.

Bảng 2.8: Tình hình xuất khẩu của Việt Nam và của khu vực có FDI trong thời gian qua.

Tải bản đầy đủ - 0trang

4343

43



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



chính sách khuyến khích đầu tư, chú trọng phát triển năng lực xuất khẩu của

nền kinh tế.

-



Ngân sách

Các dự án FDI góp phần bổ sung quan trọng cho Ngân sách Nhà nuớc

của các quốc gia. Các nguồn thu này từ các khoản như : cho thuê đất, mặt

nước, mặt biển hay từ các loại thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập

khẩu. ở các nước đang phát triển, do thu hút được vốn FDI nên mức đóng góp

của các dự án vào ngân sách nhà nước ngày càng có xu hướng tăng lên.

Bảng 2.9. Nộp ngân sách Nhà nước

Năm



2005



2006



2007



2008



(Đơn vị : Triệu USD)

2009

2010

2011 Sơ bộ

2012

454.786 588.428 721.804 743.190



Nộp 228.287 279.472 315.915 430.549

NSNN

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.



Nộp ngân sách Nhà nước của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngồi có xu hướng tăng dần theo các năm.

Bảng 2.10. Mức đóng góp vào NSNN từ các thành phần kinh tế

(Đơn vị %)

2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Sơ bộ

Năm

2012

Thu từ doanh nghiệp 17,12 16,5 15,94 16,68 18,4 19,06 17,5 19,32

Nhà nước

8

8

1

Thu từ doanh nghiệp 8,36 9,25 9,94 10,21 11,1 11,03 10,6 11,16

có vốn đầu tư nước

7

8

ngồi

Thu từ khu vực công, 7,42 7,90 9,87 10,11 10,5 11,90 11,7 12,60

thương nghiệp, dịch

3

1

vụ ngoài quốc doanh

Thu xổ số kiến thiết

..

2,20

..

..

..

..

..

..

Các khoản thu khác

5,11 2,45 1,80 2,09 2,49 2,48 2,67 2,10

Thu từ dầu thô

29,16 29,8 24,37 20,81 13,4 11,76 15,2 18,85

2

4

7

Nguồn: Tổng cục thống kê



SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



4444

Luận văn tốt nghiệp

-



44



Học viện Tài chính



Cơng nghệ

Chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ thông qua dự án

ĐTNN đã tạo điều kiện để Việt Nam thu hút công nghệ kỹ thuật tiên tiến,

nâng cao năng lực công nghệ của nền kinh tế: Trong thời gian qua, nhiều công

nghệ mới, hiện đại đã được du nhập vào Việt Nam thông quan các dự án

ĐTNN , nhất là trong lĩnh vực viễn thông, dầu khí, hố chất, điện tử tin học,

ơtơ xe máy…Các công nghệ này đã tạo ra một bước ngoặt quan trọng trong

sự phát triển của một số ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước. Chuyển giao

cơng nghệ đã góp phần tích cực và là yếu tố quan trọng tạo ra sự tăng trưởng

nhanh và góp phần nâng cao một cách rõ rệt và nhanh chóng trình độ cơng

nghệ của sản xuất trong nước.

Trong ngành công nghiệp và xây dựng, các doanh nghiệp FDI đã góp

phần nâng cao năng lực của nền kinh tế với nhiều công nghệ mới, hiện đại,

tạo ra bước ngoặt quan trọng trong nhiều ngành kinh tế mũi nhọn. Một số

ngành đã tiếp thu công nghệ tiên tiến, tiếp cận với trình độ cơng nghệ hiện đại

của khu vực và trên thế giới như viễn thông, thăm dò khai thác, xây dựng cơ

sở hạ tầng, cơng nghệ tin học, công nghệ sinh học...

Thông qua hoạt động chuyển giao công nghệ, thiết bị sản xuất đã được

nâng cao đổi mới. Các thiết bị được sử dụng trong các doanh nghiệp FDI

thường là những công nghệ hiện đại, có tính đồng bộ cao, tự động hố,

chun mơn hóa, điều này trái ngược vớinhững công nghệ lạc hậu trong nước.

Vì vậy đây là động lực để các doanh nghiệp trong nước muốn tồn tại thì phải

cải tiến, trang bị cơng nghệ mới. Chính yếu tố này đã thúc đẩy trình độ cơng

nghệ trong đất nước phát triển thêm một bước. Thực tế này hoàn toàn đúng

với Việt Nam hiện nay.

Hoạt động cơng nghệ cũng góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và

đa dạng hố sản phẩm, nhanh chóng tạo ra các sản phẩm cao có chất lượng.

SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



4545

45



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



2.2. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

NGỒI ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ.



2.2.1. Phân tích tổng quát

- Cơ cấu ngành

Xét 3 khu vực lớn: Nông lâm nghiệp - thuỷ sản, Công nghiệp xây dựng và

Dịch vụ thì cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch theo hướng: giảm tỷ trọng của khu vực

Nông lâm nghiệp - thuỷ sản, tăng tỷ trọng khu Công nghiệp - xây dựng.

Bảng 2.11. Cơ cấu giai đoạn từ 2005-2013

(Đơn vị %)

2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012



Sơ bộ

2013



Nông, lâm

nghiệp và thuỷ

sản



19,3

0



18,7

3



18,6

6



20,4

1



19,1

7



18,8 20,0

9 8

19,67 18,38



Công nghiệp

và xây dựng



38,1

3



38,5

8



38,5

1



37,0

8



37,3

9



38,2 37,9

3 0

38,63 38,31



42,5

7



42,6

9



42,8

3



42,5

1



43,4

4



42,8 42,0

8 2

41,70 43,31



Dịch vụ



Nguồn: Tổng cục thống kê

Tỷ trọng khu vực Nông lâm nghiệp và thuỷ sản đã giảm từ 19,30% năm

2005 xuống còn 18,38% năm 2013.

Tỷ trọng của khu vực Công nghiệp - Xây dựng tăng từ 38,13% năm

2005 lên 38,31% năm 2013.

Tỷ trọng Dịch vụ tăng từ 42,57% năm 2005 lên đến 43,31% năm 2013.

- Cơ cấu vùng:

Với mong muốn hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngồi góp phần làm

chuyển dịch cơ cấu giữa các vùng kinh tế nên Chính phủ đã có những chính

sách ưu đãi đối với các dự án đầu tư vào những vùng có điều kiện kinh tế khó

khăn. Tuy vậy, các cấp độ ưu đãi chưa tương ứng với mức độ chênh lệch về



SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



4646

46



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



điều kiện giữa các vùng. Do đó, vốn nước ngồi vẫn được tập trung chủ yếu

vào một số địa bàn thuân lợi về kết cấu hạ tầng, điều kiện an ninh xã hội.

Bảng 2.12. Tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo địa phương

(Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2014)

TT



Địa phương



1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

0

1

1

1

2



Tổng vốn đầu tư đăng ký

(Triệu USD)



TP Hồ Chí Minh



37,982.45



Bà Rịa-Vũng Tàu



26,721.24



Hà Nội



23,465.19



Đồng Nai



21,597.23



Bình Dương



19,961.01



Hải Phòng



10,966.97



Hà Tĩnh



10,653.86



Thanh Hóa



10,275.09



Bắc Ninh



7,462.65



Thái Ngun



6,909.28



Hải Dương



6,488.35



Quảng Ninh



5,194.86



1



Quảng Nam

5,090.36

3

Chỉ tính trên 13 địa bàn đã có 192.768,54 triệu USD, chiếm 76,9% tổng số cả

nước



Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Đến nay phần lớn các tỉnh, thành phố đều có hoạt động đầu tư nước

ngồi. Tuy nhiên, trừ hoạt động thăm dò khai thác dầu khí ở thềm lục địa, vốn

đầu tư tập trung vào 3 vùng kinh tế trọng điểm – nơi có nhiều điều kiện thuận

SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



4747

Luận văn tốt nghiệp



47



Học viện Tài chính



lợi. Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam với trung tâm là Tp. HCM, Vùng kinh

tế trọng điểm miền Trung với trung tâm là Đà Nẵng, Vùng kinh tế trọng điểm

phía Bắc với trung tâm là Hà Nội.

-



Cơ cấu Cơng nghệ

Các nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam) tuỳ theo vị thế, điều

kiện lịch sử cụ thể và trình độ phát triển của mình đều có cách thức riêng phát

triển theo con đường rút ngắn. Hai trong số nhiều con đường phát triển là:

Thứ nhất, du nhập kỹ thuật – công nghệ trung gian từ các nước phát triển để

xây dựng những ngành công nghiệp của mình như. Thứ hai là thơng qua việc

chuyển giao cơng nghệ của các doanh nghiệp có vốn nước ngồi. Tuỳ từng

điều kiện cụ thể mà một quốc gia có thể lựa chọn một trong hai, hoặc cả hai

con đường.

Đối với Việt Nam, nền công nghệ trong nước và chuyển giao cơng nghệ

của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là sự lựa chọn cả hai con

đường phát triển.

- Cơ cấu xuất khẩu

Sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu dưới tác động của vốn đầu tư trực tiếp

nước ngồi được thể hiện ở Nhóm sản phẩm chủ lực. Đóng góp vào mức xuất

khẩu của năm 2014, có 10 nhóm hàng chủ lực: điện thoại các loại và linh

kiện; hàng dệt may; điện tử, máy tính và linh kiện; giày dép; hàng thủy sản;

máy móc, thiết bị, dụng cụ; dầu thô; gỗ và sản phẩm gỗ; phương tiện vận tải

và phụ tùng; cà phê.

Chi tiết các mặt hàng và giá trị kim ngạch năm 2014 như sau:



SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



4848

Luận văn tốt nghiệp



48



Học viện Tài chính



Nguồn: Tổng cục thống kê

Hình 2.1. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam năm 2014

-



Cơ cấu thành phần kinh tế

Nhìn tổng thể, trong giai đoạn 2005-2013, với việc tạo điều kiện cho các

doanh nghiệp tư nhân phát triển: xóa bỏ mơ hình hợp tác xã trong nơng

nghiệp, cơng nhận quyền sử dụng đất đai tư nhân, gỡ bỏ cơ chế quản lý giá

đối với nhiều mặt hàng; và với sự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005, rất

nhiều hạn chế đối với khu vực kinh tế tư nhân đã được dỡ bỏ. Một số doanh

nghiệp nhà nước đã được chuyển giao sang khu vực tư nhân, và nhiều doanh

nghiệp khác đã tiếp nhận vốn tư nhân và đa dạng hóa thành phần sở hữu. Các

nhà lãnh đạo cũng đã mở cửa đất nước để đón nhận thương mại quốc tế và

đầu tư nước ngồi, và bước đầu tự do hố khu vực tài chính. Khu vực kinh tế

nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng cao nhưng có xu hướng giảm từ 37,62% năm

2005 xuống còn 32,2% năm 2013. Trong khi đó, tỷ trọng trong GDP của khu

vực kinh tế ngoài quốc doanh (bao gồm kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh

SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



4949

Luận văn tốt nghiệp



49



Học viện Tài chính



tế cá thể và kinh tế hỗn hợp) đã tăng từ 47,22% năm 2005 lên 49,34% năm

2012 và giảm xuống còn 48,25% năm 2013. Cùng với việc hội nhập kinh tế

Thế giới WTO năm 2007, tạo điều kiện cho khu vực kinh tế có vốn đầu tư

nước ngồi ngày càng thể hiện rõ ràng là một bộ phận cấu thành của nền kinh

tế Việt Nam. Tỷ trọng trong GDP của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước

ngồi đã tăng từ 15,16% năm 2005 lên 19,55% năm 2013. Năm 2013, khu

vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngồi đóng góp 19,55% hay 1,32 điểm phần

trăm tốc độ tăng trưởng GDP.



SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



5050

50



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Bảng 2.13 Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng theo thành phần kinh

tế 2005-2013

(Đơn vị %)



Cơ cấu

GDP

( giá hiện

hành)

Kinh tế

Nhà

nước

Kinh tế

ngồi

Nhà

nước

Khu vực

có vốn

đầu tư

nước

ngồi

Nhịp độ

tăng

GDP (giá

so sánh)

Kinh tế

Nhà

nước

Kinh tế

ngồi

Nhà

nước

Khu vực

có vốn

đầu tư

nước

ngồi



2005



2006



2007



2008



2009 2010



2011



2012



Sơ bộ

2013



100



100



100



100



100



100



100



100



100



37,62 36,69 35,35 35,07



34,72 33,46



32,68



32,57



32,20



47,22 47,24 47,69 47,50



47,97 48,85



49,27



49,34



48,25



15,16 16,07 16,96 17,43



17,31 17,69



18,05



18,09



19,55



7,55



6,98



7,13



5,66



5,40



6,42



6,24



5,25



5,42



7,37



6,17



5,91



4,36



3,99



4,64



4,46



5,68



4,84



6,03



5,29



6,03



5,82



6,63



7,08



7,44



4,91



5,35



13,22 14,33 13,04



7,85



4,81



8,07



6,30



5,38



6,70



Nguồn: Tổng cục Thống kê



SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



5151

51



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



2.2.2. Đánh giá mức độ tác động của FDI

Để đánh giá mức độ tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

chúng ta sử dụng phương pháp so sánh. Đây là một cách tính khái quát, chưa

thật chính xác vì chỉ đơn thuần về mặt lượng, còn tác động về chất thì lớn hơn

nhưng khơng tính được.

- Chuyển dịch cơ cấu ngành

Cùng với tốc độ tăng cao liên tục và khá ổn định của GDP, cơ cấu ngành

đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực. Đó là tỷ trọng trong GDP của

ngành cơng nghiệp đã giảm nhanh, tỷ trọng công nghiệp trong GDP đã tăng

nhanh, tuy nhiên tỷ trọng dịch vụ trong GDP chưa biến động nhiều.

-



Tăng trưởng kinh tế

Bảng 2.14. Bảng vốn FDI và tỷ trọng vốn FDI trong tổng vốn

Năm



2005



Vốn FDI thực hiện

(triệu USD)

Tỷ trọng trong tổng

vốn đầu tư toàn xã hội

(%)



2008



2010



2011



Sơ bộ

2013



2012



51.102 190.670 214.506 226.891 218.573 240.099

14,9



30,9



25,8



24,5



21,6



22,0



Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài, Bộ Kế Hoạch và Đầu tư.



Bảng 2.15. Bảng tốc độ tăng trưởng

(Đơn vị %)

Năm

Tốc độ tăng

trưởng có FDI

Tốc độ tăng

trưởng khơng có

FDI



2005 2006 2007



200

8



201

2009

0



201

1



201

2





bộ

2013



7,55



6,98 7,13



5,66



5,40 6,42



6,24 5,25



5,42



5,66 5,28



5,91



5,52 6,08



6,23 5,23



5,15



Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài, Bộ Kế Hoạch và Đầu tư.



SV: Trần Thị Mai



Lớp: CQ49/18.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.8: Tình hình xuất khẩu của Việt Nam và của khu vực có FDI trong thời gian qua.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×