Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Sơ đồ tính toán:

a. Sơ đồ tính toán:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

cơng trình



Trang 122



Ngành: Kỹ thuật



- Đất phía dưới mực nước ngầm:

+ Giá trị : P4 = F4.γ bh .1 = 71,62.2,19.1 = 156,85 (T).

+ Cánh tay đòn đối với điểm A là : x4 = 5,37 m.

• Áp lực nước phía kênh dẫn:

1

2



1

2



2

2

+ W1 = γ n .t = .1.0, 7 = 0, 25 (T)



+ Cánh tay đòn đối với điểm A là: y1 = t/2 = 0,35 (m)

• Áp lực nước trong đất bão hòa:

1

2



1

2



+ W2 = γ n .( H t + 0, 7 − 1, 77) 2 = .1.10, 632.1 = 56, 49 (T)

1

3



+ Cánh tay đòn đối với điểm A là : y2 = .10, 63 = 3,54 (m)

• Áp lực nước đẩy nổi dưới đáy:

+ Wđn = γ n.t.9.1 = 1.0,7.9.1 = 6,3 (T)

+ Cánh tay đòn đối với điểm A là: x5 = B/2 = 4,5 (m)

• Áp lực thấm dưới đáy:

+ Wth = 1 α .γ n .H .9.1 = 1 .0,5.1.10, 63.9.1 = 23,92 (T)

2



2



α - hệ số cản trở dòng chảy, lấy α = 0,5

H - chênh lệch cột nước giữa mực nước trong kênh và mực nước ngầm trong đất đắp.

+ Cánh tay đòn đối với điểm A là: x6 = 2 .9 = 6 (m)

3







Áp lực đất chủ động : E1, E2, E3 (Tính theo phương pháp Rankine).

- Áp lực đất chủ động E1 :

ϕ

1

1

240 28'

2

2

0

) = 1,19 (T)

+ Giá trị : E1 = γ tn .h .tg (45 − tn ) = .1,84.1, 77 2.tg 2 (450 −

2



2



2



+ Cánh tay đòn đối với điểm A là: y3 =



2



h

1, 77

+H =

+ 10, 63 = 11, 22 (m)

3

3



Trong đó: h - chiều cao cột đất trên mực nước ngầm; h = Zđỉnh tường - MNDGC = 1,77 m.

H - chiều cao cột đất đắp dưới mực nước ngầm; H = Ht + 1 – h = 10,63 m.

- Áp lực đất chủ động E2 :







+ Giá trị : E2 = γ tn. h.tg 2  450 −



ϕbh 

230 

2

0

tg

45



.H

=

1,84.1,77.



÷.10,63 = 15,16 (T)

2 ÷

2 







+ Cánh tay đòn đối với điểm A là : y4 = H/2 = 5,315 (m)

- Áp lực đất chủ động E3 :

Sinh viên: Thân Thanh Cường

49C1



Lớp: S10-



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

cơng trình



Trang 123



Ngành: Kỹ thuật



ϕ

1

2

2

0

.γ bh. H .tg  45 − bh

2

2





23 

 1

2

2

0

÷ = 2 .2,19.10, 63 .tg  45 − 2 ÷ = 54,19 (T)







H 10, 63

=

= 3, 54 (m)

+ Cánh tay đòn đối với điểm A là : y5 =

3

3



+ Giá trị : E3 =



Bảng 10-7: Tổng hợp kết quả tính tốn lực tác dụng lên tường cánh TH3.

TT



Lực tác dụng





hiệu



Giá trị

tính

tốn



Hệ

số

lệch

tải



Trị số (T)

Đứng

(P)



Ngang

(Q)



Mơmen (T.m)

Tay

đòn

(m)



Chống

lật



Gây

lật



1



Trọng lượng bản

mặt tường



P1



36,6



0,95



34,54



1,13



39,03



2



Trọng lượng bản

đáy tường



P2



15,75



0,95



14,96



4,50



67,32



3



Trọng lượng đất đè

lên bản đáy P3



P3



24,31



0,90



21,88



5,27



115,31



4



Trọng lượng đất đè

lên bản đáy P4



P4



156,85



0,90



141,17



5,37



758,08



5



Áp lực nước trong

kênh dẫn



W1



0,25



1,0



-0,25



0,35



0,09



6



Áp lực nước trong

đất bão hòa



W2



56,49



1,0



56,49



3,54



199,97



7



Áp lực đẩy nổi



Wđn



6,30



1,0



-6,30



4,50



28,35



8



Áp lực thấm



Wth



23,92



1,0



-23,92



6,0



143,52



9



Áp lực đất chủ động

E1



E1



1,19



0,80



0,95



11,22



10,66



10



Áp lực đất chủ động

E2

E2



15,16



0,80



12,13



5,315



64,47



11



Áp lực đất chủ động

E3

E3



54,19



0,80



43,35



3,54



153,46



12



Tổng



182,33 112,67



979,76



600,43



c. Kiểm tra ổn định:

- Ổn định về lật :



ΣM



979, 76



cl

= 1, 632 > [K] = 1,3

K l = ΣM =

600, 43

gl



Vậy tường đảm bảo ổn định, không bị lật trong trường hợp có sự cố.

Sinh viên: Thân Thanh Cường

49C1



Lớp: S10-



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

cơng trình



Trang 124



- Ổn định về trượt: KT =



f .ΣP + B.C

ΣQ



Ngành: Kỹ thuật



Kc



Trong đó: + ΣP - tổng các lực tác dụng theo phương đứng; ΣP = 182,33 (T)

+

+

+

+



ΣQ - tổng các lực tác dụng theo phương ngang; ΣQ = 112,67 (T)

f - hệ số ma sát giữa tường và nền; f = 0,65

B - chiều rộng bản đáy tường; B = 9 m.

C - lực dính đơn vị của đất nền; C = Cbh = 2,5 T/m2

→ KT =



f .ΣP + B.C 0, 65.182,33 + 9.2,5

=

= 1, 252

ΣQ

112, 67



+ Kc - hệ số an toàn ổn định cho phép.

Kc =



n c .K n

m



với: nc - hệ số tổ hợp tải trọng; nc = 1,0

Kn - hệ số tin cậy, cơng trình cấp III ta có: Kn = 1,15

m - hệ số điều kiện làm việc, phụ thuộc vào loại cơng trình và loại nền. Theo phụ

lục B trang 33 TCVN 285:2002 đối với cơng trình bêtơng và bêtơng cốt

thép trên nền đá thì m = 1.

Suy ra : K C =



1.1,15

= 1,15

1



So sánh : KT = 1,252 > Kc = 1,15.

Vậy tường đảm bảo ổn định, khơng bị trượt khi có sự cố.



Sinh viên: Thân Thanh Cường

49C1



Lớp: S10-



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

cơng trình



Trang 125



Ngành: Kỹ thuật



CHƯƠNG 11: THIẾT KẾ CỐNG NGẦM

11.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.

11.1.1. Nhiệm vụ, cấp cơng trình và các chỉ tiêu thiết kế.

11.1.1.1. Nhiệm vụ:

Cống ngầm là một loại cơng trình được sử dụng rộng rãi thường đặt dưới đê, đập. Cống có

nhiệm vụ chủ yếu là dẫn nước hồ xuống hạ lưu phục vụ tưới cho nơng nghiệp, cung cấp

nước cho cơng nghiệp, sinh hoạt… Ngồi ra cống còn dùng để dẫn dòng thi cơng trong q

trình thi cơng, xả cạn hồ, xả lũ, tháo bùn cát khi cần thiết.

Nhiệm vụ của cơng trình đã chọn là cung cấp nước để đảm bảo tưới tự chảy cho 1200ha đất

canh tác và cấp nước sinh hoạt cho 4500 dân trong vùng.

11.1.1.2. Cấp cơng trình:

Theo nhiệm vụ cơng trình và vai trò cơng trình trong hệ thống là cơng trình chủ yếu, và

cấp nước tưới cho 1200 ha, tra bảng 2-1 trang 4 TCVN 285-2002, ta xác định được cấp cơng

trình là cấp III.

Theo cấp chung của cơng trình đầu mối: Vì cống là một trong những cơng trình chủ yếu

của đầu mối nên cấp cơng trình của cống khơng nhỏ hơn cấp cơng trình đầu mối, do đó cấp

của cống là cấp III.

Từ hai điều kiện trên ta chọn cấp cơng trình cống lấy nước là cấp III.

11.1.2. Chọn tuyến cống và hình thức cống.

11.1.2.1. Chọn tuyến cống:

Vị trí cống lấy nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí khu tưới, cao trình khống chế

tưới, điều kiện địa chất, địa hình và sự liên quan, ảnh hưởng với các cơng trình khác.

Theo bố trí tổng thể đầu mối hồ chứa và điều kiện địa hình, địa chất, cống lấy nước bố trí

dưới đập đất, phía vai bờ phải của đập là hợp lý.

Tuyến cống bố trí hồn tồn trên nền đất tự nhiên. Đáy cống ở thượng lưu chọn cao hơn cao

trình bùn cát lắng đọng và thấp hơn cao trình mực nước chết trong hồ.

Nước sau khi lấy qua cống được đưa vào kênh chính để cấp cho khu tưới.

11.1.2.2. Hình thức cống:

Vì cống đặt dưới đập đất, mực nước thượng lưu khi lấy nước thay đổi nhiều (từ MNC đến

MNDBT) nên chọn hình thức cống hợp lý là cống ngầm lấy nước chảy không áp. Dùng tháp

Sinh viên: Thân Thanh Cường

49C1



Lớp: S10-



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

cơng trình



Trang 126



Ngành: Kỹ thuật



van để khống chế lưu lượng, trong tháp có bố trí van cơng tác và van sửa chữa, vị trí tháp sơ

bộ chọn ở khoảng giữa mái đập thượng lưu tại vị trí đặt cống.

Vật liệu làm cống là bê tông cốt thép M200 (γ b = 2,5 T/m3), mặt cắt ngang cống hình chữ

nhật, kích thước bh.

11.1.2.3. Sơ bộ bố trí cống:

Do cống có nhiệm vụ cấp nước tưới, mực nước thượng lưu lại thay đổi từ MNDBT đến

MNC nên ta phải đặt cống tại một độ sâu nhất định. Cao trình ngưỡng cống được chọn phải

đảm bảo được yêu cầu tưới tự chảy, đưa nước xuống khu tưới thuận lợi.

Để sơ bộ xác định chiều dài cống, ta chọn cao trình đáy cống trung bình thấp hơn MNC từ

1÷ 1,5m, cao trình đáy cống sẽ được chính xác hóa thơng qua tính tốn thủy lực.

Zđáy cống = MNC – 1,5 = 1128 – 1,5 = 1126,5 (m)

Sơ bộ chọn chiều cao cống 2m. Do đó cao trình đỉnh cống là:

Zđỉnh cống = Zđáy cống + 2 = 1128,5 (m)

Dựa vào cao trình đỉnh cống và mặt cắt đập, sơ bộ tính được chiều dài cống: L c = 104 (m).

Tháp van đặt ở khoảng giữa mái thượng lưu.

+ Khoảng cách từ cửa vào đến van công tác : 26 m.

+ Khoảng cách từ van công tác đến cửa ra : 78 m.

11.1.2.4. Tài liệu thiết kế:

+ Lưu lượng thiết kế : QTK = 0,809 m3/s.

+ Cao trình MNDBT : 1141,3 m.

+ Cao trình MNC : 1128 m.

+ Cao trình đáy cống : Zđáy cống = 1126,5 m.

+ Hệ số nhám lòng cống : n = 0,017.

+ Cao trình mực nước khống chế đầu kênh chính : Zkc = 1127,7

+ Cột nước khống chế cho phép: [∆z] = MNC – Zkc = 1128 – 1127,7 = 0,3 m.

11.2. THIẾT KẾ KÊNH HẠ LƯU CỐNG.

Kênh hạ lưu cống được thiết kế nhằm làm căn cứ cho việc tính tốn thủy lực cống. Kênh

hạ lưu có nhiệm vụ dẫn nước từ cống về khu tưới để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp,

đảm bảo mực nước khống chế tưới tự chảy. Yêu cầu đối với dòng chảy trong kênh là đảm

bảo điều kiện ổn định, khơng gây xói lở hay bồi lắng lòng kênh.

11.2.1. Thiết kế mặt cắt kênh.

Dựa vào tài liệu địa chất nơi tuyến kênh đi qua là đất sét pha, sơ bộ chọn được các chỉ tiêu

sau:

+ Hệ số mái kênh : m = 1,5

Sinh viên: Thân Thanh Cường

49C1



Lớp: S10-



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

cơng trình



Trang 127



Ngành: Kỹ thuật



+ Độ dốc đáy kênh : i = 4.10-4 (Điều 6.1.8, TCVN 4118-1985)

+ Độ nhám lòng kênh : n = 0,025 (Phụ lục 9, TCVN 4118-1985)

a. Xác định chiều sâu nước trong kênh:

Vận tốc khơng xói trong kênh theo TCVN 4118-1985 được xác định theo cơng thức :

Vkx = K.Q0,1

(11.1)

Trong đó :

Q - Lưu lượng thiết kế qua cống ; Qtk = 0,809 (m3/s)

K - Hệ số phụ thuộc đất lòng kênh, tra bảng 13 TCVN 4118-1985 với đất pha sét vừa

ta có K = 0,62.

→ Vkx = K.Q tk0,1 = 0,62.0,8090,1 = 0,61 (m/s)

Sơ bộ xác định chiều sâu nước h trong kênh theo điều 6.1.1 TCVN 4118-1985:

h = 0,5.(1 + Vkx). 3 Q TK



(11.2)



= 0,5.(1 + 0,61). 3 0,809 = 0,75 (m)

b. Xác định chiều rộng đáy kênh:

Xác định b từ Q, h, m, n, i theo phương pháp đối chiếu với mặt cắt lợi nhất về thủy lực

+ Tính:



f(Rln) =



4m0 . i

QTK



(11.3)



Trong đó: 4m0 được tra từ phu lục (8-1) bảng tra thủy lực, với m = 1,5 → 4m0 = 8,424

f(Rln) =



8, 424 0, 0004

= 0,208

0,809



+ Với f(Rln) = 0,208 và n = 0,025. Tra phụ lục (8-1) bảng tra thủy lực, được Rln = 0,461m

+ Lập tỉ số:



h

0, 75

=

= 1,627

R ln 0, 461



Tra phụ lục (8-3) bảng tra thủy lực, ta được:

Vậy chiều rộng đáy kênh: b =

Kiểm tra tỉ số:



b

= 2,798

Rln



b

. Rln = 2,798.0,461 = 1,29 (m)

Rln



b 1, 29

=

= 1,72 ∈ (0,5 ÷ 2 )

h 0, 75



Chọn bk = 1,3 m. Tiến hành tính lại hk

+ Lập tỉ số:



b

1,3

h

=

= 2,82. Tra phụ lục (8-3) bảng tra thủy lực, ta được :

= 1,623

Rln

R ln 0, 461



+ Vậy chiều sâu nước trong kênh: h =



Sinh viên: Thân Thanh Cường

49C1



h

. Rln = 1,623. 0,461= 0,75 m.

Rln



Lớp: S10-



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

cơng trình



+ Kiểm tra tỉ số:



Trang 128



Ngành: Kỹ thuật



b

1,3

=

= 1,73 ∈ (0,5 ÷ 2) . Vậy mặt cắt kênh được coi là hợp lý.

h 0, 75



11.2.2. Kiểm tra điều kiện khơng lắng, khơng xói.

- Kiểm tra điều kiện khơng lắng: Vì kênh lấy nước từ hồ, hàm lượng bùn cát nhỏ nên không

cần kiểm tra điều kiện không lắng.

- Kiểm tra điều kiện khơng xói: Vmax < [Vkx]:

Vmax =



Qmax

K .Qtk

=

ω

( mhmax + b ) hmax



(11.4)



Trong đó:

Vmax - vận tốc lớn nhất trong kênh.

Qmax - lưu lượng lớn nhất có thể xảy ra trong kênh.

Qmax = K.Qtk = 1,2.0,809 = 0,971 (m3/s)

hmax - chiều sâu lớn nhất trong kênh, hmax được xác định từ Qmax





Xác định hmax từ Qmax , b, m, n, i theo phương pháp đối chiếu với mặt cắt lợi nhất về thủy

lực:

+ Tính :



f(Rln) =



4 m0 i

8, 424 0, 0004

=

= 0,174

Qmax

0,971



+ Với f(Rln) = 0,174 và n = 0,025

Tra phụ lục (8-1) bảng tra thủy lực, ta được : Rln = 0,488 m

+ Lập tỉ số:



b

1,3

h

=

= 2,664. Tra phụ lục (8-3) bảng tra thủy lực, ta được:

= 1,656

Rln

R ln 0, 488



Suy ra chiều sâu nước trong kênh: hmax =



h

. Rln = 1,656. 0,488= 0,808 m

Rln



Thay vào công thức, ta được:

Vmax =



Q max

0,971

=

= 0,48 (m/s)

(mh max + b)h max (1,5.0,808 + 1,3).0,808



So sánh: Vmax = 0,48 m/s < Vkx = 0,61 m/s. Vậy kênh thiết kế thoả mãn điều kiện khơng xói.





Tính độ sâu nước trong kênh ứng với 1 số cấp lưu lượng:

Bảng 11-1: Bảng tính độ sâu nước trong kênh ứng với 1 số cấp lưu lượng

Q (m3/s)



F(Rln)



Rln (m)



b/Rln



h/Rln



h (m)



0,971



0,174



0,488



2,664



1,656



0,808



0,809



0,208



0,461



2,820



1,623



0,750



0,647



0,260



0,422



3,081



1,562



0,659



Sinh viên: Thân Thanh Cường

49C1



Lớp: S10-



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

cơng trình



Trang 129



Ngành: Kỹ thuật



0,485



0,347



0,381



3,412



1,515



0,577



0,324



0,521



0,327



3,976



1,423



0,464



Kết luận:

+ Bề rộng đáy kênh : bk = 1,3 m

+ Chiều sâu cột nước trong kênh : hk = 0,75 m

+ Độ dốc đáy kênh : i = 0,0004

+ Hệ số mái kênh : m = 1,5

+ Cao trình đáy kênh : Zđáy kênh = Zkc - hmax = 1127,7 – 0,808 = 1126,89 m.

+ Cao trình bờ kênh : Zbờ kênh = Zkc + d = 1127,7 + 0,2 = 1127,9 m.

+ Chiều rộng bờ kênh: Xác định theo điều 6.1.5 TCVN 4118-1985 ta được: bbk = 1,0 m.

11.3. TÍNH TỐN KHẨU DIỆN CỐNG.

11.3.1. Trường hợp tính tốn.

Khẩu diện được tính tốn với trường hợp bất lợi nhất là trường hợp chênh lệch mực nước

thượng hạ lưu là nhỏ nhất. Lúc này để lấy đủ lưu lượng thiết kế Q TK = 0,809 m3/s cần phải

mở hết cửa van. Thường tính với trường hợp:

+ Thượng lưu là MNC = 1128 m

+ Hạ lưu là mực nước khống chế đầu kênh tưới: Zkc = 1127,7 m.

+ Chênh lệch mực nước thượng hạ lưu: [∆Z] = MNC – Zkc = 1128 – 1127,7 = 0,3 m.

11.3.2. Sơ đồ tính tốn.



Sinh viên: Thân Thanh Cường

49C1



Lớp: S10-



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

cơng trình



Z1



Zp



Trang 130



Zl



Ngành: Kỹ thuật



Zv

h2



Z2



h1



Zh



d



hh



Hình 11-2: Sơ đồ tính tốn thủy lực xác định khẩu diện cống

Trong đó:

Z1 : tổn thất cột nước ở cửa vào.

Zp : tổn thất cục bộ khi chảy qua khe phai.

ZL : tổn thất cục bộ khi chảy qua lưới chắn rác.

Zv : tổn thất cục bộ khi chảy qua khe van.

Z2 : tổn thất cột nước ở cửa ra.

i.L : tổn thất dọc đường.

11.3.3. Tính bề rộng cống bc.

Bề rộng cống phải đủ lớn để lấy được lưu lượng cần thiết Q tk khi chênh lệch mực nước

thượng hạ lưu [∆Z] = 0,3 m đã khống chế, tức phải đảm bảo điều kiện:

ΣZi ≤ [∆Z]

Trong đó:



(11.5)



ΣZi = Z1 + ZP + ZL + ZV + Z2 + i.L



i - Độ dốc dọc cống.

L - Tổng chiều dài cống; L = 104 m.

Chiều rộng cống bc tìm theo 2 phương pháp: phương pháp tính đúng dần hay phương pháp

đồ thị.

* Phương pháp tính đúng dần:

Ta giả thiết các trị số bc , xác định các trị số tổn thất Zi ứng với mỗi giá trị bc. Sau đó thử lại

theo điều kiện trên đến khi nào ∑Zi gần bằng [∆Z] thì lấy trị số giả thiết b c tương ứng đó. Vì

trị số bc khi đó sẽ kinh tế, không quá rộng mà vẫn đảm bảo lưu lượng thiết kế.

* Phương pháp đồ thị:

Cũng giả thiết các trị số bc, xác định các trị số tổn thất Z i ứng với mỗi giá trị bc và tính ΣZi.

Sau đó vẽ quan hệ ΣZi ~ bc, từ cột nước khống chế [∆Z] tra đồ thị được bc thiết kế.

Giả thiết 10 trị số bc tính tốn như sau:

bc = 0,4; 0,6 m; 0,8 m; 1,0m; 1,2b m; 1,4 m; 1,6 m; 1,8 m; 2,0 m; 2,2 m.

Sinh viên: Thân Thanh Cường

49C1



Lớp: S10-



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

cơng trình



Trang 131



Ngành: Kỹ thuật



Với mỗi trị số bc, các tổn thất cột nước được xác định như sau:

11.3.3.1. Tính tổn thất cột nước tại cửa ra:

Dòng chảy từ bể tiêu năng ra kênh hạ lưu coi như chảy qua đập tràn đỉnh rộng chảy ngập:

Q = ϕn.b.h. 2 g .Z 02



(11.6)



α .v02

α .v02

Z02 = Z2 +

→ Z2 = Z02 –

2g

2g



Với :



Z2 =



Q2



2 g .( ϕ n .b.hh )



2



α .vb2



2g



(11.7)



Trong đó:

Q - lưu lượng thiết kế, Qtk = 0,809 m3/s

b - bề rộng cuối bể tiêu năng; sơ bộ b = bk = 1,3 m.

hh - chiều sâu nước hạ lưu ứng với lưu lượng tính tốn; hh = 0,75 m.

ϕn - hệ số lưu tốc chảy ngập tại cửa ra của bể tiêu năng, ϕn phụ thuộc vào hệ số lưu

lượng m, m được chọn theo diều (3.7) bảng 8 QPTL C8-76, ta có m = 0,35 => ϕn

tra bảng 12 QPTL C8-76 ta được ϕn = 0,93.

Giả thiết chiều sâu bể tiêu năng db = 0,5m.

vb - vận tốc trung bình trong bể tiêu năng :

Vb =



Q

Q

Q

0,809

=

=

=

= 0, 498 m/s

ω bb .hb bb .( d + hh ) 1,3(0,5 + 0, 75)



Thay các giá trị vào (11.7) ta được :

Z2 =



0,8092

1.0, 4982 = 0,028 m



2.9,81(0,93.1,3.0, 75) 2

2.9,81



11.3.3.2. Tổn thất dọc đường:

Coi dòng chảy trong cống là dòng đều với độ sâu :

h1 = hh + Z2 = 0,75 + 0,028 = 0,778 m

Khi đó tổn thất dọc chiều dài cống Zdđ = i.L

Trong đó:

L - chiều dài cống; L= 104 m.

i - độ dốc dọc cống; i được xác định như sau:

 Q 



i= 

 ω.C. R 



2



(10.8)



Trong đó:

ω - diện tích mặt cắt ướt; ω = bc.h1

Sinh viên: Thân Thanh Cường

49C1



Lớp: S10-



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

cơng trình



Trang 132



R - bán kính thủy lực; R =



Ngành: Kỹ thuật



ω

χ



χ - chu vi ướt; χ = 2h1 + bc

C - hệ số Cedi, tính theo cơng thức của Maninh

C=



1 1/ 6

R , với n là hệ số nhám của cống; n = 0,017

n



Bảng 11-2: Bảng tính tốn tổn thất dọc đường

C



TT



bc (m)



ω (m2)



χ (m)



R (m)



1



0,40



0,311



1,956



0,159



43,301 0,02265



2,3561



2



0,60



0,467



2,156



0,217



45,582 0,00668



0,6944



3



0,80



0,622



2,356



0,264



47,119 0,00288



0,2996



4



1,00



0,778



2,556



0,304



48,245 0,00153



0,1587



5



1,20



0,934



2,756



0,339



49,113 0,00092



0,0956



6



1,40



1,089



2,956



0,368



49,806 0,00060



0,0628



7



1,60



1,245



3,156



0,394



50,375 0,00042



0,0439



8



1,80



1,400



3,356



0,417



50,850 0,00031



0,0322



9



2,00



1,556



3,556



0,438



51,254 0,00024



0,0245



10



2,20



1,712



3,756



0,456



51,602 0,00018



0,0191



i



i.L (m)



11.3.3.3. Tổn thất cục bộ qua khe van:

Tại tháp van có bố trí 2 khe van. Kích thước khe van sơ bộ chọn bv = 30 cm

Công thức tính tổn thất qua khe van:

Zv = 2.ξv.



α.v 2v

2.g



(11.9)



Trong đó:

α - hệ số vận tốc, chọn α = 1.

ξv - hệ số tổn thất cục bộ qua khe van tra ở QPTL C–1–75 (quy phạm tính tốn

thủy lực cống dưới sâu), phụ thuộc tỉ số

+ Khi



bv

bc



bv

≤ 0,1 → ξ V = 0,05

bc



Sinh viên: Thân Thanh Cường

49C1



Lớp: S10-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Sơ đồ tính toán:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×