Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xử lý số liệu:

Xử lý số liệu:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thiết kế nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu



Khám lâm sàng

Các yếu tố nguy cơ



- Cận lâm sàng

- ĐTĐ

- Men tim

- Siêu âm tim

Chẩn đốn

NMCT cấp



Can thiệp

ĐMV qua da



Có hội chứng

Tái tưới máu



Khơng có hội chứng

Tái tưới máu



34



Chương iii: kết quả nghiên cứu



3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1. Đặc điểm lâm sàng chung của nhóm nghiên cứu (n = 61)



Thơng số

Tuổi trung bình



Kết quả



Tỷ lệ %



63,0 ± 8,3



Giới

. nam



48



78,7



. nữ



13



21,3



RL Cholesterol máu



4



6,6



THA



30



49,2



Hút thuốc lá



16



26,2



ĐTĐ



9



14,8



- Tuổi trung bình của bệnh nhân là 63,0 + 8,3 tuổi thấp nhất là 55 tuổi cao

nhất là 81.

Về giới: Có 48 bệnh nhân nam (78,7%), 12 bệnh nhân nữ (21,3%).

Tỉ lệ nam/nữ = 4/1.



35



Biểu đồ 3.1: Phân bố tỷ lệ nam và nữ



Bảng 3.2: Phân bố giới tính theo nhóm tuổi nhóm nghiên cứu



Nhóm



Nữ



tuổi



Số

lượng



<60



0



60-69



4



# 70



3



Trung

bình



Nam

Tỷ lệ

(%)



Cộng



Số

lượng



Tỷ lệ

(%)



Số

lượng



Tỷ lệ

(%)



7



29,2



7



23,3



66,7



11



45,8



15



50,0



44,5



6



25,0



9



26,7



68,8 ± 4,8



63,1 ± 8,9



64,3 ± 8,5



Bệnh nhân có khuynh hướng tăng dần theo tuổi, thường gặp nhất ở độ tuổi

từ 60-69 (50%). ở độ tuổi < 70 tỷ lệ nam giới nhiều hơn hẳn so với nữ giới. Nhưng

từ độ tuổi > 70 thì tỷ lệ ở nữ giới tăng lên rõ rệt.



36



Biểu đồ 3.2: Phân bố giới tính theo nhóm tuổi

Bảng 3.3: Phân bố giới tính theo nhóm tuổi nhóm chứng



Nữ



Nhóm



Nam

Tỷ lệ



tuổi



Số lượng



<60



5



(%)

41,7



60-69



4



# 70



3



Trung

bình



Số lượng



Cộng

Tỷ lệ



11



(%)

61,1



33,3



6



25,0



1



63,3 ± 7,5



Số lượng



Tỷ lệ



16



(%)

53,3



33,3



10



33,3



5,6



4



13,3



60,8 ± 8,3



61,8 ± 7,9



Nhận xét: không có sự khác nhau về phân bố giới tính theo nhóm tuổi

(p>0,05). Tuổi trung bình của nữ cao hơn so với nam, tuy nhiên sự khác biệt khơng

có ý nghĩa thống kê (p>0,05).



Bảng 3.4: So sánh nhóm tuổi nhóm nghiên cứu và nhóm chứng



37



Nhóm



Nhóm nghiên cứu



P



16



Tỷ lệ

(%)

53,3



48,4



10



33,3



0,013



29,0



4



13,3



tuổi



Số lượng



<60



7



Tỷ lệ

(%)

22,6



60-69



15



# 70



9



Trung

bình



Nhóm chứng

Số lượng



64,3 ± 8,5



61,8 ± 7,9



0,288



Nhóm tuổi nhóm có hội chứng tái tưới máu tăng dần theo tuổi

Nhóm tuổi nhóm khơng có hội chứng tái tưới máu giảm dần theo tuổi

Bảng 3.5: Các triệu chứng chủ quan



Nhóm nghiên cứu

Triệu chứng



Nhóm chứng



Số lượng



Tỷ lệ

(%)



Số

lượng



Tỷ lệ

(%)



P



Đau ngực



30



100,0



30



96,8



0,321



Đánh trống ngực



1



3,3



0



Tê bì chân tay



0



Khó thở



15



Lú lẫn



0



Vã mồ hôi



6



Buồn nôn



0



OR



0,987



0

50,0



15



48,4



0,899



1,07



4



12,9



0,687



1,69



2



8,7



0

20,0



Nhận xét: triệu chứng chủ quan 2 nhóm nghiên cứu là tương tự nhau

(p>0,05)



38



Bảng 3.6: Mức độ tăng huyết áp



Nhóm nghiên cứu

Huyết áp



Nhóm chứng



Số lượng



Tỷ lệ

(%)



Số lượng



Tỷ lệ

(%)



Bình thường



19



63,3



15



48,4



Độ 1



4



13,3



4



12,9



Độ 2



7



23,3



12



38,7



P



0,443



Đặc điểm về mức độ THA ở cả 2 nhóm là tương tự nhau



Biểu đồ 3.3: So sánh tỷ lệ THA giữa hai nhóm nghiên cứu



39



Bảng 3.7:Kết quả chụp vành hai nhóm bệnh nhân nghiên cứu



Nhóm nghiên cứu



Nhóm chứng



Số lượng



Tỷ lệ

(%)



Số

lượng



Tỷ lệ

(%)



P



ĐM vành phải



30



100,0



15



48,4



<0,05



. đoạn 1



18



60



3



20



. đoạn 2



11



36,7



8



53,3



. đoạn 3



1



3,3



4



26,7



ĐM Liên thất trước



18



60,0



29



93,5



. đoạn 1



12



66,7



15



51,7



. đoạn 2



6



33,3



14



48,3



. đoạn 3



0



0



0



0,0



ĐM mũ



12



40,0



17



54,8



. đoạn 1



8



66,7



9



52,9



. đoạn 2



4



33,3



8



47,1



<0,05

<0,05

>0,05

>0,05

>0,05



Kết quả bảng trên cho thấy tổn thương ĐMV phải vàg ĐM liên thất nhóm

nghiên cứu cao hơn so với nhóm chứng (p<0,05).



Bảng 3.8: So sánh mức độ hẹp (%) hai nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Mức độ hẹp



Nhóm nghiên cứu



Nhóm chứng



P



Đm liên thất trước



65,2 ± 19,5



96 ± 10,9



<0,001



Đm mũ



80,2 ± 17,4



66,7 ± 9,8



<0,001



98 ± 3,9



65,6 ± 17,3



<0,001



Đm vành phải



Nhận xét: mức độ hẹp (%) nhóm nghiên cứu cao hơn so với nhóm chứng ở

tất cả các vị trí (p<0,001).



40



Bảng 3.9: So sánh vị trí nhồi máu cơ tim trên điện tim hai nhóm bệnh nhân nghiên cứu



Điện tim

Trước vách

Trước bên

Trước rộng

Sau dưới

Sau bên

Vùng đáy

Thất phải



Nhóm nghiên cứu

Tỷ lệ

Số lượng

(%)

2

6,7

0

0

26

86,7

0

0

0



Nhóm chứng

Số

Tỷ lệ

lượng

30

1

0

1

0

0

1



P



(%)

96,8

3,2



<0,05



3,2



<0,05



3,2



Vị trí nhồi máu cơ tim ở thành trước hay gặp hơn so với vị trí thành sau

Hội chứng tái tưới máu xảy ra ở vị trí nhồi máu cơ tim thành sau

Bảng 3.10: Kết quả EF trên siêu âm Doppler



Nhóm nghiên cứu



Nhóm chứng



Min



39



25



Max



60



77



44,3 ± 4,9



59,8 ± 10,4



Trung bình

So sánh (p)



<0,001



Phân số tống máu thất trái (EF) thất trái của các đối tượng thể hiện rõ là:

Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vành qua da có hội

chứng tái tưới máu là 44,3 + 4,9. Nhóm khơng có hội chứng tái tưới máu là 59,8 +

10,4.



Bảng 3.11: so sánh kết quả xét nghiệm men tim trên hai nhóm bệnh nhân



Chỉ số

CK



Nhóm nghiên cứu



Nhóm chứng



P



2655,8 ± 2098,1



1394 ± 807



<0,05



41



CK-MB



220 ± 203



100,7 ± 99,9



>0,05



SGOT



167,3 ± 52,3



170,5 ± 125,9



>0,05



SGPT



31,2 ± 17,6



35,2 ± 73,4



>0,05



Nhóm bệnh nhân nhồi máu cơ tim được can thiệp động mạch vành qua da có

hội chứng tái tưới máu có nồng độ men CPK đỉnh cao hơn (p < 0,05) nhóm nhồi

máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vàng qua da khơng có hội chứng tái tưới

máu.



Bảng 3.12: so sánh kết quả xét nghiệm hóa sinh trên hai nhóm bệnh nhân



Chỉ số

Hồng cầu

HB

HT

Glucose

Ure

Creatinin

Cholesterol

TG

LDL_C

HDL_C



Nhóm nghiên cứu

4,22 ± 0,53

13,0 ± 1,65

340,7 ± 102,2

5,64 ± 1,66

8,14 ± 2,15

118,3 ± 15,6

4,83 ± 0,65

2,35 ± 0,64

2,19 ± 0,58

0,97 ± 0,20



Nhóm chứng

4,64 ± 0,67

13,6 ± 1,8

389,1 ± 62,6

5,95 ± 1,29

5,33 ± 2,21

82,6 ± 18,1

4,96 ± 0,78

2,46 ± 0,81

2,38 ± 0,67

1,01 ± 0,15



P

0,018

0,166

0,051

0,559

0,042

0,538

0,564

0,623

0,303

0,304



Nhóm nghiên cứu có kết qả xét nghiệm chức năng thận kém hơn so với

nhóm chứng, tuy nhiên sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (p>0,05), trừ ure

(p<0,05).

Bảng 3.13: So sánh thời gian can thiệp vành hai nhóm bệnh nhân nghiên cứu



Nhóm nghiên

Thời gian can thiệp

(giờ)



cứu



Nhóm chứng



> 12 giờ



Số

lượng

22



Tỷ lệ

(%)

73,3



Số

lượng

1



Tỷ lệ

(%)

3,2



# 12 giờ



8



26,7



30



96,8



Trung bình



8,2 ± 3,9



42



6,6 ± 2,2



P



<0,05

<0,05



Biểu đồ 3.4: So sánh thời gian can thiệp vành giữa hai nhóm

Bệnh nhân có hội chứng tái tưới máu thường được can thiệp muộn trong đó:

22 bệnh nhân được can thiệp trong khoảng thời gian từ 12 - 24 h chiếm tỷ lệ 73,3%

Thời gian từ khi khởi phát cơn đau ngực cho đến khi can thiệp trung bình là

8,2 ± 3,9 giờ, cao hơn so với nhóm chứng 6,6 ± 2,2 giờ (p<0,05)



Bảng 3.14: Phân độ Killip theo nhóm bệnh nhân nghiên cứu



Killip

I

II

III

IV



Nhóm nghiên cứu

Số

Tỷ lệ (%)

lượng

29

96,7

1

3,3

0

0



Nhóm chứng

Số

Tỷ lệ

lượng

31

0

0

0



P



(%)

100,0

0,987



Như vậy ta thấy các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu chủ yếu là khơng có

dấu hiệu suy tim trên lâm sàng (96,7%)



43



Biểu đồ 3.5: So sánh theo độ Killip giữa hai nhóm



Bảng 3.15: Đặc điểm về siêu âm Doppler tim hai nhóm bệnh nhân nghiên cứu



Nhóm nghiên cứu

Mức độ EF



Số

lượng



Tỷ lệ (%)



Nhóm chứng

Số



Tỷ lệ



lượng



(%)



15



48,4



>60



0



50 < EF < 60



1



3,3



10



32,3



40 < EF < 50



14



46,7



3



9,7



EF < 40



15



50,0



3



9,7



44



P



0,000



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xử lý số liệu:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×