Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bóng lại được đưa vào vị trí tổn thương vào bơm lên áp lực thấp nhất ( 2-6 atm) để bóng có thể nở hoàn toàn trong thời gian từ 10-60 giây. Bóng được làm xẹp và rút trở lại ống thông trong khi dây dẫn vẫn duy trì tại chỗ. Trong thời điểm này cần theo dõi b

Bóng lại được đưa vào vị trí tổn thương vào bơm lên áp lực thấp nhất ( 2-6 atm) để bóng có thể nở hoàn toàn trong thời gian từ 10-60 giây. Bóng được làm xẹp và rút trở lại ống thông trong khi dây dẫn vẫn duy trì tại chỗ. Trong thời điểm này cần theo dõi b

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bơm thuốc cản quang vào ĐMV chụp kiểm tra kết quả sau nong. Đặt

Stent được tiến hành sau khi tổn thương được nong bằng bóng hoặc đặt stent

trực tiếp (khơng cần nong trước bằng bóng) [56] Stent được đẩy vào vị trí tổn

thương dựa trên dây dẫn và bóng trong stent được bơm lên áp lực 16 atm trong

thời gian 10-60 giây [141]. Bóng được làm xẹp và rút trở lại ống thông. Thuốc

cản quang được bơm vào ĐMV để chụp kiểm tra kết quả đặt stent. Nếu mức độ

hẹp tồn lưu trên phim chụp < 20% dòng chảy trong ĐMV trở lại bình thường

( TiMi 3) khơng bị bóc tách thành mạch hay có huyết khối, thì tất cả các dụng

cụ được rút ra ngoài. ĐMV sẽ được chụp lại lần cuối và thủ thuật sẽ kết thúc tại

đây.



Hình 6

5. Đánh giá kết quả can thiệp ĐMV qua da

5.1. Đánh giá dòng chảy, trong ĐMV theo thang điểm TiMi như sau



30



Hình 7

- TiMi O (khơng tưới máu) khơng có dòng chảy phía sau chỗ tắc

- TiMi l = (có thấm qua nhưng không tưới máu): chất cản quang đi qua

chỗ tắc nhưng khơng làm cản quang phần ĐMV phía sau chỗ tắc.

- TiMi 2 (tưới máu l phần) chất cản quang đi qua chỗ tắc và làm cản

quang phần ĐM phía xa nhưng tốc độ dòng chảy cản quang hay tốc độ thải

thuốc cản quang ở các nhánh mạch ma xa (hay cả hai) thì chậm hơn ĐMV bên

đối diện.

- TiMi 3 (lưới máu đầy đủ) tốc độ dòng cản quang chạy vào phần xa của

chỗ tắc và tốc độ thải thuốc cản quang tương tự như ĐMV bên đối diện.



TMO



TM1



TM2

Hình 8



5.2. Đánh giá mức độ tưới máu cơ tim (TMP)



31



TM3



Bằng nhiều góc chụp trực giao để phân tách rõ nhất vùng NMCT. Đánh

giá mức độ tưới máu cơ tim dựa vào mức độ ngấm thuốc cản quang của vùng cơ

tim được chi phối bởi nhánh ĐMV gây nhồi máu trên hình ảnh chụp ĐMV cuối

cùng sau khi can thiệp.

Khi duyệt lại các khung hình TiMi hiện tượng ngấm thuốc cản quang vào

cơ tim đầu tiên và thời điểm đạt tới đậm độ ngấm thuốc cực đại được ghi lại với

tốc độ 30 khung hình/giây để đánh giá các mức độ tưới máu cơ tim theo thang

điểm TMP (TiMi Myocardial Perfusion Grading).

TMP - O: Khơng có hoặc rất ít thuốc cản quang ngấm vào cơ tim tại

vùng tưới máu của ĐMV thủ phạm, thể hiện khơng có tưới máu tại mô.

TMP l: Thuốc cản quang ngấm chậm nhưng không rời khỏi hệ vi mạch.

Vẫn còn hiện tượng cản quang của cơ tim tại vùng tưới máu của ĐMV thủ phạm

sau 30 giây.

TMP 2: Thuốc cản quang ngấm và rời khỏi hệ vi mạch chậm.

Hiện tượng cơ tim ngấm thuốc ở vùng tưới máu của ĐMV thủ phạm vẫn

còn tồn tại ở 3 chu chuyển tim sau khi hết thì thải thuốc.

TMP 3: Ngấm và thải thuốc cản quang bình thường trong hệ vi mạch.

Tại vùng tưới máu của ĐMV thủ phạm thuốc cản quang thải hết hoặc còn lại rất

ít vừa sau 3 chu chuyển tim và giảm đáng kể mức độ cản quang ở thì thải thuốc

tương tự như ở các ĐMV bình thường. Hiện tượng cơ tim ngấm thuốc chỉ ở mức

độ cản quang nhẹ trong suốt thì thải thuốc, song mờ đi rất ít vẫn được xếp TMP

độ 3.

5.3. Chẩn đoán "hội chứng tái tưới máu"

Trong thực hành Lâm sàng hội chứng tái tưới máu được coi là 1 biến

chứng nguy hiểm nhất thậm chí đe doạ tính mạng bệnh nhân. Hội chứng tái tưới

máu là sự kết hợp của rối loạn huyết động và rối loạn nhịp tim xảy ra ngay sau

nong hoặc đặt Stent.

Rối lọan huyết đông bao gồm:

32



Tụt huyết áp (huyết áp tâm thu < 90mmHg)

Giảm tưới máu các cơ quan: rối loạn tri giác, thiểu niệu, đầu chi lạnh

Truỵ tim mạch

Mất tuần hoàn hiệu quả

Rối loạn nhịp tim bao gồm:

Nhịp nhanh thất

Rung thất

Nhịp nhanh kịch phát trên thất

Block nhĩ thất, nhịp chậm

Ngừng tim

6. Xử lý số liệu:

Các số liệu thu thập được nghiên cứu được xử lý theo thuật toán thống

kê y học trên máy vi tính bằng chương trình phần mềm để tính tốn các thơng số

thực nghiệm: trung bình thực nghiệm, phương sai, độ lệch chuẩn. Tìm hiểu sự

liên quan giữa các yếu tố tiên lượng như: tuổi, giới, ĐTĐ, vị trí và đặc điểm tổn

thương ĐMV, chức năng thất trái… với hội chứng tái tưới máu ở các bệnh nhân

NMCT cấp được can thiệp ĐMV qua da. Chúng tôi dùng tỷ suất chênh (Odds

ratio) với khoảng tin cậy (Confidence interval) 95% giá trị P < 0,05 được coi là

có ý nghĩa thống kê.



33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bóng lại được đưa vào vị trí tổn thương vào bơm lên áp lực thấp nhất ( 2-6 atm) để bóng có thể nở hoàn toàn trong thời gian từ 10-60 giây. Bóng được làm xẹp và rút trở lại ống thông trong khi dây dẫn vẫn duy trì tại chỗ. Trong thời điểm này cần theo dõi b

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×