Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phác đồ để điều trị nhịp chậm và tụt huyết áp là dùng Atropin và truyền 250ml dịch.

Phác đồ để điều trị nhịp chậm và tụt huyết áp là dùng Atropin và truyền 250ml dịch.

Tải bản đầy đủ - 0trang

ngực khơng ổn định, NMCT khơng có đoạn ST chênh lên, can thiệp các bệnh

nhân có nguy cơ cao mổ bắc cầu nối).

4.4. Kích thích các yếu tố bảo vệ tim nội sinh:

Yếu tố bảo vệ nội sinh Adenosin là chất bảo vệ nội sinh được giải phóng

trong q trình thiếu máu, với việc mở các kênh KATP ở ty thể qua tác động qua

lại với các thụ thể A1 và A3 trên tế bào cơ tim. Mặc dù hiệu quả điều trị của

Adenosine rất rõ ràng qua các thực nghiệm, nhưng các nghiên cứu lâm sàng còn

hạn chế.

Làm giảm tổn thương tái tưới máu qua sự điều biến nitric oxide sinh học

sẵn có. Nitric oxide làm giảm tổn thương tái tưới máu qua việc làm cải thiện

chức năng nội mạc, giảm hoạt hố bạch cầu đa nhân trung tính và tiểu cầu, làm

tăng dòng máu ĐMV. Nitric oxide cũng có lợi ích trực tiếp đối với sự sống sót

của tế bào cơ tim (độc lập với các tế bào nội mạc) qua việc mở các kênh KATP

tình trạng tích tụ Ca ++ trong tế bào giảm xuống sẽ làm giảm mức độ chống

váng cơ tim.

4.5. Kích thích chuyển hố với Insulin và Glucose:

Chuyển hoá các chất và chức năng co bóp cơ tim là các đặc điểm gắn

liền nhau trong sinh lý cơ tim bình thường. Khi có hiện tượng tái tưới máu ở cơ

tim thiếu máu cục bộ, có sự tách biệt giữa oxy hố các chất và chức năng co

bóp. Suy giảm chức năng co bóp cơ tim sau tái tưới máu xảy ra do tình trạng

quá tải ion Ca ++ trong tế bào và vai trò ATP được tạo lập từ quá trình phân huỷ

Glucose rất quan trọng trong việc điều hồ lại tình trạng của ion Ca ++. Tác dụng

của Insulin và Glucose trong việc phục hồi lại chức năng của tế bào cơ tim đã

được ghi nhận làm tăng tính ổn định màng giúp phục hồi tình trạng mất Kali khi

bị thiếu máu cục bộ cấp tính.

Một nghiên cứu phân tích đa biến (Meta-analysis) trên các cơng trình

nghiên cứu so sánh với nhân chứng khi dùng Glucose-Insulin-Kali (GIK) ở

những bệnh nhân NMCT cấp cho thấy (GIK) làm giảm tỷ lệ tử vong chung



21



28%. Bệnh nhân được truyền dung dịch GIK: Glucose 50% chứa 80 đơn vị

Regular Insulin và 100meq kcl. Truyền GIK cũng làm giảm được tỷ lệ và thời

gian rối loạn nhịp thất, đồng thời cải thiện nhịp sống ở những bệnh nhân NMCT.



22



CHƯƠNG II

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I. Đối tượng

1. Đối tượng nghiên cứu.

Bao gồm những bệnh nhân được chẩn đoán xác định là NMCT cấp được

điều trị tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam từ 2011 - 2013 chia làm 2 nhóm:

1.1. Nhóm chứng

Gồm những bệnh nhân với chẩn đoán xác định là NMCT cấp được can

thiệp ĐMV qua da nhưng khơng có hội chứng tái tưới máu.

1.2. Nhóm bệnh

Gồm những được chẩn đốn xác định NMCT cấp trong vòng 12 giờ đầu

kể từ khi khởi phát đau ngực hoặc sau 12 giờ nếu vẫn còn triệu chứng thiếu máu

cơ tim (Đau ngực, ĐTĐ có ST chênh lên, sốc tim) được can thiệp ĐMV qua da

có biến chứng "Hội chứng tái tưới máu''.

2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:

Chẩn đoán xác định nhồi máu cơ tim cấp (NMCT cấp) khi có ít nhất 2

trong 3 tiêu chuẩn sau:

2.1. Đau ngực điển hình kéo dài  30 phút, dùng các thuốc giãn động

mạch vành không đỡ.

2.2. Điện tâm đồ có các biến đổi đặc hiệu: ST chênh lên  1mm ở ít nhất

2 chuyển đạo ngoại vi, hoặc  2mm ở ít nhất 2 chuyển đạo trước tim liên tiếp.

2.3. Men tim tăng cao: CPK tăng lên ít nhất gấp 2 lần giới hạn trên bình

thường

II. Phương pháp nghiên cứu

l. Thiết kế nghiên cứu



23



Đây là một nghiên cứu tiến cứu



3. Định nghĩa và chẩn đoán choáng tim

Choáng tim là khi HA tâm thu < 90mmHg trong ít nhất l giờ và khi:

- Không đáp ứng với truyền dịch đơn thuần

- Là hậu quả của rối loạn chức năng tim

- Có kết hợp với những dấu hiệu giảm tưới, máu cơ quan hoặc có chỉ số

tim < 2,21/phút/m2 và áp lực động mạch phổi bít >18.

3.1. Những bệnh nhân sau đây được xác định là có chống tim:

- BN có HA tâm thu tăng lên > 90mmHg. Trong vòng l giờ sau khi

truyền thuốc tăng co bóp

- BN trong trong vòng l giờ sau khi tụt HA nhưng thoả mãn những tiêu

chuẩn chẩn đoán choáng tim khác

3.2. Tiêu chuẩn loại trừ:

- Loại trừ khỏi nghiên cứu các bệnh nhân sau:

+ BN có chống chỉ định dùng các thuốc chống ngưng kết tiểu cầu như:

Aspirine, Clopidogrel...

+ Mới bị tai biến mạch não hoặc xuất huyết tiêu hố trong vòng 3 tháng

+ BN suy thận nặng, suy gan nặng...

+ BN có bệnh đi kèm nặng như: ung thư giai đoạn cuối hôn mê do đái

tháo đường.

- Không tiến hành can thiệp các tổn thương sau đây:

+ Hẹp thân chung ĐMV trái > 60%

+ Bệnh nhiều nhánh ĐMV trái > 60%.

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phác đồ để điều trị nhịp chậm và tụt huyết áp là dùng Atropin và truyền 250ml dịch.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×