Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng triển khai và sử dụng Mobile Banking

2 Thực trạng triển khai và sử dụng Mobile Banking

Tải bản đầy đủ - 0trang

46



- Về hợp tác cùng phát triển dịch vụ Mobile Banking

+ NHNo & PTNT Việt Nam đã thực hiện kí hợp đồng với của Công ty cổ

phần Giải pháp thanh tốn Việt Nam (VNPay) và Cơng ty viễn thơng

Vinaphone vào 15/11/2007 và chính thức sử dụng dịch vụ SMS Banking từ

ngày 8/1/2008. NHNo & PTNT chính thức cài đặt, và sử dụng phần mềm

dịch vụ VnTopUp của VNPay để tiến hành thực hiện dịch vụ này.

+ NHNo & PTNT Việt Nam và VNPay còn hợp tác với nhiều cơng ty viễn

thông khác để mở rộng dịch vụ VnTopup trên nhiều mạng viễn thông di

động như: Viettel và EVN telecom từ ngày 15/4/2008, mạng SFone ngày

1/7/2008, mạng MobiFone từ 1/11/2008.

2.2.2. Các sản phẩm dịch vụ Mobile Banking của NHNo & PTNT.

Hòa cùng xu hướng công nghệ, giao dịch trên mobile phone đang được

các ngân hàng trên thế giới nghiên cứu và áp dụng khá phổ biến,

NHNo&PTNT tuy không phải là ngân hàng đi đầu trong việc áp dụng dịch

vụ này vào thị trường Việt Nam nhưng cũng ghi dấu một tiến bộ vượt trội

so với nhiều ngân hàng khác. Tiến hành thử nghiệm thí điểm đã thu được

những khoản lợi đáng kể cho NH, từ đó dịch vụ này được triển khai toàn

diện và đồng bộ tới toàn hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam.

Đăng kí sử dụng dịch vụ Mobile Banking của NHNo & PTNT Việt Nam

Khách hàng chưa có tài khoản tại Agribank có thể sử dụng dịch

vụ truy vấn địa điểm ATM bằng cách soạn tin VBA ATM gửi 8149 , và truy

vấn hướng dẫn sử dụng dịch vụ SMS Banking của agribank bằng cách soạn

tin VBA HELP gửi 8149

Khách hàng đã có tài khoản tại Agribank nhưng chưa đăng kí sử

dụng dịch vụ thì bắt buộc phải thực hiện đăng kí lần đầu dịch vụ này tại

quầy giao dịch của chi nhánh mà mình có tài khoản theo mẫu của NHNo &

PTNT. Việc đăng ký chỉ thực hiện 1 lần, trường hợp quý khách hàng thay

đổi thông tin số điện thoại hoặc số tài khoản sử dụng dịch vụ

MobileBanking thì phải đến Agribank để thực hiện đăng ký lại . Sau đó kích



47



hoạt dịch vụ cần sử dụng theo cú pháp VBA DK [Mã dịch vụ] và gửi tới

8149

VBA: kí tự nhận biết dịch vụ của Agribank

DK: đăng kí với hệ thống sử dụng dịch vụ

Khách hàng cũng có thể sử dụng phần mềm ứng dụng Mobile Banking

để thực hiện dịch vụ giúp tiết kiệm thời gian và không cần nhớ cú pháp tin

nhắn khi điện thoại có hỗ trợ GPRS bằng cách soạn tin SET VBA gửi 8149

Mobile Banking là chùm dịch vụ bao gồm 5 dịch vụ:

Sơ đồ 2.2 các sản phẩm Mobile Banking



(Nguồn: Tài liệu tập huấn nghiệp vụ Mobile Banking của NHNo & PTNT Việt Nam)



Mã các dịch vụ được quy định như sau

01: dịch vụ thông báo số dư tài khoản khi có biến động

02: dịch vụ vấn tin số dư và in sao kê 5 giao dịch

03: dịch vụ nạp tiền điện thoại (VnTopUp )

04: dịch vụ thanh tốn hóa đơn (APayBill)

05: dịch vụ chuyển khoản qua tin nhắn SMS (ATransfer)

Dịch vụ nạp tiền cho tài khoản ví điện tử VnMart thì khách hàng tiến hành

đăng kí trên website của cơng ty thanh tốn VNPay, sau đó nhắn tin nạp

tiền cho ví theo cú pháp riêng của ngân hàng.

Khi khơng có nhu cầu sử dụng dịch vụ Mobile Banking nữa khách hàng sẽ

nhắn tin theo cú pháp VBA HDK và gửi tới 8149

a, Dịch vụ SMS

Muốn sử dụng dịch vụ này khách hàng sau khi điền đầy đủ thông tin

vào phiếu đăng kí dịch vụ Mobile Banking tại các quầy, thì nhắn tin gửi

tới đầu số 8149. Ngân hàng sẽ tự động thu phí sử dụng hàng tháng là

5000VNĐ đối với tài khoản cá nhân, 15.000 VNĐ đối với tài khoản của



48



khách hàng doanh nghiệp. Số tiền thu là cố định, không phụ thuộc vào số

lượng tin nhắn phát sinh trong tháng của khách hàng. Cơng ty viễn thơng

sẽ tính phí 1000 VNĐ trên mỗi tin nhắn gửi tới tổng đài 8149, ngân hàng

thì miễn phí giao dịch.

Với dịch vụ này khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ

+ thơng báo số dư khi tài khoản có biến động

Đăng kí bằng cách nhắn tin VBA DK 1

Điện thoại của khách hàng sẽ nhận được tin nhắn thông báo thành công

như sau: “Q khách đã đăng kí dịch vụ thành cơng. SốĐT hỗ trợ 1900 55

55 77”

Tiện ích này giúp cho khách hàng dễ dàng quản lí tài khoản tiền gửi khơng

kỳ hạn của mình biến động số dư có đúng như những giao dịch mà mình

thực hiện hay khơng, từ đó nếu có những thơng báo khơng chính xác thì

khách hàng có thể tiến hành kiểm tra và nhanh chóng phát hiện được nếu

tài khoản của mình bị ăn cắp tiền và có biện pháp xử lí.

+Vấn tin tài khoản và Sao kê 5 giao dịch gần nhất

Hướng dẫn sử dụng dịch vụ vấn tin tài khoản:

Bước 1: Kích hoạt dịch vụ bằng tin nhắn SMS: VBA DK 2

Bước 2: Cú pháp vấn tin số dư:

VBA SD

Hướng dẫn sử dụng dịch vụ in sao kê 5 giao dịch gần nhất

Bước 1: Kích hoạt dịch vụ bằng tin nhắn SMS: VBA DK 2

Bước 2: Cú pháp vấn tin giao dịch:

VBA GD



49



b, Dịch vụ VnTopUp

Là dịch vụ hoạt động dựa trên phần mềm của cơng ty thanh tốn

VNPay, độc lập với hệ thống IPCAS của Agribank. Khách hàng sẽ sử

dụng dịch vụ này để nạp tiền điện thoại cho thuê bao trả trước từ tài khoản

tiền gửi khơng kì hạn của mình. Ngồi ra kể từ ngày 18/11/2009 khách

hàng còn có thể sử dụng dịch vụ này để mua các loại thẻ GamesOnlines.

Chỉ dẫn sử dụng

- Mệnh giá nạp tiền là mệnh giá sản phẩm thẻ điện thoại cung cấp trên thị

trường.

- Khi thực hiện dịch vụ, hệ thống sẽ cung cấp cho khách hàng mật khẩu để

thực hiện, chỉ duy nhất khách hàng mới biết được mật khẩu và chịu trách

nhiệm giữ bí mật về mật khẩu của mình.

- Khách hàng cần nhập đúng mật khẩu của mình khi thực hiện dịch vụ,

trường hợp 3 lần nhập sai mật khẩu, hệ thống sẽ tự động khóa và yêu cầu

khách hàng liên hệ với ngân hàng.

- Khi phát hiện bị lộ mật khẩu hoặc quên mật khẩu, khách hàng có thể liên

hệ với ngân hàng qua điện thoại để yêu cầu cấp lại mật khẩu truy cập

(khách hàng cần cung cấp thông tin về số CMND, và số tài khoản, tên chủ

tài khoản, số điện thoại đăng kí kèm theo tài khoản). Khi xác nhận thơng

tin là đúng, bộ phận chăm sóc khách hàng sẽ cấp lại mật khẩu cho khách

hàng.

- Khách hàng chỉ được nạp tiền cho thuê bao di động của mình tối đa 2 triệu

đồng/ 1 ngày,

- Số lần nạp tối đa 20 lần/1 ngày



50



Quy trình thực hiện dịch vụ VnTopUp

Sơ đồ 2.3: Quy trình thực hiện dịch vụ VnTopUp



(Nguồn: Tài liệu tập huấn nghiệp vụ Mobile Banking của NHNo & PTNT Việt Nam)



1. Khách hàng gửi tin nhắn đến 8049 yêu cầu nạp tiền

2. VNPAY sẽ chuyển đổi định dạng tin nhắn theo định dạng thông điệp

ISO 8583 và gửi cho NH.

3. Nếu có tài khoản đủ điều kiện thanh toán, NH sẽ ghi nợ vào tài khoản

khách hàng và ghi có vào tài khoản VNPAY và đồng thời gửi cho

VNPAY thơng báo đã hồn tất giao dịch.

4. Sau khi nhận được thông báo của NH, VNPAY sẽ gửi tới công ty viễn

thông yêu cầu nạp tiền vào tài khoản trả trước.

5. Công ty viễn thông thực hiện nạp tiền vào tài khoản số điện thoại trả

trước cho khách hàng đồng thời gửi cho VNPAY thông báo giao dịch

đã thành công

6. VNPAY gửi tin nhắn thông báo đến khách hàng “Giao dịch đã thành

công”

Hướng dẫn sử dụng cho khách hàng

Bước 1: Đăng kí tại quầy

Bước 2: Kích hoạt dịch vụ

Soạn tin nhắn OK [Mật khẩu] gửi 8049

Bước 3: Thực hiện nạp tiền

- Nạp tiền cho chính mình:

Soạn tin NAP [mật khẩu] gửi 8049

- Nạp tiền cho thuê bao khác:

Agribank cho phép thực hiện nạp tiền cho thuê bao khác từ thuê bao đăng

kí dịch vụ từ ngày 1/9/2008

Bảng 2.5: Quy định mã sản phẩm dịch vụ VnTopUp



51



Mã sản phẩm



Mệnh giá



Mã sản phẩm



Mệnh giá



VN10

VN20

VN30

VN60



10.000 đồng

20.000 đồng

30.000 đồng

50.000 đồng



VN100

VN200

VN300

VN500



100.000 đồng

200.000 đồng

300.000 đồng

500.000 đồng



(Nguồn: Tài liệu tập huấn nghiệp vụ Mobile Banking của NHNo & PTNT Việt Nam)



Khách hàng tiến hành soạn tin: BAN [Mã sản phẩm] [Số điện thoại] [mật

khẩu] gửi 8049

Mã sản phẩm theo quy định trong bảng dưới đây

Phí NH và chi nhánh được hưởng

Nhà phân phối dịch vụ viễn thơng sẽ trích trả cho NHNo & PTNT Việt

Nam 1% hoa hồng trên doanh thu bán hàng qua dịch vụ VnTopUp, trong

đó, trung tâm thanh toán của Agribank hưởng 40%, chi nhánh hưởng 60%.

c, Dịch vụ nạp tiền cho ví điện tử VNMART

Ví điện tử VnMart là một sản phẩm thanh toán/ chấp nhận thanh tốn

trực tuyến của cộng đồng thương mại điện tử VnMart.

Có 2 loại Ví điện tử

– Ví điện tử cá nhân: Dùng để mua hàng hóa/ dịch vụ trực tuyến trên

website của các doanh nghiệp chấp nhận thanh tốn bằng Ví điện tử

VnMart.

– Ví điện tử doanh nghiệp: Dùng để quản lý việc bán hàng hóa/ dịch vụ

cho các khách hàng sử dụng hình thức thanh tốn trực tuyến bằng Ví điện

tử VnMart.

Để sử dụng ví điện tử khách hàng cần đăng kí mở một tài khoản ví trên

trang web của cơng ty VNPAY, cần đăng kí một số điện thoại duy nhất và

một mật khẩu để sử dụng, khách hàng sẽ tiến hành kích hoạt ví điện tử và

số điện thoại di động theo hướng dẫn có sẵn.

Khách hàng thực hiện nạp tiền vào tài khoản ví điện tử thơng qua dịch vụ

VnTopUp để tiến hành mua hàng trực tuyến bằng cách nhắn tin theo cú

pháp

NAP [mệnh giá] [số điện thoại/Số thẻ VNMart/Nickname] [Mật khẩu] gửi

8149



52



Lưu ý: Mật khẩu nạp tiền cho ví điện tử VNMart là mật khẩu nạp tiền cho

thuê bao di động trả trước.

Các mệnh giá được kí hiệu quy định như sau:

Bảng 2.6: Quy định mệnh giá tiền nạp thẻ VnMart



Mệnh giá



Số tiền được nạp



Mệnh giá



Số tiền được nạp



VM10

VM20

VM30

VM50



10.000 đồng

20.000 đồng

30.000 đồng

50.000 đồng



VM100

VM200

VM300

VM500



100.000 đồng

200.000 đồng

300.000 đồng

500.000 đồng



(Nguồn: Tài liệu tập huấn nghiệp vụ Mobile Banking của NHNo & PTNT Việt Nam)



d, Dịch vụ ATRANSFER (dịch vụ chuyển khoản qua tin nhắn)

* Quy định sử dụng dịch vụ



-Sử dụng dịch vụ trên đầu số 8149

-Đối với mỗi số điện thoại di động của khách hàng khi đăng kí sử dụng

dịch vụ chỉ được phép chuyển khoản từ tài khoản tương ứng với số điện

thoại đã đăng kí.

-Tài khoản chuyển tiền đi và tài khoản nhận tiền đều phải thuộc hệ thống

NHNo & PTNT Việt Nam

-Với mỗi giao dịch chuyển khoản, hệ thống phải tự sinh một mật khẩu mới,

gửi về cho khách hàng yêu cầu xác nhận việc thực hiện giao dịch.

-Hạn mức giao dịch: Tối đa 2 triệu đồng/lần, không quá 5 lần/ngày

* Hướng dẫn sử dụng cho khách hàng



Bước 1: đăng kí dịch vụ soạn tin : VBA DK 5 gửi 8149

Bước 2: đặt mật khẩu cho dịch vụ

-Đặt mật khẩu lần đầu soạn tin VBA MK NOP [mật khẩu] gửi 8149

-Nếu muốn thay đổi mật khẩu soạn tin: VBA MK [mật khẩu cũ] [mật khẩu

mới]

Bước 3: thực hiện chuyển khoản

Soạn tin : VBA CK [số tiền] [số tài khoản nguồn] [số tài khoản đích] gửi

tới 8149

Bước 4: gửi tin nhắn xác nhận giao dịch chuyển khoản bằng mật khẩu

Sau khi gửi tin nhắn yêu cầu chuyển khoản, khách hàng sẽ nhận được tin

nhắn yêu cầu xác nhận giao dịch theo mẫu của ngân hàng, khách hàng tiến

hành thay một kí tự trong mật khẩu dùng một lần vừa được gửi về bằng

một kí tự tương ứng trong mật khẩu đã đăng kí. Việc gửi tin nhắn xác nhận



53



chỉ có hiệu lực khi được thực hiện ngay trong vòng 5 phút kể từ khi được

tạo.

* Phí dịch vụ: khách hàng phải gửi 2 lần tin nhắn tới tổng đài. Soạn tin nhắn



chuyển khoản, thanh toán và xác nhận mật khẩu, phía cơng ty viễn thơng

thu 2.000 đồng/1giao dịch

e, Dịch vụ APayBill

APayBill là dịch vụ thanh tốn hóa đơn do Agribank kết hợp với nhà cung

cấp dịch vụ thông tin di động cho phép quý khách hàng dùng điện thoại của

mình thanh tốn hóa đơn điện thoại trả sau đối với mạng S-Fone, Viettel.

Nhưng muốn sử dụng dịch vụ này khách hàng phải đăng ký dịch vụ

ATransfer.

Cách sử dụng dịch vụ

Bước 1: Đăng kí sử dụng dịch vụ bằng tin nhắn

VBA DK 4 gửi 8149

Bước 2: Đặt mật khẩu cho dịch vụ thanh tốn hóa đơn

- Đặt lần đầu: VBA (MK) (NOP) (mật khẩu) gửi tới 8149

- Thay đổi mật khẩu VBA MK (mật khẩu cũ) (mật khẩu mới) gửi tới

8149

Bước 3 thực hiện thanh toán hóa đơn

Soạn tin VBA TT [mã nhà cung cấp] [số điện thoại cần thanh tốn] gửi tới

8149

Trong đó: mã nhà cung cấp là tên mạng viễn thông di động khách hàng sử

dụng

Bước 4: xác nhận giao dịch thanh toán bằng mật khẩu đã đặt

Sau khi gửi tin nhắn chuyển khoản khách hàng sẽ nhận được tin nhắn

yêu cầu xác nhận giao dịch theo mẫu của ngân hàng, khách hàng tiến hành

thay một kí tự trong mật khẩu dùng một lần vừa được gửi về bằng một kí

tự tương ứng trong mật khẩu đã đăng kí. Việc gửi tin nhắn xác nhận chỉ có

hiệu lực khi được thực hiện ngay trong vòng 5 phút kể từ khi được tạo.

Với dịch vụ này việc thanh tốn hóa đơn chỉ thực hiện thanh tốn cước cho

đúng số điện thoại đã đăng kí dịch vụ. khách hàng cần gửi 2 lần tin nhắn

tới tổng đài 8149 nên cơng ty viễn thơng tính phí 2000 đồng/1 giao dịch.

2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị liên quan.

 Trung tâm thanh toán



54



- Tổ chức quản lý vận hành và khai thác chùm dịch vụ Mobile Banking

trong toàn hệ thống. Tổ chức thực hiện đối chiếu và thanh quyết tốn phí

giữa Agribank, VnPay và các cơng ty viễn thơng, phân chia phí dịch vụ

giữa Trụ sở chính và các chi nhánh trong hệ thống NHNo & PTNT.

- Mở và quản lý tài khoản trung gian cho các nhà cung cấp dịch vụ.

- Làm đầu mối giải quyết các tranh chấp phát sinh có liên quan tới khách

hàng, và nhà cung cấp dịch vụ. Phối hợp với Phòng Nghiên cứu Phát triển

sản phẩm dịch vụ- NHNo & PTNT Việt Nam nâng cao chất lượng dịch vụ,

phát triển bổ sung các tiện ích của sản phẩm.

- Quản lý, kiểm tra xử lý các giao dịch.

- Thực hiện các công việc nghiệp vụ liên quan khác theo chức năng,

quyền hạn được Tổng Giám đốc giao.

 Trung tâm công nghệ thông tin

- Xây dựng các giao diện, cơ sở hạ tầng, duy trì hoạt động của hệ thống

dịch vụ Mobile Banking. Theo dõi, giám sát hệ thống, quản lý vận hành hệ

thống mạng kết nối với Nhà cung cấp dịch vụ, vận hành, quản lý hệ thống

máy chủ, đường truyền đảm bảo hoạt động ổn định, thông suốt.

- Quản trị cơ sở dữ liệu và bảo mật thông tin khách hàng theo các quy

định về quản lý, sử dụng hệ thống thông tin hiện hành.

- Phối hợp với nhà cung cấp dịch vụ để xử lý các vấn đề phát sinh kỹ

thuật trong quá trình triển khai, sử dụng dịch vụ.

- Xây dựng các báo cáo phát sinh phục vụ công tác theo dõi và quản lý

dịch vụ.

- Phối hợp với Phòng Nghiên cứu Phát triển sản phẩm dịch vụ nâng cao

chất lượng dịch vụ, phát triển bổ sung các tiện ich của sản phẩm.

- Thực hiện các công việc nghiệp vụ khác có liên quan đến dịch vụ theo

chức năng và quyền hạn được Tổng Giám Đốc giao.

- Xây dựng các giao diện, cơ sở hạ tầng truyền thông, duy trì hoạt động của

hệ thống dịch vụ chuyển khoản qua tin nhắn

 Trung tâm thẻ

- Cung cấp, cập nhật đầy đủ thông tin về địa điểm đặt máy ATM.

- Là đầu mối phối hợp với Trung tâm công nghệ thông tin và tiểu ban dự án

IPCAS chỉnh sửa màn hình ATM để có thể đăng ký dịch vụ thơng qua

kênh ATM sớm nhất.



55



- Thực hiện các công việc nghiệp vụ khác có liên quan đến dịch vụ theo

chức năng và quyền hạn được Tổng Giám Đốc giao.

 Phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ tại trụ sở chính

- Tổng hợp kiến nghị và đề xuất của các đơn vị trong hệ thống, nghiên cứu

hoàn thiện, mở rộng, đa dạng các sản phẩm, nghiên cứu các giải pháp

nâng cấp chất lượng dịch vụ.

- Xây dựng và phát triển các dịch vụ trên nền tảng SMS Banking và

VnTopUp theo sự phát triển chung của công nghệ ngân hàng.

 Sở giao dịch và các chi nhánh

- Triển khai thực hiện dịch vụ Mobile Banking tới khách hàng, tiếp nhận

nhu cầu sử dụng và hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ.

- Giải đáp thắc mắc theo yêu cầu của khách hàng

- Quảng bá sản phẩm dịch vụ tới khách hàng

- Kiểm soát, giao dịch và lưu trữ chứng từ điện tử theo chế độ hiện hành.

2.2.4 Thực trạng cung ứng dịch vụ Mobile Banking tại chi nhánh Tam

Trinh.

Tìm hiểu thực tế triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử và dịch vụ

Mobile Banking tại chi nhánh trong 3 năm 2008, 2009, 2010 cho thấy chi

nhánh đã có những bước phát triển rõ rệt thực hiện theo kế hoạch đã đề ra

của ban quản lí chi nhánh dựa trên phương hướng hoạt động chung của cả

ngân hàng.

Bảng 2.7: Số liệu về dịch vụ ngân hàng hiện đại

Đơn vị: triệu đồng



Chỉ tiêu

Tổng thu nhập

Thu dịch vụ

%/ tổng thu nhập

Thu từ DV truyền thống

%/tổng dịch vụ

Thu từ DV ngân hàng điện tử

% / Tổng Thu dịch vụ

Thu từ DV Mobile Banking

Số khách hàng tham gia

dịch vụ Mobile Banking (lũy kế)



2008

16.353

2.285

13.97%

2221

97.20%

64

2.80%

2



2009

11.197

2.705

24.16%

2639.517

97.58%

65,483

2.42%

6,538



2010

16.787

8.199

48.84%

8022.5

97.85%

176,5

2.15%

24,7



103



709



1473



(Nguồn: Báo cáo phát triển dịch vụ của NHNo & PTNT chi nhánh Tam Trinh)



56



Bên cạnh nghiệp vụ tín dụng chuyên sâu, chi nhánh cũng tiến hành

khai thác hiệu quả các loại hình dịch vụ ngồi tín dụng tạo nguồn thu tương

đối lớn. Tổng thu từ dịch vụ tăng dần qua các năm về số tuyệt đối và tương

đối cho thấy chi nhánh đã có những nỗ lực khơng ngừng về các hoạt động

dịch vụ, phục vụ tốt hơn các nhu cầu của khách hàng, tạo nguồn thu ổn

định và ít rủi ro hơn hoạt động cho vay.

Các dịch vụ truyền thống bao gồm: thanh toán quốc tế và kinh doanh

ngoại tệ, bảo lãnh, chuyển tiền, dịch vụ thu ngân quỹ (phí kiểm đếm, đổi

tiền không đủ tiêu chuẩn,..). Những dịch vụ này vẫn chiếm tỷ lệ rất cao trên

tổng thu dịch vụ các năm (97.2% năm 2008, 97.58% năm 2009, 97.85%

năm 2010) trong đó chủ yếu nguồn thu từ dịch vụ kinh doanh ngoại tệ và

thanh toán quốc tế.

Các dịch vụ ngân hàng điện tử cũng ngày càng được chú trọng. Tới

nay, chi nhánh đã tiến hành triển khai 8 dịch vụ ngân hàng hiện đại gồm

có: dịch vụ thẻ (thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng), dịch

vụ Mobile Banking, ủy nhiệm thu điện tử, Internet Banking, chi hộ lương,

chuyển tiền qua Western Union, EDC tại đơn vị chấp nhận thẻ, EDC tại

chi nhánh. Các sản phẩm dịch vụ mang tính ưu việt cao tuy nhiên vẫn

chưa được khách hàng sử dụng nhiều nên phí thu được tương đối nhỏ

trong tổng thu dịch vụ.

Dịch vụ Mobile Banking mới được sử dụng từ đầu năm 2008, là một

dịch vụ tiện ích cao nhưng khách hàng chưa biết đến, chưa hiểu rõ nên số

lượng khách hàng tham gia dịch vụ đến cuối năm chỉ có 103 khách hàng

và giao dịch chủ yếu là thông báo biến động số dư tài khoản, dịch vụ

VnTopUp chưa được khách hàng sử dụng nhiều nên thu nhập từ dịch vụ

nay trong năm rất nhỏ (2 triệu đồng)

Năm 2009, với sự nỗ lực trong công tác tiếp thị, marketing của các

cán bộ nhân viên ngân hàng, đặc biệt là có sự ra đời của phòng dịch vụ

Marketing cùng sự quản lý sát sao của Giám Đốc chi nhánh, số lượng

người tham gia dịch vụ đã tăng đột biến lên tới 709 khách hàng, các giao

dịch được thực hiện nhiều và thường xuyên hơn: dịch vụ VnTopUp có



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng triển khai và sử dụng Mobile Banking

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x