Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc, có chức năng là quản lý và điều hành chung mọi hoạt động của đơn vị, tiếp nhận và thực hiện các chính sách,quyết định, kế hoạch của các cấp quản lý trên của ngân hàng NNo&PTNT. Cụ thể:

Gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc, có chức năng là quản lý và điều hành chung mọi hoạt động của đơn vị, tiếp nhận và thực hiện các chính sách,quyết định, kế hoạch của các cấp quản lý trên của ngân hàng NNo&PTNT. Cụ thể:

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



* Phòng giao dịch:

Chi nhánh có hai phòng giao dịch trực thuộc là Phòng giao dịch Hàn

Thun và Hồng Văn Thụ, hạch toán kế toán phụ thuộc, thực hiện các

nhiệm vụ do Giám đốc Chi nhánh Tam Trinh giao cho. Hai phòng giao dịch

chịu trách nhiệm về các hoạt động Ngân hàng theo đúng pháp luật, chính

sách, chế độ của Nhà nước, Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam và các

văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Giám đốc NHNo&PTNT Tam Trinh.

* Phòng kế tốn- ngân quỹ

Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng.

Có chức năng giúp cho giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chínhvà

thực hiện nhiệm vụ thu chi nội bộ tại chi nhánh theo đúng quy định của nhà

nước và của NHNo&PTNT. Ngoài ra thực hiện các giao dịch trực tiếp với

khách hàng, cung cấp các dịch vụ nhân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh

toán, xử lý hạch toán các giao dịch, quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ

thống giao dịch trên máy, quản lý kho tiền, quỹ tiền mặt đến từng giao dịch

viên, thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm

ngân hàng.

Nhiệm vụ :

- Trực tiếp hạch toán kế toán , hạch toán thống kê và thanh toán theo quy

định của ngân hàng nhà nước và ngân hàng NN&PTNT Việt Nam.

- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết tốn thu chi tài chính, quỹ

tiền lương.

- Quản lý và xây dựng các quỹ chuyên dùng theo quy định NHNo& PTNT.

- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán kế toán, quyết toán và các

báo cáo qui định.

- Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

- Chấp nhận các quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo

quy định.



35



- Quản lý và sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh

doanh theo quy định của NHNo& PTNT VN.

- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao.

* Phòng kế hoạch kinh doanh

Có chức năng thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý

các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn

của NHNo& PTNT Việt Nam .

Nhiệm vụ :

Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch :

+ Nhận và xử lý đề nghị vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng

khác.

+ Thẩm định khách hàng, dự án, phương án vay vốn, bảo lãnh và các hình

thức cấp tín dụng khác theo thẩm quyền và quy định của NHNo & PTNT

Việt Nam.

+ Đưa ra các đề xuất, chấp thuận, từ chối đề nghị cấp tín dụng, cơ cấu lại

thời hạn trả nợ cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ và kết quả thẩm định.

+ Kiểm tra giám sát chặt chẽ trong và sau khi cấp tín dụng. Phối hợp với

các phòng ban có liên quan thực hiện thu gốc, thu lãi, thu phí đầy đủ, kịp

thời, đúng hạn, đúng hợp đồng đã ký.

+ Theo dõi quản lý các khoản cho vay bắt buộc, tìm biện pháp thu hồi

khoản cho vay này.

- Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp, quản lý tài sản đảm bảo theo

quy định của NHNo & PTNT Việt Nam.

- Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính

của khách hàng đáo ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng.

- Phân loại nợ cho từng khách hàng theo quy định hiện hành để tính tốn

trích lập dự phòng rủi ro.



36



- Phản ánh kịp thời những vấn đề vướng mắc cơ chế, chính sách, quy trình

nghiệp vụ và những vấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp trình giám đốc

chi nhánh xem xét, giải quyết.

- Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo quy định hiện hành.

- Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ trong phòng.

- Làm các cơng tác khác khi được giám đốc giao.

* Phòng thanh tốn quốc tế



Trên cơ sở các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh, L/C đã được phê duyệt,

phòng thanh toán quốc tế thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại,

phục vụ các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng.

Mở L/C có kí quỹ 100% vốn của khách hàng





Phòng Hành chính nhân sự



- Tham mưu cho Giám đốc trong việc thực hiện chủ trương, chính sách chế

độ của Nhà nước và của ngành về tổ chức cán bộ, lao động và tiền lương,

bảo hiểm xã hội đối với người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động

kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Tam Trinh

- Xây dựng chương trình cơng tác hàng tháng , hàng quý của chi nhánh có

trách nhiệm thường xun đơn đốc việc thực hiện chương trình đã được

giám đốc chi nhánh phê duyệt

- Đầu mối chăm lo đời sống vật chất, văn hóa tinh thần và thăm hỏi ốm

đau, hiếu,hỉ cán bộ, nhân viên

- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch phát triển mạng

lưới, thành lập, giải thể các đơn vị trực thuộc chi nhánh.

- Thực hiện cơng tác hành chính ( quản lý, lưu trũ, bảo mật…); Thực hiện

công tác hậu cần cho chi nhánh : lễ tân, quản lý phương tiện tài sản… phục

vụ cho hoạt động kinh doanh; Thực hiện công tác bảo vệ an ninh cho con

người, tài sản của chi nhánh và của khách hàng.

- Thực hiện những nhiệm vụ khác được giám đốc chi nhánh giao



37

* Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ



-Thực hiện kiểm tra kiểm toán nội bộ tại tất cả các đơn vị trực thuộc chi

nhánh. Kiểm tra việc thực hiện các quy chế, chế độ tại chi nhánh.

-Tham mưu tư vấn cho Giám đốc những vấn đề liên quan đến hoạt động tại

chi nhánh…

-Thực hiện những công việc khác do giám đốc chi nhánh giao.

* Phòng Dịch vụ Maketing



- Là phòng nghiệp thực hiện chức năng xây dựng kế hoạch quảng bá

thương hiệu, thực hiện văn hóa doanh nghiệp, lập chương trình phối hợp

với cơ quan báo chí truyền thơng, quảng bá hoạt động của chi nhánh và của

NHNo & PTNT Việt Nam.

- Đầu mối tổ chức nghiên cứu, xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh

các dịch vụ ngân hàng hiện đại bao gồm chiến lược sản phẩm, chiến lược

khách hàng, kế hoạch xây dựng và phát triển mạng lưới chủ thẻ,…phục vụ

cho việc thực hiện chiến lược kinh doanh.

- Phối kết hợp với các phòng có liên quan nghiên cứu hồn thiện các loại

hình sản phẩm mới.

- Thực hiện nghiệp vụ quản lý, giám sát nghiệp vụ phát hành và thanh tốn

thẻ theo quy định của ngân hàng Nơng nghiệp Việt Nam.

- Trực tiếp tổ chức tiếp thị thông tin tuyên truyền bằng các hình thức như

soạn thảo nội dung các ấn phẩm catalog, sách, lịch, thiếp, tờ gấp, áp phích,

…theo quy định.

c, Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu

Sau hơn 10 năm hoạt động Chi nhánh Tam Trinh đã đạt được những kết

quả đáng kể góp phần khơng nhỏ vào sự phát triển chung của NHNo&PTNT

Việt Nam cũng như hệ thống Ngân hàng cả nước. Đặc biệt thời kỳ 20082010, thời kỳ được đánh giá là giai đoạn cả Chi nhánh tự khẳng định vị thế,

uy tín của mình trong hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam trên địa bàn thủ



38



đô. Những kết quả đạt được rất đáng trân trọng, thể hiện trên mọi hoạt động

của Chi nhánh.

* Kết quả về huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động vơ cùng quan trọng của một trung gian tài

chính nói chung và của các NHTM nói riêng. Các Ngân hàng không thể

phát triển nếu chỉ dựa vào nguồn vốn nội bộ mà còn phải tìm kiếm các

nguồn từ bên ngồi. Nắm bắt được tầm quan trọng của hoạt động tạo vốn,

Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Tam Trinh luôn xây dựng một cơ cấu

nguồn vốn hợp lý và áp dụng nhiều biện pháp để huy động nguồn vốn tạm

thời nhàn rỗi ở tầng lớp dân cư. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng

khốc liệt như hiện nay, việc huy động vốn với nguồn chi phí thấp đã và

đang là một trong những thách thức của NHTM. Để đảm bảo khả năng

cạnh tranh, Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Tam Trinh đã áp dụng mức

lãi suất không chỉ phù hợp sự thay đổi của lãi suất thị trường mà còn hấp

dẫn, thu hút khách hàng bằng các chương trình huy động vốn đặc biệt như:

tiền gửi tiết kiệm dự thưởng, tiền gửi tiết kiệm khuyến mại.

Bảng 2.1: Số liệu tình hình huy động vốn

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu



2008

Giá trị



Tổng

1. TPKT

Tiền gửi dân cư

Tiền gửi TCKT

2. Kì hạn

KKH

CKH<12TH

CKH 12-24 TH

CKH>24TH



2009

Giá trị



2010



+/-



+/-%



+/-



+/-%



(2008 )



(2008 )



(2009 )



(2009 )



104,30



8,4%



1.768,28



424,53



31,6%



-8,24

85,53



-3,7%

8,4%



318,282

1.450



103,41

348,13



48,1%

31,6%



-118,07

215,86

0,25

6,24



-18,6%

3052,8%

1,0%

1,1%



630,361

430,2

82,751

624,969



114,91 22,3%

207,27 93,0%

57,68 230,1%

44,66

7,7%



Giá trị



1,343,7

1.239,46



6



223,108 214,868

1.016,35 1.101,87

633,521

7,071

24,815

574,066



515,45

222,931

25,07

580,307



(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh CN NH No&PTNT Tam Trinh)



Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng các kì hạn tiền gửi



39



(Nguồn: Bảng 2.1)



Bảng số liệu trên cho ta thấy: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh

đang có xu hướng tăng. Năm 2008 mặc dù đứng trước tình hình kinh tế- xã

hội khơng ổn định, lạm phát tăng cao Ngân hàng vẫn huy động được

1,239.46 triệu đồng. Đạt được kết quả này là do năm 2008 Chi nhánh triển

khai nhiều đợt huy động vốn tiết kiệm dự thưởng như: Tiết kiệm dự thưởng

chào mừng 20 năm ngày thành lập Agribank, tiết kiệm bằng VND bảo đảm

giá trị theo giá vàng, …Năm 2009, đạt 1,343.76 triệu đồng tăng 104.3 triệu

đồng tương ứng mức tăng 8.4% so với năm 2008. Trong đó nguồn nội tệ

90%, nguồn ngoại tệ chiếm 10%, tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ tăng so với năm

2008. Tiền gửi dân cư đạt 214.868 triệu chiếm 18% tổng nguồn vốn, tiền gửi

tổ chức kinh tế chiếm 82%, tỷ trọng này không thay đổi so với năm 2008

chứng tỏ cơ cấu vốn theo thành phần kinh tế của ngân hàng được duy trì ổn

định. Nhưng nhìn vào cơ cấu vốn huy động theo kì hạn tiền gửi thì tiền gửi

khơng kì hạn giảm, tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng lại tăng lên đột biến, tỷ

trọng trên tổng nguồn vốn đạt 17%, cho thấy lượng vốn ổn định của ngân

hàng tăng, các kì hạn tiền gửi đồng đều với nhau hơn chứ không tập trung

nhiều vào tiền gửi khơng kì hạn và có kì hạn trên 24 tháng như năm 2008 đã

tạo điều kiện cho ngân hàng thực hiện các kế hoạch kinh doanh tốt hơn.

Năm 2009 Chi nhánh đã thực hiện áp dụng các hình thức huy động vốn

với nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích đối với khách hàng gửi tiền như huy



40



động tiền gửi bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm gửi góp…với hình

thức trả lãi tháng, q, năm, lãi sau, linh hoạt, phù hợp lãi suất và mặt bằng

chung của các TCTD trên địa bàn, đặc biệt là việc điều chỉnh lãi suất huy

động vốn nội, ngoại tệ linh hoạt kịp thời đã góp phần nâng cao chất lượng,

số lượng huy động vốn từ các thành phần kinh tế và dân cư. Không những

thế, cơ sở vật chất, trụ sở làm việc được chỉnh trang, thay đổi, trang thiết bị

làm việc được bổ sung và thay mới, phong cách giao dịch được ngày một tốt

hơn nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất trong giao dịch với khách hàng….

Năm 2010 cùng với xu hướng tăng trưởng vốn huy động của 2 năm

trước, số vốn năm nay cũng tăng 31.6% so với năm 2009, đạt số vốn

1,768.28 triệu đồng, tăng 424.53 triệu đồng. Nguồn vốn tiền gửi dân cư

cũng đạt mức tăng cao, 48.1% và 31.6%. Tiền gửi các kì hạn cũng đạt mức

tăng, đặc biệt là kì hạn từ 12 đến 24 tháng, tỷ trọng trên tổng nguồn vốn tiền

gửi khơng kì hạn và kì hạn trên 24 tháng có xu hướng giảm, tỷ trọng tiền gửi

kì hạn dưới 12 tháng và từ 12 đến 24 tháng tăng lên đáng kể giúp chi nhánh

nâng cao khả năng tự chủ về sử dụng vốn. Đạt được sự tăng trưởng này là

do trong năm chi nhánh đã thực thi hiệu quả các chính sách khuyến mại của

NH NNo&PTNT như Phát hành kỳ phiếu dự thưởng, phát hành chứng chỉ

ngắn hạn dự thưởng, Ban hành và triển khai Điều lệ mới về tổ chức và hoạt

động, Triển khai Dự án xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu,…

* Kết quả về sử dụng vốn

Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ về nguồn vốn, hoạt động sử dụng vốn

của Chi nhánh cũng thu được kết quả tương đối khả quan. Vì sử dụng vốn

là vấn đề rất quan trọng đối với Ngân hàng và với số vốn huy động được,

Ngân hàng phải đảm bảo cho việc sử dụng vốn của mình đạt được mục đích

an tồn vốn, thúc đẩy kinh tế phát triển và thu lãi cao.

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh

Đơn vị : triệu đồng

Chỉ tiêu



2008



2009



2010



41



Tổng dư nợ



Giá trị



Giá trị



305,36



434,69



Ngắn hạn



5

8

255,237 297,542



Trung hạn



44,855



Dài hạn



44,902



+/-



+/-%



(2008)



(2008)



Giá trị



1450,60



129,333



42,4%



42,305



16,6%



9

1154,869



0,047



0,1%



56,450



+/-(2009)



+/-%

(2009)



1015,911



233,7%



857,327



288,1%



11,548



25,7%



5,273

92,254

86,981 1649,6% 194,290 102,036 110,6%

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh CN NH No&PTNT Tam Trinh)



Chi nhánh đã rất nỗ lực trong công tác sử dụng vốn và đã đạt được kết

quả đáng khích lệ. Từ năm 2008 tới nay chi nhánh có sự tăng trưởng về cả

dư nợ, tỉ trọng và quy mô dư nợ được thể hiện ở bảng trên.

Năm 2008 là năm được đánh giá là năm đầy khó khăn do phải đối mặt

với lạm phát cao. Do đó việc thắt chặt tiền tệ đã gây khó khăn khơng nhỏ

cho chi nhánh. Lãi suất cho vay quá cao khiến càng ít doanh nghiệp vay

vốn, làm cản trở việc kinh doanh của ngân hàng. Tổng dư nợ cho vay là

305,365 triệu đồng, trong đó cho vay ngắn hạn là chủ yếu (255,237 triệu

đồng chiếm 84%),cho vay trung và dài hạn rất ít. Thời kì này nền kinh tế

đang bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, mức lãi suất bấp bênh,

không ổn định khiến các doanh nghiệp không dám mạnh dạn vay vốn dài

hạn cũng là một điều dễ hiểu. Về phía chi nhánh, muốn an tồn cho nguồn

vốn, tránh được những rủi ro cao nên cũng hạn chế cho vay dài hạn. Bên

cạnh đó lãi suất quá cao làm khả năng hoàn trả của các con nợ bị giảm sút,

việc thu hồi nợ khó khăn hơn, các khoản nợ xấu gia tăng, làm cho khả năng

rủi ro của chi nhánh cao.

Năm 2009 tổng dư nợ có phần khả quan hơn, tăng lên 129,333 triệu

đồng, tăng 42,4% so với 2008. Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do

chi nhánh đã thu hút được số lượng lớn khách hàng trong khu vực địa bàn

của chi nhánh và ngay trên cả địa bàn của thành phố Hà Nội. Trong đó, cho

vay ngắn hạn vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất, cho vay dài hạn đã có sự tăng lên

đột biến. Đó là do nền kinh tế đã dần đi vào ổn định, để thu hút khách hàng,



42



cạnh tranh với các ngân hàng mới thành lập trên địa bàn, chi nhánh đã nới

rộng hơn về lãi suất cho vay dài hạn, chủ yếu là cho vay dài hạn để du học.

Năm 2010, Chi nhánh đã có sự gia tăng mạnh mẽ về tổng dư nợ, đạt mức

1.450,609 triệu đồng, tăng 1015,911 triệu tương ứng với mức tăng 233,7%

so với năm 2009. Cho vay ngắn hạn vẫn giữ vững tỷ trọng cao nhất trong

tổng dư nợ (đạt 1.154,869 triệu đồng chiếm 80%). Cho vay trung và dài hạn

cũng có sự tăng lên đáng kể. Có thể nói, chi nhánh đã theo sát xu hướng

tăng trưởng tín dụng của tồn hệ thống NHTM Việt Nam. Đó là do việc thực

hiện cơ chế lãi suất thoả thuận giúp làm giảm lãi suất cho vay thúc đẩy các

doanh nghiệp vay vốn, gia tăng sản xuất kinh doanh.

Bảng 2.3: Tình hình nợ xấu

Đơn vị: triệu đồng



Nợ xấu



2008



2009



2010



Nhóm 3



-



2



5.337



Nhóm 4



31



7.987



-



Nhóm 5



-



5



205



Tổng nợ xấu



31



7.994



5.542



% nợ xấu/tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu toàn

ngành



0,01



1,9



0,57



2,1



2,5



2,5



(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CN NH No&PTNT Tam Trinh)



Tuy nhiên, đi cùng với sự tăng trưởng tín dụng trong năm 2009, 2010

thì nợ xấu của chi nhánh cũng tăng lên rõ rệt. Năm 2009 tổng số nợ xấu của

chi nhánh tăng từ 31 triệu lên 7.994 triệu đồng tập trung chủ yếu ở nợ nhóm

4, số nợ xấu ở nhóm 5 đã xuất hiện, khơng lớn nhưng cũng là một điều đáng

lo ngại. Đi cùng với mức tăng trưởng tín dụng cao, nợ xấu tăng lên cũng là

điều dễ hiểu trong hoàn cảnh nền kinh tế chịu ảnh hưởng của suy thối kinh

tế tồn cầu. Hơn nữa, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tuy chưa vượt tỷ lệ nợ xấu

của toàn ngành NH, nhưng cũng là mối quan tâm lớn đề ra cho chi nhánh

cần có những biện pháp thẩm định khoản vay một cách chính xác nhất, giảm

tối đa thiệt hại về nợ xấu. Năm 2010, lượng nợ xấu có chiều hướng giảm so



43



với năm trước, 5.542 triệu đồng giảm 2.452 triệu đồng chiếm tỷ lệ 0,57%

trên tổng dư nợ, giảm đáng kể so với năm 2009. Nợ xấu tập trung chủ yếu ở

nợ nhóm 3, nợ nhóm 5 cũng có sự gia tăng. Nhìn chung, nợ xấu giảm rõ rệt

trong khi chi nhánh đạt được tốc độ tăng trưởng tín dụng khá cao, cho thấy,

NH đã chú trọng hơn trong công tác thẩm định khách hàng, nâng cao chất

lượng tín dụng, khống chế nợ xấu ở giới hạn thấp, tăng sự an tồn nguồn

vốn. Nhưng nợ nhóm 5 tăng lên là một biểu hiện khơng tốt vì vậy chi nhánh

cần nỗ lực hơn nữa trong công tác quản lý hiệu quả sử dụng vốn vay, có

những biện pháp xử lý kịp thời để giảm thiểu hơn nữa các rủi ro tín dụng.

* Doanh thu, chi phí, lợi nhuận.

Bảng 2.4: Số liệu về kết quả hoạt động

Đơn vị tính: triệu đồng



Chỉ tiêu



2008



2009

+/2008



2010

+/%2008



Giá trị



+/-2009



+/%2009



Giá trị



Giá trị



1.Tổng doanh thu



116.259



153.73

5



37.476



32.2%



142.77

8



-10.957



-7.1%



thu từ cho vay



71.897



32.869



-39.028



-54.3%



89.414



56.545



172.0%



41.254



116.913



75.659



183.4%



43.339



-73.574



-62.9%



2.285



2.705



0.420



18.4%



8.199



5.494



203.1%



thu khác



823



1,248



425



51.6%



1,826



578.000



46.3%



2. Tổng chi phí



99.906



142.53

8



42.632



42.7%



125.991 -16.547



-11.6%



chi trả lãi



89.490



126.526



37.036



41.4%



95.000



-31.526



-24.9%



10.416



16.012



5.596



53.7%



30.991



14.979



93.5%



3

16.353



1

11.197



-31.5%



6

16.787



5.590



49.9%



thu từ điều chuyển

vốn

thu từ dịch vụ



chi lương và quản



chi khác

3.Lợi nhuận



-5.156



(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh CN NH No&PTNT Tam Trinh)



Biểu đồ 2.2 : So sánh tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 3 năm.



44



(Nguồn: Bảng 2.4)



Năm 2008, thu nhập đạt 116.259 triệu đồng, trong đó thu từ cho vay

chiếm tỷ lệ cao nhất 71.897 triệu đồng chiếm 61,84% trong tổng doanh thu,

thu từ điều chuyển vốn cũng chiếm tỷ trọng tương đối lớn. Năm 2009, thu

nhập tăng 32,2%, tương ứng với số tiền là 37.476 triệu đồng, so với năm

2008. Cơ cấu nguồn thu có sự thay đổi đáng kể so với năm 2008. Thu từ tín

dụng khơng còn chiếm tỷ lệ cao nhất như năm 2008, năm nay chỉ còn

32.869 triệu giảm chỉ còn gần một nửa so với năm trước, chiểm tỷ lệ

21,38% trong tổng doanh thu, thu từ điều chuyển vốn tăng đột biến với mức

tăng 183,4% tương ứng 75.659 triệu đồng cho thấy trong năm chi nhánh

cũng chịu những ảnh hưởng không nhỏ từ nền kinh tế biến động bất lợi đối

với việc cho vay, đồng thời có sự chuyển biến hướng tới thu ngồi tín dụng

tạo nguồn thu ít rủi ro hơn.

Chi phí trong năm 2009 cũng có sự tăng lên rất nhiều so với năm

2008, lên tới 142.538 triệu đồng tăng 42,7%. Chi phí hoạt động tăng lên chủ

yếu là do phải trả lãi tiền gửi, chi phí cho nhân viên ngày càng tăng và các

chi phí khác cũng tăng do lạm phát và ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng

kinh tế. Việc mở thêm phòng giao dịch Hoàng Văn Thụ đầu năm 2010 cũng

là một lý do khiến chi phí tăng lên rất cao. Do vậy, lợi nhuận trong năm

giảm so với năm trước 5.156 triệu đồng, giảm 31,5% về số tương đối. Sự



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc, có chức năng là quản lý và điều hành chung mọi hoạt động của đơn vị, tiếp nhận và thực hiện các chính sách,quyết định, kế hoạch của các cấp quản lý trên của ngân hàng NNo&PTNT. Cụ thể:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x