Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 . Khái quát về dịch vụ ngân hàng điện tử

1 . Khái quát về dịch vụ ngân hàng điện tử

Tải bản đầy đủ - 0trang

5



- Không ổn định về mặt chất lượng và dễ sao chép: do tính vơ hình và

phụ thuộc vào nhiều yếu tố định tính (thái độ nhân viên NH, cảm nhận của

từng khách hàng,…) nên chất lượng DVNH tương đối khơng ổn định. Và

với đặc điểm q trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời nên người sử

dụng có thể nhìn nhận cách thức tiến hành, và dễ dàng sao chép.

1.1.2. Các loại dịch vụ ngân hàng

DVNH mang tính đồng nhất cao, do đó vấn đề quan trọng là NH nào

biết tạo ra sự khác biệt với tính tiện ích cao và hiệu quả thì NH đó có lợi

thế cạnh tranh, nhân tố chủ yếu quyết định sự phát triển lớn mạnh của NH.

Các dịch vụ ấy có thể chia làm hai loại: DVNH truyền thống và DVNH

hiện đại (DVNH điện tử)

 DVNH truyền thống

Là những hoạt động có q trình hình thành và phát triển lâu dài, được

thực hiện từ những lợi thế cơ bản của NH

Những dịch vụ này bao gồm:

- Huy động vốn: nhận tiền gửi của khách hàng tổ chức hay cá nhân, phát

hành giấy tờ có giá, vay vốn các tổ chức tín dụng khác và vay vốn NHNN.

- Dịch vụ tín dụng: cho vay vốn lưu động, cho vay đầu tư tài sản cố định,

tài trợ dự án hay bảo lãnh.

- Dịch vụ thanh toán: NH mở tài khoản cho khách hàng, thực hiện thanh

toán trong nước và quốc tế, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ,… theo yêu cầu của

khách hàng.

- Tín dụng hỗ trợ kinh doanh bất động sản, kinh doanh chứng khốn

- Dịch vụ khác: bảo quản vật có giá, ủy thác và đại lí, tư vấn tài chính,…

 DVNH điện tử:

Được hiểu là những DVNH truyền thống được nâng cấp, phát triển

trên nền tảng công nghệ hiện đại và những dịch vụ hồn tồn mới cung cấp

những tiện ích mới cho người sử dụng.

Với DVNH điện tử thì những quan hệ giao dịch trực tiếp giữa khách

hàng và NH ngày càng thu hẹp và thay thế vào đó là những giao dịch tiện

lợi nhất với khách hàng, không bị ràng buộc về không gian và thời gian với

khẩu hiệu “DVNH 24/7” chính là ưu thế lớn nhất mà DVNH truyền thống

không thể nào sánh được.



6



1.1.3. Dịch vụ ngân hàng điện tử

a, Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử



Khái niệm

Ngân hàng điện tử (Electronic Banking viết tắt là E-Banking) là một

loại hình thương mại về tài chính ngân hàng dựa trên nền tảng của công

nghệ thông tin, đặc biệt là máy tính và cơng nghệ mạng. Hay nói cách khác

NH điện tử là hình thức thực hiện các giao dịch tài chính thơng qua các

phương tiện điện tử.

DVNH là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép khách hàng tìm

hiểu, nắm bắt thơng tin tài chính NH, hoặc thực hiện hoặc được cung cấp

các dịch vụ tài chính NH có liên quan, thơng qua các phương tiện điện tử

như máy tính nối mạng, hay điện thoại.

 Đặc tính

DVNH có hai đặc tính

- Khơng hồn tồn thay thế cho các DVNH truyền thống mà có tính chất

kế thừa và nâng cấp từ các dịch vụ này.

- Gắn liền với sự phát triển và tiền bộ của công nghệ thông tin.

b,Các loại dịch vụ NH điện tử

 Home banking (DVNH tại nhà)

Khơng cần mất thời gian và chi phí đến NH, Home Banking cho phép

khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch chuyển khoản tại nhà, văn

phòng hay cơng ty thơng qua máy tính đã cài đặt phần mềm kết nối với

ngân hàng của mình. Khách hàng có thể khỏi tạo và ra lệnh chuyển tiền

thanh toán cho đối tác, thanh tốn tiền điện, nước, điện thoại,…hay còn có

thể thực hiện liệt kê giao dịch, xem tỷ giá, lãi suất, bào Nợ Có trong tài

khoản,...

 Internet banking (DVNH qua mạng máy tính tồn cầu)

Tiện ích hơn Home Banking khi khách hàng hầu như không cần phải cài

đặt phần mềm đặc biệt nào mà vẫn có thể sử dụng DVNH tại bất cứ nơi

nào, vào bất cứ thời gian nào chỉ với một máy tính có nối mạng Internet,

bao gồm: xem số dư tài khoản hiện tại, vấn tin lịch sử giao dịch, xem thông

tin tỷ giá lãi suất tiền gửi,hay thanh tốn hóa đơn điện, nước, điện



7



thoại,..Ngồi ra, khách hàng còn có thể gửi các thắc mắc, góp ý về sản

phẩm, dịch vụ của NH và được giải quyết nhanh chóng.

 Call center

Do NH quản lí dữ liệu tập trung nên khách hàng có tài khoản tại bất kì chi

nhánh nào vẫn có thể gọi về một số điện thoại cố định của trung tâm này để

được cung cấp những thơng tin cần thiết. Call center có thể linh hoạt cung

cấp thông tin hoặc trả lời các thắc mắc của khách hàng bởi nhân viên ngân

hàng. Do vậy, nó có một nhược điểm là cần người trực điện thoại 24/24.

 Phone banking (DVNH qua điện thoại)

Là loại hình được coi như Call Center tự động, không cần nhân viên ngân

hàng trực điện thoại mà hệ thống phần mềm sẽ tự động cung cấp cho khách

hàng những thông tin đã được ấn định trước bao gồm thông tin hướng dẫn

sử dụng DVNH, về tỷ giá hối đốn, lãi suất, thơng tin cá nhân cho khách

hàng, và các thông báo mới nhất,..

 Kiosk banking



Do thị trường thẻ ngày càng phát triển với tốc độ cao nên khi so sánh

với tốc độ phát triển của hệ thống ATM, POS thì tốc độ phát triển của hệ

thống này vẫn chưa đủ đáp ứng cho khách hàng sử dụng dịch vụ dẫn đến

tình trạng quá tải thường xuyên gây ra những bức xúc và sự bất tiện cho

khách hàng. Đây là vấn đề mà tất cả các ngân hàng đều gặp phải và lo ngại.

Việc phát triển hệ thống Kiosk Banking rộng khắp sẽ cung cấp thêm cho

khách hàng một phương thức giao dịch phi tiền mặt, đồng thời giúp hạn

chế được tình trạng quá tải của hệ thống ATM. Kiosk Banking sử dụng

công nghệ màn hình cảm ứng, có thể ứng dụng trên rất nhiều lĩnh vực như

bán hàng, thông tin… và phát triển các dịch vụ, tiện ích phi tiền mặt của

ngân hàng. Hệ thống Kiosk đã được triển khai khá rộng rãi tại nhiều ngân

hàng trên thế giới và trong khu vực như: CitiBank (toàn cầu), DBS, UOB

(Singapore)…

 Mobile banking (DVNH qua mạng viễn thơng di động)

Đây là loại hình dịch vụ được thực hiện do sự kết hợp chặt chẽ giữa

NH với các công ty dịch vụ viễn thông. Khách hàng tiến hành kết nối điện



8



thoại di động với trung tâm cung cấp DVNH điện tử và kết nối internet trên

điện thoại di động sử dụng giao thức truyền thông WAP (Wireless

Application Protocol) đồng thời cài đặt phần mềm thích hợp. Sự phổ biến

của điện thoại di động cùng với sự phát triển nhanh chóng của cơng nghệ

viễn thơng trong những năm gần đây cho thấy việc cung cấp dịch vụ

Mobile Banking là định hướng phát triển dài hạn của các NHTM hiện nay.

 Core banking (ngân hàng lõi)

Core Banking chính là hệ thống để tập trung hóa tất cả các dữ liệu của

ngân hàng, tích hợp các ứng dụng tin học trong quản lí thơng tin, tài sản,

giao dịch và quản trị rủi ro,.. trong cả hệ thống ngân hàng giúp thực hiện

các phân hệ nghiệp vụ cơ bản và phát triển thêm nhiều dịch vụ, sản phẩm

khác đồng thời quản lí nội bộ chặt chẽ và hiệu quả hơn.

 Online banking (DVNH trực tuyến)

Tiện ích này cho phép khách hàng chuyển tiền đến những tài khoản

khác, thanh toán hóa đơn, thực hiện các yêu cầu và kiểm tra bất cứ giao

dịch nào được thực hiện tại tài khoản của mình. Tuy nhiên, để đảm bảo an

tồn và tránh được các lỗi sử dụng tài khoản trực tuyến, cần thiết phải tuân

thủ các điều kiện nhằm đảm sự an tồn cho tài khoản. Đó là sử dụng ngân

hàng trực tuyến qua một máy tính an tồn, mật khẩu riêng biệt và không

nên sử dụng ở những nơi qua công cộng quá đông đúc để tránh những phần

mềm hacking xâm nhập gây những thiệt hại cho chính khách hàng.

1.1.4. Các sản phẩm NH điện tử

 Thẻ ngân hàng

Thẻ là phương tiện thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

phát hành và cấp cho người sử dụng dịch vụ thanh tốn để sử dụng theo

hợp đồng kí kết giữa hai bên, theo đó người sử dụng thẻ có thể dùng thẻ để

thanh tốn tiền hàng hóa dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hay rút tiền

mặt tại các ngân hàng đại lý thanh toán thẻ, hoặc tại các máy ATM.

Phân loại theo nội dung kinh tế, thẻ gồm có: thẻ ghi nợ (Debit Card), thẻ

trả trước (Prepaid Card) và thẻ tín dụng (Credit Card).



9



Thẻ ngân hàng hiện đã trở thành một phương tiện thanh toán ngày

càng được ưa chuộng và có tốc độ tăng trưởng cao. Với một chiếc thẻ trong

tay, người sử dụng không phải mang một lượng tiền mặt lớn theo người mà

vẫn có thể sử dụng tiền một cách nhanh chóng, hay được quyền vay tiền

của ngân hàng trong hạn mức nhất định để chi tiêu trước. Đối với ngân

hàng, lượng tiền trong thẻ là một nguồn vốn có chi phí thấp nhất.Cùng với

việc phát hành thẻ đa tiện ích và đầu tư thêm POS tại các đơn vị chấp nhận

thanh toán thẻ, các NHTM cũng bắt đầu quan tâm đến độ an tồn, bảo mật

đối với thẻ thanh tốn. Một số NHTM đã phát hành các loại thẻ có độ bảo

mật, an tồn cao như thẻ chíp chuẩn EMV có khả năng tích hợp đa tiện ích,

mang lại nhiều tiện lợi cho khách hàng khi giao dịch.

 Chuyển tiền điện tử

Chuyển tiền điện tử thực hiện được việc chuyển tiền từ tài khoản này

sang tài khoản khác, hoặc chuyển từ tài khoản người mua sang tài khoản

của địa điểm bán hàng. Thay vì chuyển các chứng từ bằng giấy qua đường

bưu điện thì lệnh chuyển tiền được mã hóa thành file điện tử và được xử lý

trên nền của công nghệ tin học nên chỉ cần vài giây là tiền đã đến NH nơi

người nhận. Sau đó cần thêm ít phút nữa để NH khôi phục dữ liệu điện tử,

in thành chứng từ giấy để ghi tiền vào tài khoản hoặc làm thủ tục chi tiền

mặt cho khách hàng.Tương ứng với mỗi giao dịch, ngân hàng sẽ thu một

khoản chi phí thực hiện giao dịch.

 Séc điện tử

Séc điện tử được xây dựng trên nguyên tắc của séc truyền thống

nhưng các chức năng của nó được mở rộng hơn để có thể sử dụng dễ dàng

trong thanh toán thương mại điện tử. Ưu điểm của nó là thanh tốn nhanh

chóng, an tồn, tiện dụng, và tiết kiệm chi phí hơn séc giấy. Khi khách

hàng muốn thanh toán bang séc điện tử, khách hàng điền các thông tin như

số tài khoản, số séc vào séc điện tử. Tồn bộ thơng tin này sẽ được truyền

đi tới mạng trung tâm thanh toán bù trừ tự động (ACH). Tại đây, thông tin

được truyền đi và người bán nhận được đảm bảo thanh tốn còn người mua

nhận được xác nhận hợp đồng đã được ký. Quá trình thanh tốn sẽ được



10



thực hiện thơng qua ACH và khoản tiền thanh tốn chuyển tới NH người

bán trong vòng 2 đến 4 ngày.

 Ví điện tử

Ví điện tử là một loại tài khoản do các công ty trung gian thanh toán

lập ra, dùng để thanh toán trong các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ

trên internet, thơng qua các tài khoản của người sử dụng tại ngân hàng.

Đây cũng là một phương tiện thanh toán hiện đại, thuộc kênh thanh tốn

Mobile Banking, được quản lí bởi các chủ thể khơng phải NHTM nhưng lại

có quan hệ mật thiết và được đảm bảo sử dụng bởi các NHTM. Ví điện tử

đã phát triển mạnh mẽ ở nhiều nước trên thế giới, tuy nhiên tại Việt Nam

sản phẩm này mới được đưa vào sử dụng từ năm 2008. Ngày càng có nhiều

tổ chức trung gian thanh tốn tham gia vào lĩnh vực này, bắt đầu làm cho

sản phẩm này trở nên thơng dụng hơn trên thị trường tài chính nước ta,

ngày càng phát huy được những lợi ích, những tính năng ưu việt hơn so với

những sản phẩm đi trước.



 Hối phiếu điện tử

Các hệ thống xuất trình và thanh tốn hối phiếu điện tử là hình thức

mới của hệ thống thanh toán hối phiếu trực tuyến hàng tháng. Hệ thống này

cho phép khách hàng có thể sử dụng phương tiện điện tử để kiểm tra hối

phiếu và thanh toán chúng thông qua chuyển khoản điện tử từ các tài khoản

hoặc tài khoản thẻ tín dụng. Về mặt kinh tế, hối phiếu điện tử khơng chỉ tiết

kiệm bưu phí, rút ngắn q trình xử lý thanh tốn mà còn tiết kiệm được

thời gian, tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn kinh doanh của

doanh nghiệp. Ngoài ra, việc áp dụng hình thức thanh tốn này đem lại

nhiều cơ hội để xúc tiến quảng cáo sản phẩm thu hút khách hàng và nâng

cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trên Internet.



11



 Tiền điện tử

Là tiền đã được số hóa, tức là tiền ở dạng những bit số. Tiền điện tử

chỉ được sử dụng trong môi trường điện tử phục vụ cho những thanh tốn

điện tử thơng qua hệ thống thơng tin bao gồm hệ thống mạng máy tính,

internet... và được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của tổ chức phát hành (bên

thứ 3) và được biểu hiện dưới dạng bút tệ trên tài khoản mà khách hàng

(người mua) mở tại tổ chức phát hành.

Cụ thể hơn tiền điện tử là phương tiện của thanh toán điện tử được

bảo mật bằng chữ ký điện tử, và cũng như tiền giấy nó có chức năng là

phương tiện trao đổi và tích lũy giá trị. Nếu như giá trị của tiền giấy được

đảm bảo bởi chính phủ phát hành thì đối với tiền điện tử, giá trị của nó

được tổ chức phát hành đảm bảo bằng việc cam kết sẽ chuyển đổi tiền điện

tử sang tiền giấy theo yêu cầu của người sở hữu.

 Ủy nhiệm thu điện tử

Là sản phẩm kết hợp giữa ngân hàng với các nhà cung cấp những

hàng hóa thu tiền có tính chất định kì (điện thoại cố định, điện thoại di

động trả sau, hóa đơn internet,..) dựa trên thỏa thuận của khách hàng với

NH để thanh tốn giúp. Khi đó, khách hàng sẽ tránh được những bất tiện

nhu thu tiền tại nhà, thanh toán nhanh chóng, an tồn và chính xác, đặc biệt

khơng mất phí sử dụng dịch vụ, NH chỉ tính phí giao dịch cho bên cung

cấp.

1.2 Dịch vụ Mobile Banking

1.2.1 .Khái niệm Mobile Banking

Mobile Banking là dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp thông tin về tài

khoản và các thông tin khác bằng hình thức tin nhắn gửi đến các thuê bao

điện thoại của khách hàng thông qua mạng điện thoại di động.

Về bản chất, Mobile Banking là dịch vụ có sự kết hợp giữa nhiều bên tham

gia, thể hiện mối quan hệ “cộng sinh” giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ



12



trong nền kinh tế. Bao gồm, ngân hàng – nơi giữ tài khoản của khách hàng,

tổ chức trung gian thanh toán, công ty viễn thông quản lý mạng điện thoại

di động.

Đối tượng sử dụng: là những khách hàng sử dụng điện thoại di động có

tài khoản tại ngân hàng có cung cấp dịch vụ Mobile Banking.

Cách sử dụng dịch vụ Mobile Banking

Cách 1: Khách hàng soạn tin nhắn gửi tới tổng đài của ngân hàng thì

yêu cầu khách hàng cần nhớ đúng cú pháp tin nhắn, đúng các quy định về

kí hiệu, chữ viết, chữ số hay tổng đài cần gửi tới. Ưu điểm của phương

pháp này là khách hàng không cần mất thời gian và chi phí đi kèm khi phải

kết nối mạng cho điện thoại di động tuy nhiên việc phải nhớ chính xác

nhiều cú pháp khác nhau sẽ gây khó khăn, phức tạp cho người sử dụng.

Cách 2: Khách hàng tiến hành cài đặt phần mềm Mobile Banking của

ngân hàng đã đăng ký dịch vụ về máy điện thoại, khi muốn thực hiện giao

dịch nào đó chủ máy chỉ cần làm theo những đường dẫn trong phần mềm

đã cài đặt. Tiện ích này giúp cho khách hàng khơng cần nhớ các cú pháp

soạn tin, thực hiện giao dịch nhanh chóng và thuận tiện nhưng đòi hỏi điện

thoại di động phải có hỗ trợ Java và cài đặt GPRS thì mới có thể cài đặt

được phần mềm riêng của ngân hàng và việc sử dụng cũng thông qua mạng

GPRS hoặc Wi-fi.

1.2.2.Lợi ích khi sử dụng Mobile Banking

Mobile Banking là một trong những dịch vụ trong hệ thống ngân hàng

điện tử, đang ngày càng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi tại nhiều NH

ở nhiều nước, nhiều khu vực trên thế giới bởi những lợi ích sẵn có. Lợi ích

của Mobile Banking được xét trên nhiều phương diện với các đối tượng

như:

a, Đối với khách hàng

 Sử dụng dễ dàng, nhanh chóng:

Trong điều kiện hiện nay khi mà điện thoại di động đã trở thành phương

tiện liên lạc chủ yếu và khơng khó để có một chiếc điện thoại có nối mạng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 . Khái quát về dịch vụ ngân hàng điện tử

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x