Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b,Các loại dịch vụ NH điện tử

b,Các loại dịch vụ NH điện tử

Tải bản đầy đủ - 0trang

7



thoại,..Ngồi ra, khách hàng còn có thể gửi các thắc mắc, góp ý về sản

phẩm, dịch vụ của NH và được giải quyết nhanh chóng.

 Call center

Do NH quản lí dữ liệu tập trung nên khách hàng có tài khoản tại bất kì chi

nhánh nào vẫn có thể gọi về một số điện thoại cố định của trung tâm này để

được cung cấp những thông tin cần thiết. Call center có thể linh hoạt cung

cấp thơng tin hoặc trả lời các thắc mắc của khách hàng bởi nhân viên ngân

hàng. Do vậy, nó có một nhược điểm là cần người trực điện thoại 24/24.

 Phone banking (DVNH qua điện thoại)

Là loại hình được coi như Call Center tự động, khơng cần nhân viên ngân

hàng trực điện thoại mà hệ thống phần mềm sẽ tự động cung cấp cho khách

hàng những thông tin đã được ấn định trước bao gồm thông tin hướng dẫn

sử dụng DVNH, về tỷ giá hối đoán, lãi suất, thông tin cá nhân cho khách

hàng, và các thông báo mới nhất,..

 Kiosk banking



Do thị trường thẻ ngày càng phát triển với tốc độ cao nên khi so sánh

với tốc độ phát triển của hệ thống ATM, POS thì tốc độ phát triển của hệ

thống này vẫn chưa đủ đáp ứng cho khách hàng sử dụng dịch vụ dẫn đến

tình trạng quá tải thường xuyên gây ra những bức xúc và sự bất tiện cho

khách hàng. Đây là vấn đề mà tất cả các ngân hàng đều gặp phải và lo ngại.

Việc phát triển hệ thống Kiosk Banking rộng khắp sẽ cung cấp thêm cho

khách hàng một phương thức giao dịch phi tiền mặt, đồng thời giúp hạn

chế được tình trạng quá tải của hệ thống ATM. Kiosk Banking sử dụng

cơng nghệ màn hình cảm ứng, có thể ứng dụng trên rất nhiều lĩnh vực như

bán hàng, thông tin… và phát triển các dịch vụ, tiện ích phi tiền mặt của

ngân hàng. Hệ thống Kiosk đã được triển khai khá rộng rãi tại nhiều ngân

hàng trên thế giới và trong khu vực như: CitiBank (toàn cầu), DBS, UOB

(Singapore)…

 Mobile banking (DVNH qua mạng viễn thông di động)

Đây là loại hình dịch vụ được thực hiện do sự kết hợp chặt chẽ giữa

NH với các công ty dịch vụ viễn thông. Khách hàng tiến hành kết nối điện



8



thoại di động với trung tâm cung cấp DVNH điện tử và kết nối internet trên

điện thoại di động sử dụng giao thức truyền thông WAP (Wireless

Application Protocol) đồng thời cài đặt phần mềm thích hợp. Sự phổ biến

của điện thoại di động cùng với sự phát triển nhanh chóng của cơng nghệ

viễn thông trong những năm gần đây cho thấy việc cung cấp dịch vụ

Mobile Banking là định hướng phát triển dài hạn của các NHTM hiện nay.

 Core banking (ngân hàng lõi)

Core Banking chính là hệ thống để tập trung hóa tất cả các dữ liệu của

ngân hàng, tích hợp các ứng dụng tin học trong quản lí thơng tin, tài sản,

giao dịch và quản trị rủi ro,.. trong cả hệ thống ngân hàng giúp thực hiện

các phân hệ nghiệp vụ cơ bản và phát triển thêm nhiều dịch vụ, sản phẩm

khác đồng thời quản lí nội bộ chặt chẽ và hiệu quả hơn.

 Online banking (DVNH trực tuyến)

Tiện ích này cho phép khách hàng chuyển tiền đến những tài khoản

khác, thanh tốn hóa đơn, thực hiện các u cầu và kiểm tra bất cứ giao

dịch nào được thực hiện tại tài khoản của mình. Tuy nhiên, để đảm bảo an

toàn và tránh được các lỗi sử dụng tài khoản trực tuyến, cần thiết phải tuân

thủ các điều kiện nhằm đảm sự an tồn cho tài khoản. Đó là sử dụng ngân

hàng trực tuyến qua một máy tính an tồn, mật khẩu riêng biệt và không

nên sử dụng ở những nơi qua công cộng quá đông đúc để tránh những phần

mềm hacking xâm nhập gây những thiệt hại cho chính khách hàng.

1.1.4. Các sản phẩm NH điện tử

 Thẻ ngân hàng

Thẻ là phương tiện thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

phát hành và cấp cho người sử dụng dịch vụ thanh toán để sử dụng theo

hợp đồng kí kết giữa hai bên, theo đó người sử dụng thẻ có thể dùng thẻ để

thanh tốn tiền hàng hóa dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hay rút tiền

mặt tại các ngân hàng đại lý thanh toán thẻ, hoặc tại các máy ATM.

Phân loại theo nội dung kinh tế, thẻ gồm có: thẻ ghi nợ (Debit Card), thẻ

trả trước (Prepaid Card) và thẻ tín dụng (Credit Card).



9



Thẻ ngân hàng hiện đã trở thành một phương tiện thanh tốn ngày

càng được ưa chuộng và có tốc độ tăng trưởng cao. Với một chiếc thẻ trong

tay, người sử dụng không phải mang một lượng tiền mặt lớn theo người mà

vẫn có thể sử dụng tiền một cách nhanh chóng, hay được quyền vay tiền

của ngân hàng trong hạn mức nhất định để chi tiêu trước. Đối với ngân

hàng, lượng tiền trong thẻ là một nguồn vốn có chi phí thấp nhất.Cùng với

việc phát hành thẻ đa tiện ích và đầu tư thêm POS tại các đơn vị chấp nhận

thanh toán thẻ, các NHTM cũng bắt đầu quan tâm đến độ an tồn, bảo mật

đối với thẻ thanh tốn. Một số NHTM đã phát hành các loại thẻ có độ bảo

mật, an tồn cao như thẻ chíp chuẩn EMV có khả năng tích hợp đa tiện ích,

mang lại nhiều tiện lợi cho khách hàng khi giao dịch.

 Chuyển tiền điện tử

Chuyển tiền điện tử thực hiện được việc chuyển tiền từ tài khoản này

sang tài khoản khác, hoặc chuyển từ tài khoản người mua sang tài khoản

của địa điểm bán hàng. Thay vì chuyển các chứng từ bằng giấy qua đường

bưu điện thì lệnh chuyển tiền được mã hóa thành file điện tử và được xử lý

trên nền của công nghệ tin học nên chỉ cần vài giây là tiền đã đến NH nơi

người nhận. Sau đó cần thêm ít phút nữa để NH khôi phục dữ liệu điện tử,

in thành chứng từ giấy để ghi tiền vào tài khoản hoặc làm thủ tục chi tiền

mặt cho khách hàng.Tương ứng với mỗi giao dịch, ngân hàng sẽ thu một

khoản chi phí thực hiện giao dịch.

 Séc điện tử

Séc điện tử được xây dựng trên nguyên tắc của séc truyền thống

nhưng các chức năng của nó được mở rộng hơn để có thể sử dụng dễ dàng

trong thanh tốn thương mại điện tử. Ưu điểm của nó là thanh tốn nhanh

chóng, an tồn, tiện dụng, và tiết kiệm chi phí hơn séc giấy. Khi khách

hàng muốn thanh toán bang séc điện tử, khách hàng điền các thông tin như

số tài khoản, số séc vào séc điện tử. Tồn bộ thơng tin này sẽ được truyền

đi tới mạng trung tâm thanh tốn bù trừ tự động (ACH). Tại đây, thơng tin

được truyền đi và người bán nhận được đảm bảo thanh tốn còn người mua

nhận được xác nhận hợp đồng đã được ký. Q trình thanh tốn sẽ được



10



thực hiện thơng qua ACH và khoản tiền thanh toán chuyển tới NH người

bán trong vòng 2 đến 4 ngày.

 Ví điện tử

Ví điện tử là một loại tài khoản do các công ty trung gian thanh toán

lập ra, dùng để thanh toán trong các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ

trên internet, thông qua các tài khoản của người sử dụng tại ngân hàng.

Đây cũng là một phương tiện thanh toán hiện đại, thuộc kênh thanh tốn

Mobile Banking, được quản lí bởi các chủ thể khơng phải NHTM nhưng lại

có quan hệ mật thiết và được đảm bảo sử dụng bởi các NHTM. Ví điện tử

đã phát triển mạnh mẽ ở nhiều nước trên thế giới, tuy nhiên tại Việt Nam

sản phẩm này mới được đưa vào sử dụng từ năm 2008. Ngày càng có nhiều

tổ chức trung gian thanh tốn tham gia vào lĩnh vực này, bắt đầu làm cho

sản phẩm này trở nên thông dụng hơn trên thị trường tài chính nước ta,

ngày càng phát huy được những lợi ích, những tính năng ưu việt hơn so với

những sản phẩm đi trước.



 Hối phiếu điện tử

Các hệ thống xuất trình và thanh tốn hối phiếu điện tử là hình thức

mới của hệ thống thanh toán hối phiếu trực tuyến hàng tháng. Hệ thống này

cho phép khách hàng có thể sử dụng phương tiện điện tử để kiểm tra hối

phiếu và thanh tốn chúng thơng qua chuyển khoản điện tử từ các tài khoản

hoặc tài khoản thẻ tín dụng. Về mặt kinh tế, hối phiếu điện tử không chỉ tiết

kiệm bưu phí, rút ngắn q trình xử lý thanh tốn mà còn tiết kiệm được

thời gian, tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn kinh doanh của

doanh nghiệp. Ngồi ra, việc áp dụng hình thức thanh tốn này đem lại

nhiều cơ hội để xúc tiến quảng cáo sản phẩm thu hút khách hàng và nâng

cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trên Internet.



11



 Tiền điện tử

Là tiền đã được số hóa, tức là tiền ở dạng những bit số. Tiền điện tử

chỉ được sử dụng trong môi trường điện tử phục vụ cho những thanh tốn

điện tử thơng qua hệ thống thông tin bao gồm hệ thống mạng máy tính,

internet... và được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của tổ chức phát hành (bên

thứ 3) và được biểu hiện dưới dạng bút tệ trên tài khoản mà khách hàng

(người mua) mở tại tổ chức phát hành.

Cụ thể hơn tiền điện tử là phương tiện của thanh toán điện tử được

bảo mật bằng chữ ký điện tử, và cũng như tiền giấy nó có chức năng là

phương tiện trao đổi và tích lũy giá trị. Nếu như giá trị của tiền giấy được

đảm bảo bởi chính phủ phát hành thì đối với tiền điện tử, giá trị của nó

được tổ chức phát hành đảm bảo bằng việc cam kết sẽ chuyển đổi tiền điện

tử sang tiền giấy theo yêu cầu của người sở hữu.

 Ủy nhiệm thu điện tử

Là sản phẩm kết hợp giữa ngân hàng với các nhà cung cấp những

hàng hóa thu tiền có tính chất định kì (điện thoại cố định, điện thoại di

động trả sau, hóa đơn internet,..) dựa trên thỏa thuận của khách hàng với

NH để thanh tốn giúp. Khi đó, khách hàng sẽ tránh được những bất tiện

nhu thu tiền tại nhà, thanh tốn nhanh chóng, an tồn và chính xác, đặc biệt

khơng mất phí sử dụng dịch vụ, NH chỉ tính phí giao dịch cho bên cung

cấp.

1.2 Dịch vụ Mobile Banking

1.2.1 .Khái niệm Mobile Banking

Mobile Banking là dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp thông tin về tài

khoản và các thông tin khác bằng hình thức tin nhắn gửi đến các thuê bao

điện thoại của khách hàng thông qua mạng điện thoại di động.

Về bản chất, Mobile Banking là dịch vụ có sự kết hợp giữa nhiều bên tham

gia, thể hiện mối quan hệ “cộng sinh” giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ



12



trong nền kinh tế. Bao gồm, ngân hàng – nơi giữ tài khoản của khách hàng,

tổ chức trung gian thanh tốn, cơng ty viễn thơng quản lý mạng điện thoại

di động.

Đối tượng sử dụng: là những khách hàng sử dụng điện thoại di động có

tài khoản tại ngân hàng có cung cấp dịch vụ Mobile Banking.

Cách sử dụng dịch vụ Mobile Banking

Cách 1: Khách hàng soạn tin nhắn gửi tới tổng đài của ngân hàng thì

yêu cầu khách hàng cần nhớ đúng cú pháp tin nhắn, đúng các quy định về

kí hiệu, chữ viết, chữ số hay tổng đài cần gửi tới. Ưu điểm của phương

pháp này là khách hàng khơng cần mất thời gian và chi phí đi kèm khi phải

kết nối mạng cho điện thoại di động tuy nhiên việc phải nhớ chính xác

nhiều cú pháp khác nhau sẽ gây khó khăn, phức tạp cho người sử dụng.

Cách 2: Khách hàng tiến hành cài đặt phần mềm Mobile Banking của

ngân hàng đã đăng ký dịch vụ về máy điện thoại, khi muốn thực hiện giao

dịch nào đó chủ máy chỉ cần làm theo những đường dẫn trong phần mềm

đã cài đặt. Tiện ích này giúp cho khách hàng không cần nhớ các cú pháp

soạn tin, thực hiện giao dịch nhanh chóng và thuận tiện nhưng đòi hỏi điện

thoại di động phải có hỗ trợ Java và cài đặt GPRS thì mới có thể cài đặt

được phần mềm riêng của ngân hàng và việc sử dụng cũng thơng qua mạng

GPRS hoặc Wi-fi.

1.2.2.Lợi ích khi sử dụng Mobile Banking

Mobile Banking là một trong những dịch vụ trong hệ thống ngân hàng

điện tử, đang ngày càng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi tại nhiều NH

ở nhiều nước, nhiều khu vực trên thế giới bởi những lợi ích sẵn có. Lợi ích

của Mobile Banking được xét trên nhiều phương diện với các đối tượng

như:

a, Đối với khách hàng

 Sử dụng dễ dàng, nhanh chóng:

Trong điều kiện hiện nay khi mà điện thoại di động đã trở thành phương

tiện liên lạc chủ yếu và khơng khó để có một chiếc điện thoại có nối mạng



13



nên việc tiếp cận dịch vụ Mobile Banking càng trở lên đơn giản. Với một

tài khoản NH, khách hàng có thể dễ dàng và nhanh chóng đăng kí sử dụng

dịch vụ tiện ích này tại các điểm giao dịch của ngân hàng mình. Khách

hàng chỉ cần cài đặt một phần mềm đặc biệt do NH cung cấp để khi thực

hiện giao dịch sẽ kết nối với hệ thống ngân hàng thông qua GPRS hoặc

mạng Wi-Fi. Mobile Banking còn có giao diện ứng dụng dạng menu nên

người sử dụng không cần phải nhớ cú pháp tin nhắn như dịch vụ SMS

Banking. Các yêu cầu của khách hàng sẽ được thực hiện gần như lập tức

giúp tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch trực tiếp. Đặc biệt dịch vụ này

sử dụng hệ thống phần mềm tự động nên khách hàng có thể thực hiện yêu

cầu của mình mọi lúc, mọi nơi miễn là có phủ sóng điện thoại di động.

 Dịch vụ đa dạng

Mobile Banking là một chùm dịch vụ có thể đáp ứng cho khách hàng nhiều

dịch vụ như:

- Xem số dư tài khoản tại thời điểm hiện tại

- Sao kê một số giao dịch gần nhất

- Được thông báo khi số dư tài khoản có biến động

- Chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác.

- Thanh tốn hóa đơn trả sau của một số mặt hàng như: điện thoại di động

trả sau, điện thoại cố định, điện, nước,…

- Nạp tiền cho điện thoại di động trả trước, mua thẻ game,…

- Nạp tiền cho ví điện tử.

- Xem các thơng tin thị trường như: tỷ giá hối đoái, lãi suất tiền gửi,…

- Giới thiệu sản phẩm mới, dịch vụ mới, chương trình khuyến mại của

ngân hàng,…

 Mức độ an toàn cao

Với dịch vụ Mobile Banking các thông tin về giao dịch được mã hóa

và ký điện tử bởi ngân hàng đồng thời có sử dụng mật khẩu và nên đảm

bảo độ an tồn cao trong giao dịch. Có ngân hàng còn thiết kế phần mềm

riêng cho khách hàng cài đặt vào máy điện thoại của mình nên tính bảo mật

càng được nâng cao. Với các dịch vụ thông báo khi số dư tài khoản có biến

động và vấn tin giao dịch gần nhất thì khách hàng có thể kiểm sốt tài



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b,Các loại dịch vụ NH điện tử

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x