Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giới thiệu chung về Tổng công ty dệt may Hà Nội.

Giới thiệu chung về Tổng công ty dệt may Hà Nội.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu bông, xơ, phụ liệu, hoá chất (trừ hoá chất

Nhà nước cấm), thuốc nhuộm, thiết bị, máy móc ngành dệt may, vật liệu điện, điện

tử, nhựa, cao su; các mặt hàng tiêu dùng;

- Kinh doanh kho vận; cho thuê văn phòng, nhà xưởng, đầu tư và kinh doanh cơ sở

hạ tầng;

- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, siêu thị, dịch vụ vui chơi giải trí (khơng bao gồm

kinh doanh qn bar, phòng hát Karaoke, vũ trường);

- Dịch vụ đào tạo, đào tạo công nhân ngành dệt may; dịch vụ khoa học, công nghệ,

sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị (Chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có

thẩm quyền cho phép);

- Lắp đặt thiết bị công nghiệp, hệ thống điện lạnh, thiết bị phụ trợ ngành dệt may.

1.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật.

1.2.1. Sản phẩm, thị trường và khách hàng.

1.2.1.1. Sản phẩm.

Quán triệt phương trâm “sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra không chỉ

đáp ứng những yêu cầu về giá trị sử dụng vật chất mà cả những yếu tố tinh thần,

văn hoá của người tiêu dùng”. Trong những năm qua Hanosimex đã không ngừng tự

vận động, tự tìm cho mình một hướng đi thích hợp trong điều kiện có thể vượt lên

chính mình. Sản phẩm chủ lực của Cơng ty là các mặt hàng sợi, sản phẩm vải và

may mặc từ vải dệt kim, khăn. Công ty đã dầy công nghiên cứu để một mặt nâng

cao sản lượng kéo sợi, mặt khác nâng cao chất lượng sợi để cạnh tranh và xuất khẩu

thu ngoại tệ lấy tiền tiếp tục đầu tư. Do vậy việc nghiên cứu đầu tư cho ngành kéo

sợi được lãnh đạo công ty quán triệt sâu rộng trong cán bộ chủ chốt chun mơn,

Đảng, Chính, Cơng, Thanh, trở thành một phong trào sâu rộng trong các tổ chức

quần chúng. Từ đầu tư chiều sâu ngành sợi, chất lượng được nâng cao rõ rệt, thông

qua đầu tư chiều sâu đã thay đổi được căn bản số thiết bị cũ tốc độ thấp, chất lượng

hay biến đọng bằng các thiết bị mới hiện đại, năng suất cao và từ đó đã phát huy

được cơng suất các cơng đoạn chủ yếu trước đây làm tắc nghẽn dây truyền, nâng

cao được sản lượng cung cấp cho bạn hàng trong và ngoài nước. Sản phẩm sợi đã



4



được xuất khẩu đi nhiều nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, EU ... Đồng thời với

các sản phẩm sợi công ty đẫ bổ sung thêm các trang thiết bị đặc chủng để ổn định

chất lượng vải dệt kim, đầu tư thêm các dây chuyền may trong một thời gian ngắn

đã mở rộng thêm cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm mới với chất lượng cao và thoả

mãn nhu cầu khách hàng trong và ngoài nước.

Bảng 1.1: Sản phẩm chủ yếu sản xuất qua các năm.

Chỉ tiêu

Sợi các loại

Vải dệt kim

May dệt kim

Khăn

Vải Denim



Đơn vị tính

Tấn

Tấn

1000 sp

1000 c

1000 m2



Năm

2004

9.170

1.387

4.441

8.539

4.766



2005

9.461

1.404

5.257

7.516

6.732



2006

2007

16.476

17.650

1.715

1.924

5.724

8.309

8.167

9.475

9.400

10.850

Nguồn : Phòng Kinh doanh.



Qua bảng số liệu ta thấy rất rõ nhờ đầu tư có chiều sâu các trang thiết bị và công

nghệ hiện đại đã làm cho khối tương sản phẩm của công ty qua các năm không

ngừng tăng cao đặc biệt là sản phẩm vải Denim ( tăng 2,28 lần so với năm 2004).

1.2.1.2. Thị trường và khách hàng.

Từ một đơn vị chủ yếu sản xuất mặt hàng sợi cung cấp cho thị trường, sau

chặng đường đổi mới, đầu tư phát triển với tinh thần dám nghĩ, dám làm, đến nay,

Tổng công ty Dệt - May Hà Nội đã tạo dựng nhiều mặt hàng sợi, vải đa dạng phục

vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu với chất lượng cao. Lộ trình đầu tư mở rộng

sản xuất mặt hàng mới gắn liền với việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản

phẩm vừa giữ chữ tín với khách hàng, vừa nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm

trên thị trường.

Bảng 1.2: Doanh thu nội địa của Hanosimex.

Năm

Doanh thu



2004

487.000



2005

540.000



5



ĐVT : Triệu đồng

2006

2007

944.000

960.000

Nguồn : Phòng Kế tốn tài chính



Mặc dù trong những năm qua thị trường trong nước bị cạnh tranh quyết liệt

với hàng ngoại nhập - đặc biệt là hàng Trung Quốc buôn lậu, nhưng doanh thu tiêu

thụ nội địa của công ty vẫn không ngừng tăng. Năm 2007 là 960 tỷ đồng (tăng hơn

1,9 lần so với năm 2004). Có được kết quả trên là do sản phẩm của Cơng ty khơng

ngừng hồn thiện về kiểu dáng, mẫu mã, màu sắc phong phú, Công ty bảo đảm, giá

cả hợp lý. Hệ thống bán buôn, bán lẻ ngày càng mở rộng. Hiện nay, Công ty đã có

12 cửa hàng giới thiệu sản phẩm và gần 100 đại lý ở hầu hết các tỉnh, thành phố

trong cả nước.

Bên cạnh thị trường trong nước hiện Hanosimex đã có quan hệ quốc tế :

- Với các quốc gia : Mỹ, Canada, Nhật, Anh, Đan Mạch, Đức, Áo, Thỗ Nhĩ

Kỳ, Hàm Quốc, Đài Loan, Li Băng, Nga, Nam Phi, Úc, Trung Quốc, các nước

Asian, Thuỵ Sỹ, Bỉ, Hà Lan, Séc, Ấn Độ.

- Với các cơng ty nước ngồi : Express Ltd, Gap.Inc, Supreme, PacificGarment,

Sanmar Corporation, Kv.Inc, Ccm Ltd, Nojima.Enterprising Inc, Itochu, Jcpenny,

Jbs, Charlotte Russe, Public Clothing, Sungwon, Cherritex, Bermetex, Samsung,

Harbor Service Corporation.

Trong đó: Mỹ, Nhật Bản là hai thị trường lớn nhất, khó tính nhất và có sự

cạnh tranh quyết liệt giữa nhiều nhà cung cấp nhưng sản phẩm của Hanosimex vẫn

luôn đứng vững và không ngừng phát triển. Trong đó quan hệ thương mại bn bán

của hơn 50 cơng ty nước ngồi thuộc 36 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới

chiếm 45% doanh thu của Hanosimex.

Bảng 1.3: Kim ngạch xuất khẩu vào một số thị trường chính.

ĐVT : USD

Năm

Thị truờng



2004



Châu Âu

Nhật



2.500.000

3.500.000



2005

10.130.000

5.800.000



6



2006

3.600.000

4.500.000



2007

4.500.000

11.690.000



Mỹ

TT khác (...)

T.kim ngạch



21.000.000

3.000.000

30.000.000



30.410.000

4.340.000

50.680.000



29.400.000

32.380.000

4.500.000

5.400.000

42.000.000

53.970.000

Nguồn : Phòng xuất nhập khẩu.



Với tốc độ tăng trương hàng năm trên 20%, doanh thu hàng nội địa năm

2007 cao gấp 2,4 lần 2004, tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2007 cao gấp 1,8 lần

năm 2004, cùng với sản phẩm ngày càng đa dạng. Hanosimex đã thực sự chiếm lĩnh

thị trường nội địa, có thành tích rất tốt trong xuất khẩu ... và ngày càng xứng đáng

với tên gọi là “cánh chim đầu đàn của ngành dệt may phía Bắc” ( theo Thứ trưởng

Bộ Công nghiệp Bùi Xuân Khu).

1.2.2. Nguyên vật liệu.

Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về ngành Dệt May,

nhưng cũng giống như rất nhiều doanh nghiệp khác Hanosimex bị phụ thuộc quá

lớn vào nguồn ngun liệu nhập khẩu và hầu như khơng có nguồn nguyên liệu trong

nước để thay thế. Hiện nay, nguyên vật liệu sản xuất chủ yếu là các loại bông cotton

và xơ Pe chúng chiếm tỉ lệ khá cao trong giá thành sản phẩm (65 - 70%) cho nên

vấn đề tiết kiệm và định mức tiêu hao bông xơ là rất cần thiết.

Trong quá trình xây dựng định mức, Công ty thường chú ý tới công đoạn

chải kỹ là công đoạn có lượng bơng tiêu hao cao do sợi, chải nhiều nhất, để làm

giảm tới mức tối thiểu bông phế liệu. Tóm lại việc xây dựng định mức tiêu hao

nguyên vật liệu đã được nâng lên giúp Cơng ty tính tốn chính xác được nguyên vật

liệu cần thiết để sản xuất từ đó có thể đưa ra được khối lượng nguyên vật liệu cần

nhập để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.

Bảng 1.4: Tình hình thực hiện định mức bông sơ.

Đơn vị

sản

xuất



Tỷ lệ

( Kg bông, xơ / Kg sợi )



Loại nguyên vật liệu



Định mức



Thực hiện



So sánh

bông sơ ( Kg )



N/m

Sợi I



Xơ PE

Bông chải kỹ

Bông chải thô



1,018

1,268

1,085



1,0172

1,265

1,0824



-2601,3

-2703,3

-562,1



N/m

Sợi



Bông cho sợi cotton

Bông cho chải kỹ xơ PE



1,085

1,268



1,1023

1,12883



6778

6034



7



II

N/m

sợi

Vinh



Bông phế sản xuất sợi OE cotton

Bông hồi sản xuất sợi OE peco

Xơ PE

Bông chải kỹ

Bông chải thơ



1,018

1,34

1,02

1,27

1,088



1,10154

1,5429

1,0192

1,2745

1,0886



-5745

11278

-1040,4

37

500,2



Nguồn : Phòng kế hoạch vật tư.

Qua bảng ta thấy rõ tỷ lệ Kg bơng, xơ/ Kg sợi có sự chênh lệch giữa quá trình định

mức và thực hiện là không đáng kể, điều này chinh tỏ Tổng công ty đã quản lý và

xây dựng định mức nguồn nguyên vật liệu là rất tốt.

1.2.3. Cơ cấu tổ chức.

Để đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh với quy mô lớn, từ năm 2005,

Hanosimex đã chính thức chuyển đổi hoạt động theo mô hình “công ty mẹ-công ty

con” để phát huy mạnh mẽ hơn nữa quyền chủ động, năng lực sáng tạo của các nhà

máy thành viên, nhằm xây dựng công ty ngày càng mạnh, sản xuất kinh doanh ngày

càng đạt hiệu quả cao. Sau 3 năm hoạt động theo mô hình mới, công ty đã thành lập

được 13 nhà máy thành viên với hơn 6.500 lao động.



8



Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức Tổng cơng ty dệt may Hà Nội.

Tổng giám đốc

Phó

TGĐ

(Sợi)



Phó

TGĐ

D&N



Phó

TGĐ

May



Tr.T

CN

TT



P.

KT

ĐT



P.

KT

May



N/m

Deni

m

N/m

Sợi



C.ty

C.Ph

HLT



Phó

TGĐ

XNK



Phó

TGĐ

T.Tr

N.địa



Phó

TGĐ

N.sự

&HC



P.

XNK



Tr.T

Th

Mại



P.

QT

NS



TT.T

N&K

TCL



TT.

Tkế

TT



S.Thị

Vinat

ex



P.

QT

HC



Tr.T

DK

Ph.N



N/m

may

1



P.

KH

VT



P.KD



Tr.T

Y tế



Tr.T

C.Kh

TĐH



N/m

may

2



Chi.

Nh

HCM



P.

Đời

Sống



C.ty

dệt





N/m

may

3



C.ty

CP

ĐMỹ



C.ty

CP

YMỹ



Ghi chú:

Điều hành trực

tuyến

Điều hành

HTQLCL và HTTNXH



May

Thời

Trag

May

HP



P.

KT

TC



Cty

cptm

HP



Ghi chú:



Tham gia quản

lý,điều hành, đại diện vốn

Nhà nước hoăc vốn

Hanosimex, liên kết kinh

doanh.



9



C.ty

CP

Indo



1.2.3.1. Tổng giám đốc.

Điều hành mọi hoạt động của Tổng cơng ty.

1.2.3.2. Phó Tổng giám đốc.

- Phó Tổng giám đốc - Điều hành Sợi : Quản lý, điều hành công tác kỹ thuật, sản

xuất, đầu tư và môi trường thuộc lĩnh vực Sợi, hoạt động lĩnh vực công nghệ thơng

tin.

- Phó Tổng giám đốc - Điều hành Dệt Nhuộm : Quản lý, điều hành công tác kỹ

thuật, sản xuất, đầu tư và môi trường thuộc lĩnh vực dệt nhuộm.

- Phó tổng giám đốc - Điều hành May kiêm đại diện lãnh đạo phụ trách hệ thống

quản lý chất lượng : Quản lý, điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất, đầu tư và môi

trường thuộc lĩnh vực may và Trung tâm Đào tạo công nhân may. Thay mặt Tổng

giám đốc điều hành việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo

Tiêu chuẩn ISO 9001:2000.

- Phó Tổng giám đốc - Điều hành công tác Xuất Nhập khẩu : Quản lý, điều hành các

công việc liên quan đến lĩnh vực Xuất Nhập khẩu, công tác Hợp tác Quốc tế, công

tác mẫu thời trang, hệ thống kho tàng.

- Phó Tổng giám đốc - Điều hành Tiêu thụ nội địa : Quản lý, điều hành lĩnh vực

Tiêu thụ sản phẩm Dệt may nội địa; hoạt động kinh doanh siêu thị tổng hợp; kiểm

tra, đánh giá doanh nghiệp.

- Phó Tổng giám đốc - Điều hành Quản trị nguồn nhân lực & Hành chính kiêm đại

diện lãnh đạo phụ trách hệ thống trách nhiệm xã hội : Quản lý, điều hành lĩnh vực

lao động tiền lương, chế độ, chính sách, bảo vệ quân sự, đời sống, hành chính. Thay

mặt Tổng giám đốc điều hành việc xây dựng và áp dụng hệ thống trách nhiệm xã

hội SA8000, WRAP.

1.2.3.3. Phòng kỹ thuật đầu tư.

Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật, xây dựng các phương án sử

dụng nguyên liệu bông sơ, sợi, vải thành phẩm cho các nhà máy; giám sát, theo dõi



10



các nhà máy thực hiện đầy đủ chính xác thiết kế công nghệ đã ban hành; xây dựng

và ban hành tiêu chuẩn độ ẩm trong các gian hàng, nhà máy; cùng các nhà máy,

phòng thị trường nghiên cứu sáng chế, sanr xuất thử các sản phẩm mới đáp ứng nhu

cầu thị trường; hướng dẫn, theo dõi , đôn đốc, kiểm tra giúp các nhà máy thành viên

lập và sửa chữa máy móc thiết bị hiện có; kiểm tra và xác nhận về mặt kỹ thuật, số

lượng, chất lượng, quy cách ký mã hiệu; xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc cơng nhân các

ngành nghề.

1.2.3.4. Phòng Kế tốn tài chính.

Thực hiện các cơng tác tài chính, bảo tồn và phát triển vốn của Cơng ty,

thực hiện tốt chế độ tài chính nhà nước; thực hiện công tác thống kê và kiểm kê tài

sản; thực hiện cơng tác kiểm tra, kiểm sốt, thực hiện cơng tác bảo quản tài liệu kế

tốn; cơng tác hạch tốn kế tốn.

1.2.3.5. Phòng Xuất Nhập khẩu.

Tham mưu giúp việc cho TGĐ về công tác xuất nhập khẩu bao gồm tổ chức

nghiên cứu đánh giá thị trường, bạn hàng để tìm kiếm, giao dịch với đối tác xuất

khẩu và nhập khẩu. Tổ chức đàm phán và làm các thủ tục ký kết hợp đồng xuất

nhập khẩu và triển khai cho các đơn vị liên quan thực hiện.

1.2.3.6. Phòng Kế hoạch vật tư.

- Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nội địa

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác như thực hiện các quy định xuất nhập khẩu,

quản lý vật tư, sản phẩm không xảy ra hư hại mất mát ...

1.2.3.7. Phòng Quản trị nhân sự.

Tham mưu giúp việc cho TGĐ về công tác quản trị nguồn nhân lực, hành

chính quản trị và an ninh an tồn của Cơng ty bao gồm : Tổ chức cán bộ, lao động

tiền lương, đào tạo nguồn nhân lực, chế độ chính sách đối với người lao động, cổ

phần hố doanh nghiệp ...

1.2.3.8. Phòng Quản trị hành chính.

Văn thư lưu trữ, phục vụ, khánh tiết, quản lý đội xe con, cơng tác bảo vệ

cơng sự và phòng chống cháy nổ.



11



1.2.3.9. Phòng kinh doanh.

Thực hiện cơng tác thị trường; nghiên cứu tổng thể các loại sản phẩm lưu

thông trên thị trường để định hướng sản xuất và tieu thụ sản phẩm của Tổng công

ty; tổ chức các hình thức tiếp thị, quảng cáo về sản phẩm.

1.2.3.10. Phòng Đời sống.

Phục vụ bữa ăn trưa theo giờ hành chính, ăn giữa ca, ăn đêm, làm tăng ca ...

cho cán bộ công nhân viên trong công ty đảm bảo về chất lượng, vệ sinh ... phục vụ

cơm khách, hội nghị theo đơn đặt hàng trong công ty; mua cấp phát đường, sữa cho

các đối tượng thuộc diên được bồi dưỡng theo quy định của cơng ty.

1.2.3.11. Trung tâm Thí nghiệm & Kiểm tra chất lượng sản phẩm.

- Thực hiện cơng tác thí nghiệm kiểm tra các nguyên liệu, bán chế phẩm và các sản

phẩm

- Thực hiện các thí nghiệm đột xuất theo yêu cầu của các nhà máy thành viên

- Tham gia xét duyệt các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tổ chức các hội nghị chuyên đề,

hội nghị tổng kết chất lượng công ty ...

1.2.3.12. Trung tâm Công nghệ thông tin.

Giúp Tổng giám đốc thống nhất quản lý hoạt động, vận hành cơ sở hạ tầng

kỹ thuật Công nghê thông tin và ứng dụng Công nghệ thông tin vào phục vụ công

tác quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn Tổng cơng ty.

1.2.3.13. Trung tâm Cơ khí - Tự động hố.

- Sản xuất, chế tạo phụ tùng thiết bị dệt may.

- Dịch vụ lắp đặt, sữa chữa thiết bị Cơ - Điện - Nhiệt.

- Sửa chữa, lắp ráp thiết bị điện tử - tự động hoá.

- Sản xuất - Kinh doanh ống giấy.

1.2.3.14. Trung tâm Y tế.

Tham mưu giúp việc cho TGĐ về cơng tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu và tổ

chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động, chịu sự chỉ đạo chuyên môn



12



nghiệp vụ của Sở Y tế Hà Nội và sự quản lý nghành của Trung tâm Y tế Tổng công

ty Dệt May Việt Nam.

1.2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và công nghệ.

1.2.4.1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị.

Là một doanh nghiệp ổn định và phát triển, Hanosimex luôn xác định được

trách nhiệm đối với dệt may Việt Nam và trách nhiệm đối với xã hội. Bằng việc tiếp

nhận, vực dậy nhiều doanh nghiệp yếu kém có nguy cơ phá sản; hỗ trợ, đỡ đầu cho

những doanh nghiệp khác gặp nhiều khó khăn. Với tinh thần trách nhiệm, sẵn sàng

nhường cơm, sẻ áo cùng với việc triển khai thực hiện mô hình “Công ty me - Công

ty con” và thực hiện cổ phần hố các Cơng ty thành viên. Do đó từ một Nhà máy

sợi chỉ có diện tích 130.000 m2 hiện nay Hanosimex đã là một Tổng công ty bao

gồm rất nhiều thành viên có một cơ sở vật chất và trang thiết bị vô cùng lớn.

Bảng 1.5: Danh mục thiết bị của Tổng công ty.

TT

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.



Tên thiết bị

Máy bông chải

Máy trải kỹ

Máy sợi con

Máy ống

Thơng gió

Máy lạnh

Máy khí nén



Nước sản xuất



Số lượng



Italy, VN, Đức, TQ

233

Nhật, Thụy Sỹ, Italy

06

Italy, Thụy Sỹ, Đức, Nhật

206

Đức, Italy, TQ, Nhật

46

Pháp, Nhật

17

Mỹ, Pháp, ĐL, Bỉ, Anh

27

Bỉ, Liên Xơ, Tự tạo

05

Nguồn : Phòng Kỹ thuật - Đầu tư.



1.2.4.2. Công nghệ.

Để đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường, Hanosimex luôn kiên

định với chiến lược “Liên tục đầu tư, đầu tư mạnh mẽ và đầu tư có hiệu quả”. Do

đó, Hanosimex đã và đang triển khai nhiều kế hoạch cho dự án đầu tư để tăng tính

cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập. Trong những năm qua, tổng giá trị đầu tư của

Hanosimex đạt trên 600 tỷ đồng. Các thiết bị hiện đại của ngành dệt may thế giới

như dây chuyền chải thô CX - 400 của Italy, máy ghép của Thụy Sỹ, máy lạnh Ciat



13



của Pháp, Yort của Mỹ, máy dò tách xơ ngoại lai, dây chuyền máy kéo sợi không

cọc OE của Đức và Italy... lần lượt “bay về” Hanosimex. Khâu dệt nhuộm được bổ

sung máy nhuộm cao áp Đài Loan, Nhật Bản, máy dệt của Bỉ... Khâu may đầu tư

hàng trăm máy may, máy xén, máy thiết kế mẫu, dây chuyền may quần áo Jeans…

Bên cạnh đấy những tiến bộ Khoa học Công nghệ đã được áp dụng vào trong Công

nghệ sản xuất :

+ Lĩnh vực kéo sợi :

- Dây chuyền kéo sợi hiện đại với các thiết bị của hãng nổi tiếng trên thế giới như

Marzoli, Toyoda, Schlafhorst, SSM và Rieter.

- Năm 2005 Công ty mới đầu tư mở rộng dây chuyền thiết bị sợi hiện đại có thiết bị

cấp lõi và đổ sợi tự động.

- Các máy công nghệ được điều khiển và kiểm sốt qua màn hình vi tính.

- Các máy ghép đều trang bị hệ thống làm đều tự động Autoleveler.

- Các máy ống tự động được trang bị hệ thống cắt lọc điện tử hiện đại cho sợi chất

lượng cao.

- Sản xuất được các mặt hàng sợi đa dạng : cotton, các loại sợi hoá học, và nguyên

liệu trộn cotton và xơ hoá học với tỷ lệ pha trộn theo ý muốn, đạt chất lượng sản

phẩm tốt nhất

- Sản xuất được các loại sợi Slub, sợi bọc chun, sợi Texture để dệt các mặt hàng vải

co giãn thời trang.

+ Lĩnh vực dệt vải Denim : Dây chuyền dệt vải Denim là dây chuyền hiện đại được

đầu tư đồng bộ từ công đoạn: Mắc - Nhuộm - Hồ - Dệt - Hoàn tất với các ưu điểm

vượt trội sau:

- Cơng đoạn Mắc có bộ kiểm sốt sức căng sợi, đảm bảo sức căng đồng đều cho

trục mắc.

- Công đoạn Nhuộm - Hồ có bộ pha cấp hố chất thuốc nhuộm tự động , đảm bảo

chất lượng nhuộm màu đồng đều và ổn định.

- Công đoạn Dệt được trang bị máy dệt Picanol hồn tồn tự động, có bộ PFT kiểm



soát sức căng sợi ngang để dệt các mặt hàng vải co giãn đảm bảo chất lượng.



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giới thiệu chung về Tổng công ty dệt may Hà Nội.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×