Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.8 Cơ cấu các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên năm 2012-2014

Bảng 2.8 Cơ cấu các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên năm 2012-2014

Tải bản đầy đủ - 0trang

37

Thu bổ sung cân đối ngân sách

Trong 3 năm qua, số thu bổ sung NSX của các xã vẫn còn rất cao. Qua

bảng 2.7, 2.8 chúng ta thấy năm sau có xu hướng cao hơn năm trước, năm

2012 bổ sung cân đối là 88,981 triệu đồng chiếm tỷ trọng 62,16%, năm 2013

thu bổ sung cân đối là 117,670 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 57,7%, năm 2014

thu bổ sung cân đối là 133,210 triệu đồng tương ứng là 61,64% trong tổng số

thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, mặc dù khoản thu tăng cao nhưng cơ cấu

các năm lại không ổn định. Nguyên nhân khoản thu này cao do các chế độ chi

về con người, chi quản lý nhà nước tăng lên, thực hiện chế độ điều chỉnh tăng

lương, phụ cấp qua các năm. Mặt khác thuế nông ngiệp đã được miễn toàn bộ

làm thu ngân sách giảm xuống một lượng đáng kể nên cần phải tăng cấp bổ

sung cho xã để đảm bảo nhu cầu cân đối chi tiêu.Vì vậy vấn đề đặt ra trong

những năm tới cần có biện pháp để giảm các khoản bổ sung cân đối ngân sách

để góp phần nâng cao khả năng tự chủ của ngân sách các đơn vị địa phương,

nâng cao hiệu quả thu ngân sách.

Thu bổ sung có mục tiêu

Khoản thu này nhằm hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới thực hiện các chương

trình mục tiêu về đầu tư xây dựng; phụ cấp theo chế độ; bổ sung chênh lệch

lương; các nhiệm vụ khác như hỗ trợ xây nhà tình nghĩ, hỗ trợ kinh phí bầu cử...

Trong 3 năm qua khoản thu này có sự biến động khơng ổn định cả về

lượng và về tỷ trọng trong tổng thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. Năm 2012

là 54,175 triệu đồng chiếm 37,84%, năm 2013 là 86,274 triệu đồng chiếm

42,3%, năm 2014 là 82,909 triệu đồng chiếm 38,36% trong tổng thu bổ sung

từ ngân sách cấp trên.

Sở dĩ số thu bố sung từ ngân sách cấp trên để thực hiện các mục tiêu

được giao hàng năm lại lớn như vậy nguyên nhân là do nguồn thu trực tiếp từ

các nguồn lực trên địa bàn các xã còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu về



38

nguồn kinh phí để thực hiện các mục tiêu được giao. Do vậy NSX xần nguồn

tài chính hỗ trợ từ ngân sách cấp trên.

2.2.4 Thực trạng quyết tốn thu ngân sách xã

Về thủ tục, trình tự:

Căn cứ thông tư 60/2003/TT-BTC và thông tư 108/2008/TT-BTC các xã

tiến hành cơng tác kế tốn và quyết tốn NSX theo đúng trình tự quy định.

Khóa sổ kế tốn cuối năm và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong

thời gian chỉnh lý quyết tốn

Cơng tác khóa sổ kế toán toán ở các xã trong huyện những năm qua

được thực hiện rất tích cực. Cuối năm ngân sách, kế tốn xã hồn tất cơng

việc hạch tốn, tập hợp chứng từ và vào sổ kế toán đầy đủ theo quy định. Cụ

thể là trong tháng 12 các xã đã tiến hành rà soát tất cả các khoản thu theo dự

tốn, đơn đốc thu nộp vào NSX các khoản phải thu nhưng chưa thu. Kế toán

NSX tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu toàn bộ các khoản thu với KBNN

huyện, điều chỉnh kịp thời các sai só theo MLNSNN. Các xã đã thực hiện việc

khoá sổ kế toán sau khi đã xác định rà soát tất cả các khoản thu ngân sách

trong năm, đơng thời gửi về Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện để đối chiếu,

kiểm tra, thẩm tra quyết toán hàng năm.

Lập báo cáo quyết toán NSX

Đa phần việc nộp báo cáo quyết tốn hàng năm còn chậm so với thời gian

quy định, còn phải đơn đốc và nhắc nhở nhiều. Mà theo quy định trình tự, số liệu

quyết tốn NSX phải được Ban tài chính báo cáo UBND xã, trình HĐND xã phê

chuẩn sau đó lập thành 5 bản gửi cho HĐND xã, UBND xã, Phòng Tài chính –

Kế hoạch huyện, KBNN nơi giao dịch và lưu tại Ban Tài chính xã. Tuy nhiên

đối với một số xã báo cáo thời hạn gửi còn chậm, khi báo cáo gửi về phòng nếu

theo đúng thời gian quy định của Luật NSNN thì thường chưa được phê chuẩn

của HĐND do kế hoạch họp HĐND của các xã thường chậm (HĐND xã họp

một năm 02 kỳ thường vào đầu tháng 01 và đầu tháng 7 trong năm).



39

Một số xã còn lập quyết tốn sơ sài, chưa thể hiện đúng nội dung các

khoản thu, chi theo MLNSNN.

Các mẫu biểu báo cáo chưa đầy đủ theo thông tư hướng dẫn của Bộ Tài

chính ban hành.

Cơng khai báo cáo quyết tốn

Tuy các xã trong huyện đều đã tiến hành việc công khai báo cáo quyết

tốn theo quy định nhưng số liệu cơng bố vẫn rất hạn chế khơng có thuyết

minh khiến người dân không hiểu được do vậy mà người dân không mấy

quan tâm tới các số liệu này.

2.3 Đánh giá chung thực trạng quản lý thu ngân sách xã trên địa bàn

huyện Tiền Hải

2.3.1 Những kết quả đạt được

Một là khâu lập dự toán đang được các xã quan tâm hơn cả về nội dung,

phương pháp và mẫu biểu.

Nội dung dự tốn được lập theo đúng cơng văn hướng dẫn xây dựng

tổng hợp NSX của Sở Tài chính và Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện. Dự

tốn thu được tính tốn có căn cứ theo các chỉ tiêu của văn bản hướng dẫn,

theo định mức của UBND tỉnh, huyện (phí, lệ phí), theo khẩu, đầu sào, hộ gia

đình (các khoản đóng góp), diện tích thực tế và giá cả thị trường hiện hành

(các khoản thu tiền sử dụng đất,…). Trong quá trình lập dự tốn đã tính đến

yếu tố lạm phát để đảm bảo khơng bị thâm hụt khi quyết tốn cũng như đảm

bảo cân bằng dự toán thu, chi NSX. Dự toán được tổng hợp ngày càng sát với

thực tế thu tại địa phương (lệ phí trước bạ, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp,

…) tạo điều kiện thuận lợi cho khâu chấp hành dự toán.

Phương pháp lập dự toán được thực hiện phân bổ từ trên xuống, tổng

hợp từ dưới lên, và trình tự được thực hiện theo đúng quy định.



40

Trong q trình lập dự tốn cơ bản của các xã đã lập được các biểu mẫu,

tổng hợp theo từng loại thu, chi tiết đầy đủ theo thành phần kinh tế, một số

lĩnh vực thu và một số sắc thuế.

Ngun nhân

Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Tiền Hải đã hướng dẫn kịp thời, cho

các xã trong khâu lập dự tốn.

Kế tốn xã có chun mơn khá nên đã nắm rõ nhưng hướng dẫn của Nhà

nước, UBND tỉnh và sự chỉ đạo từ Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Tiền Hải.

Hai là cơng tác chấp hành dự tốn được đang dần được hồn thiện.

Với dự tốn thu NSX được lập khoa học hợp lý, trong những năm qua xã

đã thực hiện khá tốt công tác thu NSX, bám sát mục tiêu phát triển KT-XH

của địa phương, các khoản hầu như được thu đúng theo khoản mục, quy định

và khá đầy đủ. Thực tế chứng minh số thu không ngừng tăng qua các năm

(thu nhân dân đóng góp, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp,

…), do đó chính quyền cấp xã đã chủ động hơn trong mục tiêu nâng cao đời

sống kinh tế xã hội cho nhân dân.

Thực hiện tương đối tốt các nguyên tắc, thời gian chấp hành dự toán

NSX.

Nguyên nhân

Các xã đã phối hợp với cơ quan thu, các tổ chức đoàn thể,… khai thác

triệt để nguồn thu nuôi dưỡng nguồn thu được tốt hơn.

Các xã, thị trấn đi đầu về công tác chấp hành dự toán như: Thị Trấn, Tây

Giang, Tây Sơn,…

Ba là cơng tác kế tốn quyết tốn NSX đã được các xã thực hiện rất tích

cực về mặt thủ tục, trình tự và cơng khai.

Cuối năm ngân sách, kế tốn xã hồn tất cơng việc hạch tốn, tập hợp

chứng từ và vào sổ kế toán theo quy định.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.8 Cơ cấu các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên năm 2012-2014

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×