Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Quản lý thu ngân sách xã

2 Quản lý thu ngân sách xã

Tải bản đầy đủ - 0trang

10

Trong q trình lập dự tốn NSX phải qn triệt được 4 yêu cầu sau đây:

Thứ nhất, lập theo đúng nội dung mẫu biểu MLNSNN, và thời hạn quy định.

Thứ hai, phải tuân thủ theo chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức

Nhà nước quy định.

Thứ ba, đảm bảo nguyên tắc cân đối ngân sách.

Thứ tư, phải có thuyết minh rõ ràng trên cơ sở, căn cứ tính tốn.

1.2.2.2 Căn cứ lập dự toán ngân sách xã

Dự toán thu NSX hàng năm được xây dựng trên căn cứ sau đây:

Thứ nhất, dự báo xu hướng, cơ hội, thách thức trong phát triển KT-XH

ở địa phương có tác động đến nguồn thu của xã năm kế hoạch.

Thứ hai, các nhiệm vụ phát triển KT-XH, đảm bảo an ninh, quốc phòng

và trật tự an toàn xã hội của xã thể hiện trong kế hoạch phát triển KT-XH 5

năm và hàng năm của xã.

Thứ ba, chính sách, chế độ thu NSNN, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ

chi của NSX và tỷ lệ phân chia nguồn thu do HĐND cấp tỉnh quy định.

Thứ tư, số kiểm tra về dự toán NSX do UBND huyện thơng báo.

Thứ năm, tình hình thực hiện dự toán NSX năm trước và một số năm

liền kề, ước thực hiện ngân sách năm báo cáo. Phân tích làm rõ điểm mạnh,

điểm yếu trong tổ chức thực hiện ngân sách đặc biệt là năm hiện hành để tìm

ra giải pháp khắc phục có khả thi.

1.2.2.3 Trình tự lập dự toán thu NSX

Là một cấp trong hệ thống NSNN thống nhất nên việc lập dự toán thu

NSX cũng phải thực hiện đầy đủ các bước đã được xác lập trong quy trình lập

dự tốn NSNN.

Trình tự lập dự tốn thu NSX gồm các bước:

Hướng dẫn xây dựng dự toán thu ngân sách xã

Bước 1: Phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn và giao số kiểm tra dự

toán thu NSX.



11

Bước 2: UBND xã tổ chức triển khai xây dựng dự toán thu NSX và giao

số kiểm tra cho các ban, tổ chức thuộc UBNN xã.

Lập và tổng hợp dự toán thu ngân sách xã

Bước 3: Các ban, tổ chức lập dự tốn thu của đơn vị mình, kế tốn xã lập

dự toán thu NSX.

Bước 4: UBND xã thảo luận với các ban, tổ chức về dự toán thu ngân

sách; kế tốn tổng hợp và hồn chỉnh dự tốn thu NSX.

Bước 5: UBND xã báo cáo Thường trực HĐND xã xem xét dự toán thu

NSX.

Bước 6: Căn cứ vào ý kiến của Thường trực HĐND xã, UBNN xã hoàn

chỉnh lại dự tốn thu NSX và gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện.

Bước 7: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện tổ chức làm việc về dự toán

thu ngân sách.

Phân bổ và quyết định dự toán thu ngân sách xã

Bước 8: UBND huyện giao dự tốn thu ngân sách chính thức cho các xã.

Bước 9: UBND xã hoàn chỉnh lại dự tốn thu NSX trình HĐND quyết

định.

Bước 10: UBND xã giao dự tốn thu NSX cho các ban, ngành, đồn thể

đồng gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, KBNN huyện, thực hiện cơng

khai dự tốn thu NSX.

Điều chỉnh dự tốn thu NSX hàng năm (nếu có) trong các trường hợp có

yêu cầu của UBND cấp trên để đảm bảo phù hợp với định hướng chung hoặc

có biến động lớn về nguồn thu và nhiệm vụ chi.



12

1.2.3 Chấp hành dự toán thu ngân sách xã

1.2.3.1 Mục tiêu của chấp hành thu ngân sách xã

Mục tiêu quan trọng hàng đầu: biến dự toán kế hoạch KT-XH năm thành

hiện thực.

Các mục tiêu kế tiếp: quản lý, theo dõi số thực tế so với dự tốn, đưa ra

các giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn, có kiến nghị kịp thời với cơ

quan chức năng có liên quan khi chấp hành dự tốn thu NSX thấy khó đảm

bảo dự tốn, hoặc dự tốn khó thực thi được các chức năng nhiệm vụ của xã

phải đảm nhận.

1.2.3.2 Tổ chức thu ngân sách xã

Ban tài chính xã có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế, đảm bảo thu

đúng, thu đủ và thu kịp thời. Có hai hình thức thu nộp đó là thu trực tiếp tại

KBNN và thu tại cơ quan thu (chi cục thuế, tài chính xã).

Thu tại KBNN là hình thức thu mà đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân

sách, căn cứ vào thông báo thu của cơ quan thu hoặc tài chính xã, lập giấy

nộp tiền vào KBNN.

Trường hợp đối tượng phải nộp ngân sách khơng có điều kiện nộp tiền

trực tiếp vào NSNN tại KBNN theo chế độ quy định thì: Đối với các khoản

thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quan thuế thu, sau đó lập giấy

nộp tiền vào KBNN (trường hợp cơ quan thuế uỷ quyền cho Ban tài chính xã

thu, thì cũng thực hiện theo quy trình trên và được hưởng phí uỷ nhiệm thu

theo chế độ quy định). Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của Ban tài

chính xã, Ban tài chính xã thu, sau đó lập giấy nộp tiền vào KBNN hoặc nộp

vào quỹ của NSX để chi theo chế độ quy định nếu là các xã miền núi, vùng

sâu, vùng xa chưa có điều kiện giao dịch với KBNN.

Nghiêm cấm thu khơng có biên lai, thu để ngoài sổ sách, khi thu phải

giao biên lai cho đối tượng nộp. Cơ quan thuế, Phòng Tài chính – Kế hoạch

huyện có nhiệm vụ cung cấp biên lai đầy đủ kịp thời cho Ban tài chính xã để



13

thực hiện thu nộp NSNN. Định kỳ Ban tài chính xã báo cáo việc sử dụng và

quyết toán biên lai đã được cấp với cơ quan cung cấp biên lai. Trường hợp cơ

quan có thẩm quyền quyết định phải hồn trả khoản thu NSX, KBNN xác

nhận số tiền đã thu vào NSX của các đối tượng nộp trực tiếp hoặc chuyển

khoản vào KBNN, đối với đối tượng nộp qua cơ quan thu thì cơ quan thu xác

nhận để Ban tài chính xã làm căn cứ hoàn trả.

Việc luân chuyển chứng từ thu được thực hiện như sau: Đối với các khoản

thu NSX được hưởng 100%, KBNN lập một liên chứng từ thu cho Ban tài chính

xã. Đối với khoản thu phân chia với ngân sách cấp trên, KBNN lập bảng kê các

khoản thu ngân sách có phân chia cho xã gửi Ban tài chính xã. Đối với số thu bổ

sung cân đối quy định mức rút dự toán hàng tháng, UBND cấp xã thực hiện rút

bổ sung cân đối bằng giấy rút dự toán từ ngân sách cấp trên.

1.2.4 Kế toán quyết toán thu ngân sách xã

1.2.4.1 Mục đích

Quyết tốn NSX là khâu cuối cùng của một chu trình ngân sách, là việc

tổng hợp và trình bày một cách tổng qt và tồn diện, chi tiết tình hình thực

hiện thu, chi và cân đối NSX; đánh giá tình hình thực hiện dự tốn NSX trong

năm ngân sách theo quyết định của các cơ quan có thẩm quyền.

Mục tiêu của quyết tốn NSX:

Thứ nhất, cung cấp thông tin cần thiết cho việc kiểm tra, kiểm sốt,

phân tích, đánh giá hoạt động tài chính xã và tổng hợp thu, chi NSX vào

NSNN.

Thứ hai, xem xét trách nhiệm pháp lý của chính quyền cấp xã trong việc

huy động và sử dụng ngân sách, cũng như đáp ứng yêu cầu công khai, minh

bạch NSX theo quy định của luật NSNN.

Thứ ba, quyết toán NSX là tài liệu thiết yếu làm căn cứ cho việc lập dự

toán NSX và chấp hành ngân sách trong những chu trình ngân sách tiếp theo.



14

1.2.4.2 Yêu cầu

Cuối niên độ, sau khi đã thực hiện xong việc khóa sổ kế tốn và xử lý

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán NSX, kết

thúc ngày 31/1/năm sau, kế toán xã phải tiến hành lập báo cáo quyết toán

NSX của năm trước. Để hồn tất một chu trình quản lý NSX và thể hiện được

mục đích, ý nghĩa của cơng tác quyết tốn thì việc lập báo cáo quyết toán

NSX phải đạt được yêu cầu:

Thứ nhất, báo cáo quyết toán NSX phải lập theo đúng mẫu biểu do Bộ

Tài chính quy định, tùy theo yêu cầu của từng địa phương có thể chi tiết hóa

các chỉ tiêu tổng hợp trong các bản báo cáo nhưng đơn vị không được tự ý đặt

ra các mẫu biểu để lập báo cáo khác với quy định.

Thứ hai, số liệu trong báo cáo quyết tốn phải chính xác, trung thực, rõ

ràng, dễ hiểu, cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho UBND xã,

HĐND xã và các cơ quan Nhà nước cấp trên theo quy định.

Thứ ba, nội dung trong các báo cáo quyết toán NSX phải theo đúng các

nội dụng ghi trong dự toán được duyệt và phải báo cáo quyết toán theo đúng

MLNSNN (chương, loại, khoản, mục, tiểu mục).

Thứ tư, số liệu giải trình trong thuyết minh báo cáo quyết toán năm phải

thống nhất với số liệu trên các báo cáo quyết tốn. Thuyết minh quyết tốn

năm phải giải trình rõ được ngun nhân đạt hay khơng đạt dự tốn hoặc vượt

dự toán được giao theo từng chỉ tiêu thu, chi NSX. Từ đó đưa ra được những

giải pháp kiến nghị nếu có.

Thứ năm, báo cáo quyết tốn chi khơng được lớn hơn quyết toán thu

NSX.

Thứ sáu, chỉ đưa vào báo cáo quyết toán các khoản thu chi NSX theo

quy định. Còn các quỹ tài chính khác, các khoản thu hộ, chi hộ do cơ quan

cấp trên ủy nhiệm cho UBND xã trực tiếp thực hiện, phải được quyết toán

riêng.



15

Thứ bảy, báo cáo quyết toán năm trước khi gửi cho HĐND xã xét duyệt

và gửi cho Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện phải có đối chiếu, xác nhận số

liệu của KBNN huyện nơi có giao dịch.

1.2.4.3 Quyết tốn thu ngân sách xã

Cán bộ tài chính xã có trách nhiệm thực hiện cơng tác hạch tốn, kế tốn

và quyết tốn NSX theo MLNSNN và chế độ kế toán NSX hiện hành; thực

hiện chế độ báo cáo kế toán và quyết tốn theo quy định. KBNN nơi giao dịch

thực hiện cơng tác kế toán thu quỹ NSX theo quy định; định kỳ hàng tháng,

quý báo cáo tình hình thực hiện thu NSX, tồn quỹ NSX gửi UBND xã; và báo

cáo đột xuất khác theo yêu cầu của UBND xã. Thời gian chỉnh lý quyết toán

NSX hết ngày 31/01/năm sau.

Để thực hiện và khố sổ kế tốn hàng năm, Ban tài chính xã thực hiện

các việc sau đây: ngay trong tháng 12 phải rà soát lại tất cả các khoản thu, chi

theo dự tốn, có biện pháp thu đầy đủ các khoản phải thu vào ngân sách;

trường hợp có khả năng hụt thu, phải chủ động có phương án sắp xếp lại các

khoản chi để đảm bảo cân đối ngân sách; phối hợp với KBNN huyện nơi giao

dịch đối chiếu tất cả các khoản thu NSX trong năm, bảo đảm hạch toán đầy

đủ, chính xác các khoản thu theo MLNSNN, kiểm tra lại số thu được phân

chia giữa các cấp ngân sách theo tỷ lệ quy định; đối với các khoản tạm thu,

tạm giữ, tạm vay (nếu có) phải xem xét xử lý hoặc hồn trả, trường hợp chưa

xử lý được, thì làm thủ tục chuyển sang năm sau.

Các khoản thu phát sinh vào thời điểm cuối năm được thực hiện theo

nguyên tắc sau:

Các khoản thu phải nộp chậm nhất trước cuối giờ làm việc ngày 31/12,

nếu nộp sau thời hạn trên phải hạch toán vào thu ngân sách năm sau.

Quyết toán ngân sách xã hàng năm: Ban tài chính xã lập quyết tốn thu

NSX hàng năm trình UBND xã xem xét để trình HĐND xã phê chuẩn, đồng

thời gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện để tổng hợp. Thời gian gửi báo



16

cáo quyết tốn năm cho Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện do UBND cấp

tỉnh quy định. Quyết toán chi NSX khơng được lớn hơn quyết tốn thu NSX,

kết dư NSX là số chênh lệch lớn hơn giữa số thực thu và số thực chi NSX.

Toàn bộ kết dư năm trước được chuyển vào thu ngân sách năm sau. Sau khi

HĐND xã phê chuẩn, báo cáo quyết toán NSX được lập thành 5 bản để gửi

cho HĐND xã, UBND xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, KBNN nơi

giao dịch (để làm thủ tục ghi thu kết dư ngân sách), lưu ban tài chính xã và

thơng báo cơng khai nơi cơng cộng cho nhân dân trong xã biết. Phòng Tài

chính – Kế hoạch huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết tốn thu, chi

NSX, trường hợp có sai sót phải báo cáo UBND huyện yêu cầu HĐND xã

điều chỉnh.



17

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH



2.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và bộ máy quản lý thu

ngân sách xã huyện Tiền Hải

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Tiền Hải

Tiền Hải là một huyện ven biển nằm ở Tây Nam của tỉnh Thái Bình, giáp

huyện Kiến Xương - tỉnh Thái Bình về phía tây, phía đơng giáp vịnh Bắc Bộ,

phía bắc giáp huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình, phía nam giáp tỉnh Nam Định.

Diện tích tự nhiên của huyện là 286,980km 2 trong đó có 16.684 ha đất nơng

nghiệp. Tồn huyện có 34 xã và 1 thị trấn. Tiền Hải nằm trong khí hậu nhiệt

đới gió mùa.

Trên địa bàn huyện có một số tài ngun thiên nhiên như khí mỏ, than

nâu, khống sản... Tồn huyện có trên 20 km bờ biển và hạ lưu sông Trà Lý

và sông Hồng, đây là điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thuỷ và đường

biển. Biển cũng là tài nguyên thiên nhiên để cho ngư dân ở các vùng trong

huyện khai thác và chế biến thuỷ, hải sản.

Tiền Hải là huyện ven biển, có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị,

kinh tế và an ninh quốc phòng ở vùng duyên hải vịnh Bắc Bộ. Bước vào thực

hiện kế hoạch phát triển KT-XH, tổng giá trị sản xuất của huyện Tiền Hải năm

2014 (giá so sánh 2010) đạt 4.785 tỷ đồng, tăng 13%, trong đó: giá trị sản xuất

ngành nơng - lâm - thuỷ sản đạt 1.856 tỷ đồng; giá trị sản xuất ngành công

nghiệp - xây dựng đạt 2.086 tỷ đồng; giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch

vụ đạt 843 tỷ đồng.

Tuy là địa phương thuộc tỉnh thuần nông, nhưng nhờ có tài ngun thiên

nhiên như các mỏ khí đốt,… nên Tiền Hải cũng phát triển mạnh về công

nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công

nghiệp năm 2014 đạt 1.695 tỷ đồng, tăng 11,73% so với cùng kỳ năm 2013.



18

Với chiều dài 23 km bờ biển, Tiền Hải là địa phương có thế mạnh về

phát triển ni trồng thủy, hải sản. Huyện có tổng diện tích ni trồng là

4.073 ha. Với diện tích 1.380 ha, ngao là vật ni đạt sản lượng cao, với

32.000 tấn và có giá trị kinh tế cao. Ngao của Tiền Hải đã xuất khẩu sang các

thị trường trên thế giới.

Ngồi ra Tiền Hải còn có khu bảo tồn thiên nhiên thuộc khu vực dự trữ

sinh quyển sông Hồng (được UNESCO công nhận vào tháng 12 năm 2004).

Đây là địa điểm có nhiều tiềm năng phát triển du lịch sinh thái với các khu

Cồn Vành, Cồn Thủ. Như vậy với vị trí địa lý cùng với những tiềm năng sẵn

có được thiên nhiên ưu ái thì Tiền Hải có nhiều điều kiện phát triển KT-XH,

tăng nguồn thu.

2.1.2 Bộ máy quản lý thu ngân sách huyện Tiền Hải

Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện trực thuộc UBND huyện và chịu sự

chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài chính Thái Bình. Trong phòng

có một Trưởng phòng, hai Phó Trưởng phòng và 10 cán bộ thuộc các bộ phận:

Bộ phận kế hoạch đầu tư, cấp giấy phép kinh doanh; Bộ phận quản lý ngân

sách huyện; Bộ phận Ngân sách xã; Bộ phận theo dõi giá công sản.

Quản lý NSX thuộc bộ phận Ngân sách xã với nhiệm vụ hướng dẫn

nghiệp vụ cho kế toán xã, giúp lãnh đạo trong việc quản lý, hướng dẫn, kiểm

tra tình hình thực hiện quản lý NSX.

Với vị trí, vai trò quan trọng của cơng việc quản lý NSX mà Phòng Tài

chính – Kế hoạch huyện cũng như UBND huyện Tiền Hải xác định đây là một

trong những nhiệm vụ chiến lược lâu dài nhằm phát triển KT-XH trên địa bàn

huyện trong thời gian gần đây. Vì vậy Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện đã

bố trí 3 cán bộ làm cơng tác quản lý NSX. Trong đó quản lý thu NSX được bố

trí 1 cán bộ đảm nhận trách nhiệm về quản lý thu NSNN đối với các xã trên

địa bàn huyện Tiền Hải.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Quản lý thu ngân sách xã

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×