Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THU VÀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH XÃ

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THU VÀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH XÃ

Tải bản đầy đủ - 0trang

6

1.1.2 Nội dung thu của ngân sách xã



7

Thu NSX bao gồm các khoản thu của NSNN phân cấp cho NSX và các

khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân trên nguyên tắc tự nguyện để

xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật do

HĐND xã quyết định đưa vào NSX quản lý.

Theo Luật NSNN ban hành năm 2002 và các văn bản liên quan, thì thu

NSX gồm: các khoản thu NSX hưởng một trăm phần trăm (100%), các khoản

thu NSX được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa NSX với ngân sách cấp

trên, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.

Việc phân cấp nguồn thu phải đảm bảo theo nguyên tắc:

Thứ nhất, phù hợp với phân cấp quản lý KT-XH, quốc phòng an ninh

của Nhà nước cũng như chức năng nhiệm vụ quản lý Nhà nước của cấp xã.

Thứ hai, phù hợp với việc phân chia nguồn thu giữa ngân sách Trung

ương với ngân sách địa phương.

Thứ ba, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia một số khoản thu cho NSX giữ

lại không vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách Trung ương

với ngân sách địa phương do ỦY ban thường vụ Quốc hội quyết định giao cho

từng tỉnh đối với các khoản thu đó. Riêng đối với 5 loại thuế, lệ phí: thuế sử

dụng đất phi nông nghiệp; thuế nhà đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh

doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà,

đất thì tỷ lệ phân chia cho NSX tối thiểu là 70%.

Thứ tư, kết thúc thời kỳ ổn định, căn cứ vào khả năng thu và nhiệm vụ chi

của ngân sách địa phương, HĐND cấp tỉnh tiến hành điều chỉnh tỷ lệ phần trăm

(%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách chính quyền địa phương.

Thứ năm, khi phân cấp nguồn thu cho xã phải căn cứ trên nhiệm vụ chi và

khả năng thu trên địa bàn; phân cấp tối đa nguồn thu tại chỗ, đảm bảo các xã có

nguồn thu cân đối được nhiệm vụ chi thường xuyên; các xã có nguồn thu khá có

phần dành để đầu tư phát triển, hạn chế việc bổ sung từ ngân sách cấp lại của các

tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho NSX theo chế độ quy định;



8

- Thu kết dư NSX năm trước;

- Các khoản thu khác của NSX theo quy định của pháp luật.

Khoản thu NSX hưởng 100% là nguồn thu quan trọng vì đó là các khoản

được thu trực tiếp trên địa bàn và do chính quyền xã quản lý, từ đó biết được

mức độ tự chủ tài chính và tình hình kinh tế hiện tại của xã.

Các khoản thu ngân sách xã được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)

giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên

Theo quy định của Luật NSNN các khoản thu phân chia theo tỷ lệ %

giữa NSX với ngân sách cấp trên gồm có:

- Thu từ tiền sử dụng đất;

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

- Thuế môn bài thu từ cá ngân, hộ kinh doanh;

- Thuế sử dụng đất nơng nghiệp thu từ hộ gia đình;

- Lệ phí trước bạ, nhà đất.

Các khoản thu trên, tỷ lệ NSX, thị trấn được hưởng tối thiểu 70%. Căn

cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, thị trấn, HĐND cấp tỉnh có thể

quyết định tỷ lệ NSX, thị trấn được hưởng cao hơn, đến tối đa là 100%.

Ngoài các khoản thu phân chia theo quy định nêu trên, NSX còn được

HĐND cấp tỉnh bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các khoản thuế,

lệ phí phân chia theo Luật NSNN đã dành 100% cho xã, thị trấn và các khoản

thu NSX được hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân đối được nhiệm vụ chi.

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

Đây là khoản thu cho các xã được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa dự

toán chi được giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp. Ngoài ra

ngân sách cấp trên bổ sung cho NSX theo chương trình mục tiêu cụ thể.

Thu bổ sung để cân đối ngân sách được xác định trên cơ sở chênh lệch

giữa dự toán chi theo các nhiệm vụ được giao và dự toán thu từ các nguồn thu



9

được phân cấp. Số bổ sung này được xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định

và được giao ổn định từ 3 đến 5 năm.

Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản thu bổ sung theo từng năm để hỗ

trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể.

1.1.3 Vai trò thu ngân sách xã

Thứ nhất, NSX là cơng cụ tài chính quan trọng để chính quyền xã thực

hiện mọi chức năng, nhiệm vụ được giao.

Thứ hai, NSX là cơng cụ tài chính Nhà nước quan trọng để chính quyền

Nhà nước cấp xã điều chỉnh các hoạt động ở xã đi đúng hướng, thu hút vốn

đầu tư phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội.

Thứ ba, xây dựng NSX vững chắc là điều kiện quan trọng trong q

trình xây dựng nơng thơn mới, giảm sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị.

1.2 Quản lý thu ngân sách xã

1.2.1 Nguyên tắc quản lý thu ngân sách xã

Quản lý thu NSX là sự phối hợp giữa cơ quan liên quan trong việc hoạch

định kế hoạch thu, tổ chức thực hiện kế hoạch thu, kiểm tra, giám sát, đánh

giá quá trình và kết quả thực hiện kế hoạch thu.

Nguyên tắc quản lý thu NSX:

Thứ nhất, đảm bảo động viên đầy đủ, kịp thời các khoản thu của NSX

theo đúng chính sách, chế độ, văn bản pháp luật của Nhà nước.

Thứ hai, đảm bảo thực thi nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về thu

NSX từ các cơ quan quản lý thu cũng như từ đối tượng thực nghĩa vụ đối với

NSNN.

Thứ ba, xác lập cơ chế, quy trình quản lý thu thích hợp, tn thủ các yêu

cầu cải cách hành chính trọng lĩnh vực tài chính. Quy trình thực hiện phải

đảm bảo dân chủ, cơng khai, hiệu quả và tiết kiệm.

1.2.2 Lập dự toán thu ngân sách xã

1.2.2.1 Yêu cầu lập dự toán ngân sách xã



10

Trong q trình lập dự tốn NSX phải qn triệt được 4 yêu cầu sau đây:

Thứ nhất, lập theo đúng nội dung mẫu biểu MLNSNN, và thời hạn quy định.

Thứ hai, phải tuân thủ theo chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức

Nhà nước quy định.

Thứ ba, đảm bảo nguyên tắc cân đối ngân sách.

Thứ tư, phải có thuyết minh rõ ràng trên cơ sở, căn cứ tính tốn.

1.2.2.2 Căn cứ lập dự toán ngân sách xã

Dự toán thu NSX hàng năm được xây dựng trên căn cứ sau đây:

Thứ nhất, dự báo xu hướng, cơ hội, thách thức trong phát triển KT-XH

ở địa phương có tác động đến nguồn thu của xã năm kế hoạch.

Thứ hai, các nhiệm vụ phát triển KT-XH, đảm bảo an ninh, quốc phòng

và trật tự an toàn xã hội của xã thể hiện trong kế hoạch phát triển KT-XH 5

năm và hàng năm của xã.

Thứ ba, chính sách, chế độ thu NSNN, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ

chi của NSX và tỷ lệ phân chia nguồn thu do HĐND cấp tỉnh quy định.

Thứ tư, số kiểm tra về dự toán NSX do UBND huyện thơng báo.

Thứ năm, tình hình thực hiện dự toán NSX năm trước và một số năm

liền kề, ước thực hiện ngân sách năm báo cáo. Phân tích làm rõ điểm mạnh,

điểm yếu trong tổ chức thực hiện ngân sách đặc biệt là năm hiện hành để tìm

ra giải pháp khắc phục có khả thi.

1.2.2.3 Trình tự lập dự toán thu NSX

Là một cấp trong hệ thống NSNN thống nhất nên việc lập dự toán thu

NSX cũng phải thực hiện đầy đủ các bước đã được xác lập trong quy trình lập

dự tốn NSNN.

Trình tự lập dự tốn thu NSX gồm các bước:

Hướng dẫn xây dựng dự toán thu ngân sách xã

Bước 1: Phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn và giao số kiểm tra dự

toán thu NSX.



11

Bước 2: UBND xã tổ chức triển khai xây dựng dự toán thu NSX và giao

số kiểm tra cho các ban, tổ chức thuộc UBNN xã.

Lập và tổng hợp dự toán thu ngân sách xã

Bước 3: Các ban, tổ chức lập dự tốn thu của đơn vị mình, kế tốn xã lập

dự toán thu NSX.

Bước 4: UBND xã thảo luận với các ban, tổ chức về dự toán thu ngân

sách; kế tốn tổng hợp và hồn chỉnh dự tốn thu NSX.

Bước 5: UBND xã báo cáo Thường trực HĐND xã xem xét dự toán thu

NSX.

Bước 6: Căn cứ vào ý kiến của Thường trực HĐND xã, UBNN xã hoàn

chỉnh lại dự tốn thu NSX và gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện.

Bước 7: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện tổ chức làm việc về dự toán

thu ngân sách.

Phân bổ và quyết định dự toán thu ngân sách xã

Bước 8: UBND huyện giao dự tốn thu ngân sách chính thức cho các xã.

Bước 9: UBND xã hoàn chỉnh lại dự tốn thu NSX trình HĐND quyết

định.

Bước 10: UBND xã giao dự tốn thu NSX cho các ban, ngành, đồn thể

đồng gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, KBNN huyện, thực hiện cơng

khai dự tốn thu NSX.

Điều chỉnh dự tốn thu NSX hàng năm (nếu có) trong các trường hợp có

yêu cầu của UBND cấp trên để đảm bảo phù hợp với định hướng chung hoặc

có biến động lớn về nguồn thu và nhiệm vụ chi.



12

1.2.3 Chấp hành dự toán thu ngân sách xã

1.2.3.1 Mục tiêu của chấp hành thu ngân sách xã

Mục tiêu quan trọng hàng đầu: biến dự toán kế hoạch KT-XH năm thành

hiện thực.

Các mục tiêu kế tiếp: quản lý, theo dõi số thực tế so với dự tốn, đưa ra

các giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn, có kiến nghị kịp thời với cơ

quan chức năng có liên quan khi chấp hành dự tốn thu NSX thấy khó đảm

bảo dự tốn, hoặc dự tốn khó thực thi được các chức năng nhiệm vụ của xã

phải đảm nhận.

1.2.3.2 Tổ chức thu ngân sách xã

Ban tài chính xã có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế, đảm bảo thu

đúng, thu đủ và thu kịp thời. Có hai hình thức thu nộp đó là thu trực tiếp tại

KBNN và thu tại cơ quan thu (chi cục thuế, tài chính xã).

Thu tại KBNN là hình thức thu mà đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân

sách, căn cứ vào thông báo thu của cơ quan thu hoặc tài chính xã, lập giấy

nộp tiền vào KBNN.

Trường hợp đối tượng phải nộp ngân sách khơng có điều kiện nộp tiền

trực tiếp vào NSNN tại KBNN theo chế độ quy định thì: Đối với các khoản

thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quan thuế thu, sau đó lập giấy

nộp tiền vào KBNN (trường hợp cơ quan thuế uỷ quyền cho Ban tài chính xã

thu, thì cũng thực hiện theo quy trình trên và được hưởng phí uỷ nhiệm thu

theo chế độ quy định). Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của Ban tài

chính xã, Ban tài chính xã thu, sau đó lập giấy nộp tiền vào KBNN hoặc nộp

vào quỹ của NSX để chi theo chế độ quy định nếu là các xã miền núi, vùng

sâu, vùng xa chưa có điều kiện giao dịch với KBNN.

Nghiêm cấm thu khơng có biên lai, thu để ngoài sổ sách, khi thu phải

giao biên lai cho đối tượng nộp. Cơ quan thuế, Phòng Tài chính – Kế hoạch

huyện có nhiệm vụ cung cấp biên lai đầy đủ kịp thời cho Ban tài chính xã để



13

thực hiện thu nộp NSNN. Định kỳ Ban tài chính xã báo cáo việc sử dụng và

quyết toán biên lai đã được cấp với cơ quan cung cấp biên lai. Trường hợp cơ

quan có thẩm quyền quyết định phải hồn trả khoản thu NSX, KBNN xác

nhận số tiền đã thu vào NSX của các đối tượng nộp trực tiếp hoặc chuyển

khoản vào KBNN, đối với đối tượng nộp qua cơ quan thu thì cơ quan thu xác

nhận để Ban tài chính xã làm căn cứ hoàn trả.

Việc luân chuyển chứng từ thu được thực hiện như sau: Đối với các khoản

thu NSX được hưởng 100%, KBNN lập một liên chứng từ thu cho Ban tài chính

xã. Đối với khoản thu phân chia với ngân sách cấp trên, KBNN lập bảng kê các

khoản thu ngân sách có phân chia cho xã gửi Ban tài chính xã. Đối với số thu bổ

sung cân đối quy định mức rút dự toán hàng tháng, UBND cấp xã thực hiện rút

bổ sung cân đối bằng giấy rút dự toán từ ngân sách cấp trên.

1.2.4 Kế toán quyết toán thu ngân sách xã

1.2.4.1 Mục đích

Quyết tốn NSX là khâu cuối cùng của một chu trình ngân sách, là việc

tổng hợp và trình bày một cách tổng qt và tồn diện, chi tiết tình hình thực

hiện thu, chi và cân đối NSX; đánh giá tình hình thực hiện dự tốn NSX trong

năm ngân sách theo quyết định của các cơ quan có thẩm quyền.

Mục tiêu của quyết tốn NSX:

Thứ nhất, cung cấp thông tin cần thiết cho việc kiểm tra, kiểm sốt,

phân tích, đánh giá hoạt động tài chính xã và tổng hợp thu, chi NSX vào

NSNN.

Thứ hai, xem xét trách nhiệm pháp lý của chính quyền cấp xã trong việc

huy động và sử dụng ngân sách, cũng như đáp ứng yêu cầu công khai, minh

bạch NSX theo quy định của luật NSNN.

Thứ ba, quyết toán NSX là tài liệu thiết yếu làm căn cứ cho việc lập dự

toán NSX và chấp hành ngân sách trong những chu trình ngân sách tiếp theo.



14

1.2.4.2 Yêu cầu

Cuối niên độ, sau khi đã thực hiện xong việc khóa sổ kế tốn và xử lý

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán NSX, kết

thúc ngày 31/1/năm sau, kế toán xã phải tiến hành lập báo cáo quyết toán

NSX của năm trước. Để hồn tất một chu trình quản lý NSX và thể hiện được

mục đích, ý nghĩa của cơng tác quyết tốn thì việc lập báo cáo quyết toán

NSX phải đạt được yêu cầu:

Thứ nhất, báo cáo quyết toán NSX phải lập theo đúng mẫu biểu do Bộ

Tài chính quy định, tùy theo yêu cầu của từng địa phương có thể chi tiết hóa

các chỉ tiêu tổng hợp trong các bản báo cáo nhưng đơn vị không được tự ý đặt

ra các mẫu biểu để lập báo cáo khác với quy định.

Thứ hai, số liệu trong báo cáo quyết tốn phải chính xác, trung thực, rõ

ràng, dễ hiểu, cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho UBND xã,

HĐND xã và các cơ quan Nhà nước cấp trên theo quy định.

Thứ ba, nội dung trong các báo cáo quyết toán NSX phải theo đúng các

nội dụng ghi trong dự toán được duyệt và phải báo cáo quyết toán theo đúng

MLNSNN (chương, loại, khoản, mục, tiểu mục).

Thứ tư, số liệu giải trình trong thuyết minh báo cáo quyết toán năm phải

thống nhất với số liệu trên các báo cáo quyết tốn. Thuyết minh quyết tốn

năm phải giải trình rõ được ngun nhân đạt hay khơng đạt dự tốn hoặc vượt

dự toán được giao theo từng chỉ tiêu thu, chi NSX. Từ đó đưa ra được những

giải pháp kiến nghị nếu có.

Thứ năm, báo cáo quyết tốn chi khơng được lớn hơn quyết toán thu

NSX.

Thứ sáu, chỉ đưa vào báo cáo quyết toán các khoản thu chi NSX theo

quy định. Còn các quỹ tài chính khác, các khoản thu hộ, chi hộ do cơ quan

cấp trên ủy nhiệm cho UBND xã trực tiếp thực hiện, phải được quyết toán

riêng.



15

Thứ bảy, báo cáo quyết toán năm trước khi gửi cho HĐND xã xét duyệt

và gửi cho Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện phải có đối chiếu, xác nhận số

liệu của KBNN huyện nơi có giao dịch.

1.2.4.3 Quyết tốn thu ngân sách xã

Cán bộ tài chính xã có trách nhiệm thực hiện cơng tác hạch tốn, kế tốn

và quyết tốn NSX theo MLNSNN và chế độ kế toán NSX hiện hành; thực

hiện chế độ báo cáo kế toán và quyết tốn theo quy định. KBNN nơi giao dịch

thực hiện cơng tác kế toán thu quỹ NSX theo quy định; định kỳ hàng tháng,

quý báo cáo tình hình thực hiện thu NSX, tồn quỹ NSX gửi UBND xã; và báo

cáo đột xuất khác theo yêu cầu của UBND xã. Thời gian chỉnh lý quyết toán

NSX hết ngày 31/01/năm sau.

Để thực hiện và khố sổ kế tốn hàng năm, Ban tài chính xã thực hiện

các việc sau đây: ngay trong tháng 12 phải rà soát lại tất cả các khoản thu, chi

theo dự tốn, có biện pháp thu đầy đủ các khoản phải thu vào ngân sách;

trường hợp có khả năng hụt thu, phải chủ động có phương án sắp xếp lại các

khoản chi để đảm bảo cân đối ngân sách; phối hợp với KBNN huyện nơi giao

dịch đối chiếu tất cả các khoản thu NSX trong năm, bảo đảm hạch toán đầy

đủ, chính xác các khoản thu theo MLNSNN, kiểm tra lại số thu được phân

chia giữa các cấp ngân sách theo tỷ lệ quy định; đối với các khoản tạm thu,

tạm giữ, tạm vay (nếu có) phải xem xét xử lý hoặc hồn trả, trường hợp chưa

xử lý được, thì làm thủ tục chuyển sang năm sau.

Các khoản thu phát sinh vào thời điểm cuối năm được thực hiện theo

nguyên tắc sau:

Các khoản thu phải nộp chậm nhất trước cuối giờ làm việc ngày 31/12,

nếu nộp sau thời hạn trên phải hạch toán vào thu ngân sách năm sau.

Quyết toán ngân sách xã hàng năm: Ban tài chính xã lập quyết tốn thu

NSX hàng năm trình UBND xã xem xét để trình HĐND xã phê chuẩn, đồng

thời gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện để tổng hợp. Thời gian gửi báo



16

cáo quyết tốn năm cho Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện do UBND cấp

tỉnh quy định. Quyết toán chi NSX khơng được lớn hơn quyết tốn thu NSX,

kết dư NSX là số chênh lệch lớn hơn giữa số thực thu và số thực chi NSX.

Toàn bộ kết dư năm trước được chuyển vào thu ngân sách năm sau. Sau khi

HĐND xã phê chuẩn, báo cáo quyết toán NSX được lập thành 5 bản để gửi

cho HĐND xã, UBND xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, KBNN nơi

giao dịch (để làm thủ tục ghi thu kết dư ngân sách), lưu ban tài chính xã và

thơng báo cơng khai nơi cơng cộng cho nhân dân trong xã biết. Phòng Tài

chính – Kế hoạch huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết tốn thu, chi

NSX, trường hợp có sai sót phải báo cáo UBND huyện yêu cầu HĐND xã

điều chỉnh.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THU VÀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH XÃ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×