Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2: Chất lượng giáo dục các trường THCS trong huyện

Bảng 2.2: Chất lượng giáo dục các trường THCS trong huyện

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



2.1.3. Bộ máy chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS ở huyện Gia Lộc

Là một bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, mang tính độc lập

tương đối, thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước về chi NSNN cho giáo

dục THCS. Bộ máy đó tuân thủ những nguyên tắc của khoa học tổ chức nói

chung và những ngun tắc chính trị- xã hội nói riêng.

2.1.3.1. Phòng TC-KH

Đối với cơng tác chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS trên địa

bàn huyện, phòng TC-KH có những chức năng, nhiệm vụ:

- Thẩm tra việc phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân

sách giáo dục.

- Bố trí nguồn để đáp ứng các nhu cầu chi, trường hợp các đơn vị sử

dụng ngân sách giáo dục chi vượt quá khả năng thu và huy động của quỹ ngân

sách, phòng TC-KH phải chủ động thực hiện các biện pháp để hỗ trợ theo quy

định để đảm bảo nguồn.

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các

cơ quan chức năng, đơn vị sử dụng ngân sách giáo dục.

- Trường hợp phát hiện các khoản chi vượt nguồn cho phép, sai chính

sách chế độ hoặc đơn vị khơng chấp hành báo cáo thì có quyền yêu cầu

KBNN tạm dừng thanh toán. Trường hợp phát hiện việc chấp hành ảnh hưởng

kết quả nhiệm vụ thì có quyền yêu cầu các cơ quan nhà nước và các đơn vị dự

tốn cấp trên có giải pháp kịp thời hoặc điều chỉnh nhiệm vụ, dự toán chi của

các cơ quan, đơn vị trực thuộc để đảm bảo thực hiện ngân sách theo mục tiêu

và tiến độ quy định.

2.1.3.2. Phòng GD - ĐT

Về phân cấp quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục THCS trên địa

bàn huyện, phòng GD- ĐT có những chức năng, nhiệm vụ sau:



Phạm Thị Thanh Huyền



23



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



- Chủ trì xây dựng, lập dự tốn ngân sách giáo dục hàng năm đối với các

cơ sở giáo dục trực thuộc.

- Quyết định phân bổ, giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở

giáo dục trực thuộc khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp xác định, cân đối ngân sách nhà nước

chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn

thu hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn huyện.

2.1.3.3. Các trường THCS

Để đảm bảo công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục

THCS được thực hiện tốt thì các trường THCS ở huyện Gia Lộc phối hợp chặt

chẽ với phòng GD-ĐT, phòng TC-KH và KBNN thực hiện các chức năng,

nhiệm vụ của mình:

- Thực hiện chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và trong phạm vi dự

tốn được cấp có thẩm quyền giao.

- Quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản Nhà nước theo đúng chế độ, tiêu

chuẩn định mức, đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.

2.2. Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS ở huyện Gia Lộc

Chi NSNN cho giáo dục THCS là một bộ phận của chi NSNN. Căn cứ theo

Luật NSNN năm 2002, nghị định 60/2003/NĐ-CP, thơng tư 59/2003/TT- BTC.

Quy trình quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS gồm ba khâu:

- Lập dự toán.

- Chấp hành dự toán.

- Quyết toán.



Phạm Thị Thanh Huyền



24



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



2.2.1. Lập dự tốn

Lập dự tốn là cơng việc khởi đầu của chu trình NSNN và có ý nghĩa

quyết định đến các khâu còn lại của chu trình. Kết quả của khâu này là dự

tốn ngân sách được các cấp có thẩm quyền quyết định. Q trình lập dự tốn

chi thường xun NSNN cho giáo dục THCS phải căn cứ vào các chỉ tiêu kế

hoạch phát triển KT – XH trên địa bàn, đặc biệt là các chỉ tiêu có liên quan

trực tiếp đến giáo dục THCS và các nhiệm vụ phát triển giáo dục THCS hàng

năm, phụ thuộc vào các định mức chi NSNN theo quy định. Bên cạnh đó, nó

còn phải dựa vào khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng cho nhu cầu chi sự

nghiệp, các chính sách, chế độ chi sự nghiệp của NSNN hiện hành.

Về phân cấp nhiệm vụ chi

Trong cơ chế quản lý ngân sách, cơ chế phân cấp nhiệm vụ chi có vị trí

rất quan trọng, thể hiện mối quan hệ phân cấp, phân quyền, phối hợp hoạt

động giữa các cấp chính quyền trong việc quản lý, điều hành ngân sách. Yêu

cầu đối với cơ chế phân cấp nhiệm vụ chi NSĐP là để đảm bảo thực hiện

chức năng quản lý nhà nước của chính quyền địa phương trên địa bàn. Chính

vì vậy, để chính quyền huyện Gia Lộc có thể thực hiện tốt chức năng nhằm

phát triển kinh tế- xã hội cũng như sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục

THCS nói riêng trên địa bàn thì ngân sách cấp huyện cần phải được phân cấp

nhiệm vụ chi một cách chặt chẽ, hiệu quả.

Định mức phân bổ chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS

Vào năm đầu thời kì ổn định ngân sách, việc xây dựng dự tốn được

tính tốn rất cẩn thận, kĩ lưỡng bởi vì đây là cơ sở để xây dựng dự tốn cho

những năm tiếp theo trong thời kì ổn định ngân sách. Cơng tác lập dự tốn

cho giáo dục THCS luôn bám chắc vào các văn bản quy định về chế độ lương,

phụ cấp, chính sách thu hút, đặc biệt là định mức chi tiêu có liên quan. Ví dụ

như thời kì ổn định ngân sách từ năm 2011 đến 2015 các đơn vị lập dự toán

Phạm Thị Thanh Huyền



25



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



dựa theo nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND của tỉnh Hải Dương về hệ thống

định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương thời kỳ ổn

định ngân sách 2011-2015. Theo nghị quyết này, lập dự toán chi NSNN cho

giáo dục THCS ở huyện Gia Lộc phải tuân theo định mức phân bổ chi sự

nghiệp giáo dục 569.000 đồng/ người dân/ năm. Những năm tiếp theo trong

thời kì ổn định ngân sách, cơng tác lập dự tốn chủ yếu dựa vào tình hình thực

hiện ngân sách của năm trước rồi xác định khoảng dự kiến cho năm kế hoạch

theo các mục (chẳng hạn như những dự kiến thay đổi trong năm kế hoạch về

biên chế, số cán bộ, viên chức về hưu, thai sản, sự thay đổi hệ số lương, lương

cơ bản,…).

Quy trình lập dự tốn

Hiện nay, hệ thống các trường THCS trên địa bàn huyện Gia Lộc đều

chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan chủ quản cấp trên đó là phòng GD- ĐT

huyện Gia Lộc. Riêng phòng TC-KH quản lý, theo dõi số dự tốn của các

trường thơng qua hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc TABMIS.

Về thời gian và quy trình lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà

nước cho giáo dục THCS trên địa bàn huyện Gia Lộc được thực hiện như sau:

Đầu tháng 9 hàng năm, dựa trên cơ sở văn bản hướng dẫn lập dự toán và giao

số kiểm tra của UBND tỉnh Hải Dương, phòng TC-KH huyện Gia Lộc tham

mưu giúp UBND huyện Gia Lộc xây dựng công văn hướng dẫn lập dự toán

cho các đơn vị trong đó có phòng GD-ĐT huyện Gia Lộc. Dựa trên cơng văn

hướng dẫn lập dự tốn của UBND huyện, phòng GD- ĐT lập dự tốn của đơn

vị mình và các cơ sở giáo dục cơng lập trong tồn huyện, trong đó có cấp

THCS. Sau đó, Phòng TC-KH huyện xem xét dự toán do các đơn vị gửi lên

và tổng hợp lại. Sau khi tổng hợp dự tốn, phòng TC-KH gửi lên UBND

huyện và Sở Tài chính. Hàng năm vào khoảng tháng 12 sẽ có quyết định phê

duyệt và phân bổ dự toán của HĐND huyện Gia Lộc, quyết định giao dự toán

Phạm Thị Thanh Huyền



26



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



của UBND huyện, phòng TC-KH tiến hành phân bổ và giao dự toán cho các

trường THCS trước ngày 31 tháng 12.

2.2.2 Chấp hành dự toán

Chấp hành dự toán chi NSNN là khâu tiếp theo khâu lập dự toán chi

NSNN của chu trình quản lý NSNN. Sau khi được cơ quan quyền lực Nhà

nước phê duyệt dự toán chi NSNN, UBND huyện quyết định giao nhiệm vụ

chi ngân sách cho các đơn vị, phòng TC-KH tiến hành phân bổ ngân sách cho

từng trường. Nguồn kinh phí được phòng TC-KH cấp cho các trường THCS

thơng qua phương thức rút dự tốn tại KBNN. Các trường THCS đều phải mở

tài khoản tại KBNN theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, chịu sự kiểm tra của

cơ quan Tài chính và KBNN trong q trình thanh tốn, sử dụng kinh phí.

Đơn vị dự tốn được quyền chủ động sử dụng nguồn kinh phí theo quy định

về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Nghị định 43/2006/NĐ-CP và nghị

định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Vào tháng 1 hàng năm, các trường phải

lập lại quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị mình, sau đó nộp 01 bản ở KBNN

để họ KBNN theo dõi và kiểm sốt chi, và 01 bản ở phòng TC-KH.

Hình thức chi trả các khoản chi thường xuyên cho các trường THCS từ

NSNN là rút dự toán từ KBNN. Cấp phát dự tốn kinh phí các trường phải ghi

rõ giấy rút dự tốn kinh phí, sau đó phòng TC-KH ghi chi ngân sách cho giáo

dục THCS theo chương 622, loại 490, khoản 493.

Để có thể nhìn nhận một cách tổng qt hơn về tình hình đầu tư cho

giáo dục THCS ta xem xét tổng số chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục toàn

huyện và tỷ trọng chi ngân sách cho giáo dục được thể hiện qua bảng 2.3 sau:



Phạm Thị Thanh Huyền



27



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Bảng 2.3. Tình hình chi thường xuyên NSNN cho giáo dục huyện Gia Lộc

giai đoạn 2013 – 2015

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Năm

Chỉ tiêu



2013

Dự tốn



2014

Quyết

tốn



Dự

tốn



2015

Quyết

tốn



Dự toán



Quyết

toán



Chi

thường

158192, 164832, 16539

xuyên

179424,9 192740,1 204089,4

9

5

3

NSNN cho

giáo dục

Tổng chi

thường

21958

203359

222960,7

244021

253298

276021,4

xuyên ngân

0

sách huyện

So sánh chi

thường

xuyên

NSNN cho

giáo dục/

73,93%

73,53%

73,94%

tổng

chi

thường

xuyên ngân

sách huyện

Nguồn: Phòng TC-KH huyện Gia Lộc

Qua bảng số liệu trên ta thấy chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục luôn

chiếm tỷ trọng cao trên (trên 70%) và duy trì xu hướng tăng qua các năm về

số tuyệt đối. Ta có thể thấy năm 2014 tỷ trọng chi thường xuyên ngân sách

cho giáo dục có giảm nhẹ so với năm 2013, tuy nhiên số chi ngân sách cho

giáo dục vẫn tăng so với năm 2013. Nguyên nhân là do năm 2014 trong cơ

cấu chi ngân sách huyện có sự tăng lên khá mạnh của chi đầu tư phát triển.

Đi cùng với sự tăng lên về chi thường xuyên NSNN cho giáo dục trên

địa bàn huyện, chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS cũng tăng lên

qua các năm. Ta có bảng số liệu sau:

Phạm Thị Thanh Huyền



28



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Bảng 2.4 : Chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS huyện Gia Lộc

giai đoạn 2013 - 2015

(Đơn vị tính: triệu đồng)

2013

Năm

Chỉ tiêu

Chi

thường

xuyên

NSNN cho

giáo dục

Chi

thường

xuyên

NSNN cho

giáo dục

THCS

Tỷ lệ chi

NSNN cho

giáo dục

THCS

/

tổng

chi

NSNN cho

giáo dục



2014



2015



Dự tốn



Quyết

tốn



Dự

tốn



Quyết

tốn



158192,

9



164832,

5



165393



179424,9 192740,1 204089,4



62556,7



62669,9



66293,8 67595,4



38,02%



37,67%



Dự tốn



70847,7



Quyết

tốn



73157,7



35,85%



Nguồn: Phòng TC-KH huyện Gia Lộc

Qua bảng số liệu trên ta thấy chi thường xuyên NSNN cho giáo dục

THCS ở huyện Gia Lộc tăng nhẹ về số tuyệt đối còn tỷ trọng được duy trì khá

ổn định qua các năm (trên 35% trong cơ cấu chi thường xuyên cho giáo dục).

Nguyên nhân khiến khoản chi này tăng về số tuyệt đối chủ yếu là do khoản

chi thanh tốn cá nhân tăng, bên cạnh đó những năm gần đây, chi đầu tư

nghiệp vụ chuyên môn, mua sắm sửa chữa cũng tăng lên khá nhanh góp phần

ngày càng nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn.

Để nắm rõ hơn thực trạng chi thường xuyên cho giáo dục THCS trên địa

bàn ta sẽ xem xét thực trạng cơ cấu chi thường xuyên ngân sách huyện cho sự



Phạm Thị Thanh Huyền



29



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



nghiệp giáo dục THCS theo từng nội dung, cụ thể theo 4 nhóm chi: chi thanh

tốn cá nhân, chi nghiệp vụ chun môn, chi mua sắm sửa chữa và chi khác.

Sự thay đổi của mỗi nhóm chi đều ảnh hưởng đến chi NSNN cho sự nghiệp

giáo dục.

Bảng số liệu 2.5 dưới đây chỉ ra vị trí mỗi nhóm chi trong tổng chi NSNN.



Phạm Thị Thanh Huyền



30



Lớp CQ50/01.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2: Chất lượng giáo dục các trường THCS trong huyện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×