Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Gia Lộc giai đoạn 2013 - 2015

Gia Lộc giai đoạn 2013 - 2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Qua bảng số liệu 2.6 ta thấy từ năm 2013 đến năm 2015 số chi thanh toán cá

nhân ở các trường THCS trên địa bàn huyện khơng ngừng tăng lên. Giữa dự tốn

và quyết tốn có sự chênh lệch khá lớn, đa số các khoản chi đều vượt dự toán

chứng tỏ khâu lập dự tốn cho khoản chi này chưa thực sự chính xác.

Trong cơ cấu các khoản chi thanh toán cá nhân ta có thể thấy rất rõ nét

đó là khoản chi lương luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 50%) và đồng thời

cùng với đó khoản phụ cấp lương cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể (trên

25%). Thông qua bảng số liệu ta cũng thấy tỷ trọng chi về tiền lương qua ba

năm tương đối ổn định, khơng có sự biến động lớn. Nhưng xét về số tuyệt đối

thì số tiền lương qua năm sau cao hơn những năm trước. Nguyên nhân số chi

này tăng lên là do số lượng giáo viên tăng và hệ số lương có sự thay đổi. Số

phụ cấp tăng thêm do cán bộ giáo viên lâu năm trong nghề ngày càng tăng

theo từng năm, mặt khác phụ cấp tăng cùng với lương để đảm bảo đời sống

của đội ngũ giáo viên.

Chi tiền thưởng cũng là một khoản chi có nhiều biến động, nhìn chung

duy trì xu hướng tăng. Đây là dấu hiệu tích cực cho thấy những năm gần đây

sự nghiệp giáo dục ngày càng được quan tâm, khuyến khích cơng tác giảng

dạy của giáo viên cũng như phong trào thi đua học tập của học sinh.

Khoản chi phúc lợi tập thể là khoản chi nhằm cải thiện đời sống vật chất,

tinh thần cho cán bộ, giáo viên, khuyến khích họ phấn đấu hồn thành và

hồn thành vượt kế hoạch nhiệm vụ được giao. Những năm gần đây, khoản

chi này ở các trường THCS ở huyện Gia Lộc duy trì xu hướng ngày càng

tăng. Nguyên nhân là trong những năm gần đây giáo dục ngày càng được

quan tâm nhiều hơn, đặc biệt là đối với chất lượng giáo dục; do đó để nâng

cao chất lượng giáo dục thì các khoản chi phúc lợi tập thể tăng để có thể nâng

cao đời sống của cán bộ giáo viên, giáo viên từ đó gián tiếp tác động tới chất

lượng giáo dục.

Phạm Thị Thanh Huyền



34



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Chi nghiệp vụ chun mơn

Chi nghiệp vụ chun mơn là khoản chi lớn thứ hai sau nhóm khoản chi

thanh toán cá nhân. Những năm gần đây tuy số chi nghiệp vụ chuyên môn

tăng dần theo các năm nhưng tỷ trọng của khoản chi này trong cơ cấu các

khoản chi thường xuyên cho giáo dục THCS đã giảm dần. Nguyên nhân là do

các trường THCS trên địa bàn đang áp dụng cơ chế tự chủ tài chính đối với

đơn vị sự nghiệp có thu theo NĐ43/2006/NĐ-CP và NĐ 16/2015/NĐ-CP, nên

các trường cần triệt để tiết kiệm đối với các khoản chi có thể tiết kiệm được.

Do đó yêu cầu đặt ra đối với khoản chi này là phải chi đầy đủ, chi kịp thời,

chi đúng đối tượng tránh thất thoát, lãng phí, sử dụng khơng đúng mục đích.



Phạm Thị Thanh Huyền



35



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Bảng 2.7. Tình hình chi nghiệp vụ chun mơn cho giáo dục THCS ở huyện Gia Lộc giai đoạn 2013 – 2015

(Đơn vị: Triệu đồng)

Năm

2013

2014

2015

Chỉ tiêu

Quyết toán

Quyết toán

Quyết toán

(QT)

(QT)

(QT)

Dự

So

Dự

So

Dự

So

Mục chi

toán

sánh

toán

sánh

toán

sánh

Số

Tỷ

Số

Tỷ

Số

Tỷ

(DT) tuyệt trọng QT/DT (DT) tuyệt trọng QT/DT (DT) tuyệt trọng QT/DT

đối

(%)

đối

(%)

đối

(%)

Tổng chi nghiệp

4108, 4141,

3874,8 3887,8 100

100,3

100

100,8

4384,5 4468,7 100

101,9

vụ chun mơn

3

8

Thanh

tốn 521

527,5 13,57 101,2

568,2 569,3 13,75 100,2

600,4 608,2 13,61 101,3

dịch vụ công

cộng

Vật tư - văn 1405, 1370,9 35,26 97,5

1387,8 1407,2 33,98 101,4

1542

1532, 34,3 99,4

phòng

9

7

Thơng tin tuyên 172,2 181,5 4,67 105,4

226,2 231,4 5,59 102,3

303,3 304,8 6,82 100,5

truyền, liên lạc

Hội nghị

65,1

65,2

1,68 100,2

72,5

73,7

1,78 101,6

77,2

79

1,77 102,3

Cơng tác phí

342,7 341,4 8,78 99,6

355,1 350,5 8,46 98,7

350,7 351,1 7,86 100,1

Chi phí thuê 203,5 209,9 5,4

103,1

207,8 215,1 5,19 103,5

241,9 245

5,48 101,3

mướn

Chi phí nghiệp 1164,4 1191,4 30,64 102,3

1290,7 1294,6 31,26 100,3

1269

1347,9 30,16 106,2

vụ CM của

từng ngành

Nguồn: Phòng TC-KH huyện Gia Lộc

Phạm Thị Thanh Huyền



36



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Từ bảng số liệu 2.7 ta thấy tuy tỷ trọng trong cơ cấu chi của khoản chi

cho nghiệp vụ chun mơn khơng có thay đổi lớn nhưng về số tuyệt đối thì nó

tiếp tục tăng qua các năm. Nguyên nhân là để đáp ứng nhu cầu học tập, nâng

cao chất lượng dạy và học đặc biệt là nhu cầu học tin học và ngoại ngữ ở khối

THCS ngày càng tăng cho nên cần mua sắm trang thiết bị chuyên dụng cũng

như nhu cầu đổi mới các trang thiết bị lạc hậu để phục vụ tốt hơn cho công tác

giảng dạy. Đây là khoản chi cần thiết tuy nhiên trong nội dung chi này có các

khoản chi rất khó kiểm sốt và định lượng. Vì vậy ln phải kiểm tra, theo dõi

chặt chẽ q trình sử dụng để tránh lãng phí, khơng đảm bảo được nhu cầu

hay chi sai mục đích.

Cùng với đó, ta có thể thấy sự chênh lệch giữa quyết tốn và dự tốn

ngân sách của nhóm các khoản chi này thấp hơn so với nhóm chi cho con

người. Chênh lệch giữa dự toán và thực hiện của các năm của các năm 2013

và 2014 là khơng đáng kể. Năm 2015 có sự chênh lệch lớn nhất là do các lớp

bồi dưỡng được mở nhiều hơn dự tốn. Bên cạnh đó đây là khoản chi dễ xảy

ra sai phạm nên dẫn đến những chênh lệch như trên. Như vậy, trong những

năm gần đây các khoản chi này đã được lập cũng như thực hiện khá sát với

tình hình thực tiễn tại các đơn vị trường học. Sở dĩ như vậy là do nguồn ngân

sách hạn chế nên chỉ tiêu dùng trong số đã được duyệt dự toán.

Trong cơ cấu các khoản chi nghiệp vụ chun mơn này, khoản chi vật

tư-văn phòng ln chiếm tỷ trọng cao. Từ năm 2013 đến năm 2015 số chi cho

vật tư văn phòng phẩm ln duy trì xu hướng tăng đều đặn qua các năm. Tuy

tỷ trọng khoản chi này từ năm 2013 sang năm 2014 có xu hướng giảm dần

nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu thực tế. Công tác chỉ đạo thực hành tiết

kiệm được tăng cường, bộ phận hành chính của các trường được phân cơng

theo dõi xem xét số văn phòng phẩm còn lại trong kho, căn cứ vào nhu cầu

thực tế và mức chi đã được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ, kế toán

Phạm Thị Thanh Huyền



37



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



các trường học dự trù số văn phòng phẩm cần sử dụng cho các đối tượng

trong đơn vị một cách chính xác nhất.

Bên cạnh đó các khoản chi phí nghiệp vụ chun mơn từng ngành cũng

chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu các khoản chi nghiệp vụ

chun mơn và duy trì xu hướng tăng dần qua các năm. Nguyên nhân là do

khoản chi này được quan tâm để đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu giảng dạy của

giáo viên và học tập của học sinh. Khoản chi này nhằm mục đích mua sắm vật

tư, trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng không phải là tài sản và khoản chi khác

phục vụ hoạt động chuyên môn của từng ngành như chi mua vật tư trang thiết

bị chuyên dụng; mua đồng phục, trang phục; chi mua sách, tài liệu chuyên

môn; và một vài khoản chi khác. Ngồi ra, các khoản chi như: thanh tốn dịch

vụ công cộng, thông tin tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, cơng tác phí, chi phí

th mướn cũng đều tăng lên đáp ứng nhu cầu chi, đảm bảo hoạt động của các

đơn vị. Khi so sánh với các khoản chi khác, số quyết tốn so với dự tốn của

khoản chi phí thuê mướn thường có sự chênh lệch nhiều hơn. Nguyên nhân là

do khoản chi này liên quan đến việc thuê mướn, phục vụ hoạt động và thực

hiện nhiệm vụ của đơn vị như: thuê phương tiện vận chuyển, thuê thiết bị các

loại, thuê lao động trong nước… trong khi giá cả thị trường luôn biến động,

các nhiệm vụ quan trọng phải thực hiện phát sinh trong năm mà kế toán có thể

là chưa dự trù được hết.





Chi mua sắm, sửa chữa và xây dựng nhỏ



Để tăng cường chất lượng giáo dục trên địa bàn, những năm qua đầu tư

tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ngày càng được quan tâm. Vì

thế, chi ngân sách cho mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định ngày

càng tăng qua các năm. Ta có thể nhận thấy qua bảng số liệu sau:



Phạm Thị Thanh Huyền



38



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Bảng 2.8. Tình hình chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên TSCĐ cho giáo dục THCS huyện Gia Lộc giai đoạn

2013 – 2015

(Đơn vị: Triệu đồng)

Năm



2013

Chỉ tiêu



Mục chi

Tổng chi mua sắm

sửa chữa

Trong đó:

Chi mua sắm tài

sản dùng cho công

tác chuyên môn

Chi sửa chữa tài

sản phục vụ công

tác chun mơn và

duy tu bảo dưỡng

các cơng trình

CSHT từ KPTX

Mua - đầu tư tài

sản vơ hình



2014



Quyết

(QT)

Dự tốn

Số

(DT)

tuyệt

đối

12268,5



tốn



2015

Quyết

(QT)



tốn



Tỷ

trọng

(%)



So

So

Dự tốn

sánh

sánh

Tỷ

QT/

Số tuyệt

QT/DT (DT)

trọng

DT

đối

(%)



Quyết

tốn

(QT)

Dự tốn

Số tuyệt Tỷ

(DT)

đối

trọng

(%)



So

sánh

QT/D

T



10276



100



83,76



15206,7



12856,5



100



84,5



17246,3



15732,6



100



91,2



2423



2362,9



23



97,5



4077,1



3813,7



29,66



93,5



4006,3



3832,8



24,36



95,7



9679,9



7764,6



75,56



80,21



10719,2



8672,9



67,46



80,9



12704



11410,4



72,53



89,8



165,6



148,5



1,44



89,7



410,4



369,9



2,88



90,1



536



489,4



3,11



91,3



Nguồn: Phòng TC-KH huyện Gia Lộc



Phạm Thị Thanh Huyền



39



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Những năm qua, các đơn vị được mua sắm và trang bị các thiết bị,

phương tiện giảng dạy và học tập, chủ yếu là các thiết bị vi tính phục vụ cho

việc giảng dạy và học tập môn Tin học và Tiếng Anh để đáp ứng ngày càng

tốt chất lượng giáo dục THCS trên địa bàn. Vì vậy số chi cho mua sắm tài sản

dùng cho công tác chuyên môn ngày càng tăng. Bên cạnh đó, giá cả thị trường

ln biến động khiến cho các khoản chi ngày một tăng lên. Tuy nhiên trong

thời gian qua khoản chi này luôn nằm trong dự toán chứng tỏ các trường đã

quản lý khoản chi này khá tốt.

Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chun mơn và duy tu bảo dưỡng

các cơng trình CSHT từ KPTX là một trong những nhu cầu chi tất yếu để có

thể khai thác sử dụng các TSCĐ phục vụ cho hoạt động của các trường một

cách tốt nhất. Hiện nay, khoản chi này đã được giao khoán cho các trường

THCS nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí của khoản chi này tại các

đơn vị. Khoản chi này phát sinh thường xuyên trong năm và có chiều hướng

tăng. Sở dĩ năm 2015 khoản chi này tăng mạnh như vậy là do năm 2015 các

trường THCS đã ưu tiên dành kinh phí để sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất

cho các khối lớp của các trường THCS để đáp ứng nhu cầu học tập và giảng

dạy ngày càng cao của học sinh và giáo viên.

Quản lý chi mua sắm sửa chữa là một vấn đề khó khăn vì nhu cầu sửa

chữa khơng thể xác định chính xác và không thể phân bổ đồng đều trong từng

năm. Mặt khác, lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: phụ thuộc vào tính

chất cơng việc, thời gian sửa chữa, giá cả nguyên vật liệu nên rất khó quản lý.

Do đó, để đảm bảo các khoản chi này một cách tiết kiệm, hiệu quả cần phải

tìm hiểu tình hình thực tế của từng trường xem xét còn thiếu những gì, sau đó

xác định thứ tự ưu tiên và số vốn đầu tư phù hợp tránh tình trạng dàn trải,

khơng có trọng điểm.



Phạm Thị Thanh Huyền



40



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



 Chi khác

Ngồi các khoản chi đã được xếp vào 3 nhóm trên, trong q trình hoạt

động các trường còn có thể phát sinh một số khoản chi thường xun khác

như: chi trợ cấp khó khăn, trợ cấp thơi việc, chi kỉ niệm các ngày lễ lớn, chi

các khoản phí và lệ phí của đơn vị dự tốn...Mặc dù những khoản chi trên rất

ít phát sinh nhưng chúng vẫn được coi là chi thường xuyên.

Nhìn từ bảng số liệu 2.5 ta thấy khoản chi khác chiếm tỉ trọng thấp nhất

trong cơ cấu chi cho giáo dục THCS. Bên cạnh đó trong những năm qua

khoản chi này ln đạt dự toán, tuy nhiên số tuyệt đối và tỷ trọng của chi khác

lại có xu hướng giảm. Đây là dấu hiệu tích cực cho thấy việc quản lý khoản

chi này ngày càng hiệu quả hơn, tạo điều kiện để tăng một số khoản chi khác

đóng vai trò quan trọng hơn như: chi thanh tốn cá nhân, chi nghiệp vụ

chun mơn, mua sắm, sửa chữa thường xuyên.

2.2.3. Quyết toán cho giáo dục THCS

Quyết tốn là khâu cuối cùng của chu trình quản lý chi NSNN. Nó là q

trình nhằm kiểm tra, rà soát, chỉnh lý lại các số liệu đã phản ánh sau một năm

hạch toán và chấp hành dự toán nhằm phân tích, đánh giá kết quả q trình

chấp hành dự toán và làm cơ sở lập dự toán năm sau.

Quy trình lập gửi, xét duyệt báo cáo quyết tốn:

- Đối với đơn vị dự toán (các trường học): Sau ngày 31/12, các trường

THCS tiến hành khóa sổ và lập báo cáo quyết tốn năm để gửi lên phòng TCKH. Thời gian các trường hoàn thành và nộp báo cáo quyết tốn lên phòng

TC-KH thường là trong tháng 1. Cùng với đó, phòng GD-ĐT cử cán bộ kế

tốn của phòng phối hợp với phòng TC-KH xét duyệt quyết tốn cuối năm

cho các trường.



Phạm Thị Thanh Huyền



41



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



- Sau khi đã thẩm tra, xét duyệt các báo cáo quyết tốn của các đơn vị dự

tốn phòng TC-KH tiến hành tổng hợp báo cáo quyết toán NSNN trình

UBND huyện xem xét gửi Sở Tài chính Hải Dương, đồng thời cuối tháng 5

hoặc đầu tháng 6 trình HĐND huyện phê chuẩn.

Về công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện ngân sách của các trường

hầu được xem xét kiểm tra ở phòng TC-KH khi các trường nộp dự tốn, quy

chế chi tiêu nội bộ và quyết tốn. Còn trong khâu chấp hành chi đã có KBNN

kiểm sốt chi.

2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho

giáo dục THCS ở huyện Gia Lộc

2.3.1. Những ưu điểm

 Về khâu lập dự toán:

- Trong những năm qua, trong q trình lập dự tốn chi NSNN cho giáo

dục THCS, phòng TC-KH huyện Gia Lộc đã tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn,

định mức theo quy định; xây dựng định mức chi cho giáo dục THCS dựa vào

nhiệm vụ phát triển KT-XH của huyện. Cùng với đó là sự phối hợp chặt chẽ

giữa các ngành, các cấp trong khâu lập kế hoạch, đáp ứng được nhu cầu thực

tế của các trường và bảo đảm được sự cân đối chi ngân sách huyện.

- Nhìn chung tất cả các trường THCS thụ hưởng ngân sách huyện trên

địa bàn đều chủ động trong khâu lập kế hoạch cho đơn vị mình dựa vào dự

tốn được giao. Do đó kế hoạch được lập sát đúng với yêu cầu, nhiệm vụ chi

của từng trường, tạo điều kiện tốt cho việc chấp hành và thực hiện quyết toán

sau này.





Về khâu chấp hành dự toán



- Phòng TC-KH đã phối hợp chặt chẽ với KBNN huyện Gia Lộc trong

q trình kiểm tra, kiểm sốt việc thực hiện dự toán của các đơn vị, đã thực

Phạm Thị Thanh Huyền



42



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



hiện việc cấp phát kinh phí đúng, đầy đủ, kịp thời cho các đơn vị sử dụng

ngân sách. Việc kiểm soát chi qua KBNN như vậy đã giúp hạn chế thấp nhất

những khoản chi sai mục đích, sai chế độ.

- Tất cả các trường THCS đều xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ,

làm cơ sở để chủ động sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên được giao

đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.





Về khâu quyết tốn



- Quy trình lập, gửi báo cáo tài chính được tuân thủ chặt chẽ, đúng các

nguyên tắc, trình tự xét duyệt theo Luật Ngân sách đảm bảo xét duyệt đúng

nội dung các khoản trong dự toán đã được phê duyệt.

- Các trường THCS đã thực hiện tốt cơng tác quyết tốn. Hàng năm các

đơn vị dựa vào các chỉ tiêu đề ra và các quy định lập báo cáo quyết tốn gửi

phòng TC-KH tổng hợp.

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân





Về khâu lập dự toán



- Dự toán được lập ra chưa sát với thực tế thực hiện. Nguyên nhân chủ

quan là do hiện nay ở các trường THCS trong huyện lập các chỉ tiêu trong dự

tốn chủ yếu dựa vào tình hình thực hiện ngân sách của năm trước rồi xác

định khoảng dự kiến cho năm kế hoạch theo các mục. Đây là căn cứ thực tế

quan trọng song chưa đầy đủ. Ngồi ra còn tồn tại nguyên nhân khách quan là

do nhu cầu chi hàng năm của giáo dục bậc THCS còn bị ảnh hưởng rất lớn

của các nhân tố của nền kinh tế thị trường đặc biệt là tình hình giá cả.

- Việc thảo luận dự toán với các đơn vị dự toán chưa được coi trọng đúng

mức, đơi khi nó chỉ mang tính hình, khâu lập dự tốn chi thường xun ngân

sách thường chậm. Nguyên nhân là do trong quá trình lập dự toán ngân sách,

sự hướng dẫn từ Trung ương xuống địa phương còn chậm so với thời gian do

Luật ngân sách năm 2002 quy định nên khi xuống đến huyện thời gian lập vào

Phạm Thị Thanh Huyền



43



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



thảo luận dự tốn q ngắn nên việc thảo luận giữa các đơn vị dự tốn với

phòng TC-KH để điều chỉnh lại cho phù hợp với nhu cầu chi của từng đơn vị

chỉ diễn ra mang tính chất hình thức, mang tính chất đại diện một vài đơn vị

chứ không tổ chức thảo luận đầy đủ các trường THCS trên địa bàn huyện. Bên

cạnh đó một số đơn vị còn chưa nhận thức được trách nhiệm rõ ràng khi lập dự

toán mà chỉ lập lấy lệ, cho có hình thức chứ khơng thật sự hợp lý.





Về khâu chấp hành dự toán



- Hạn chế thường thấy trong chi thường xuyên là các đơn vị sử dụng sai

mục đích, chi vượt dự tốn. Vẫn còn một số khoản chi chưa tuân theo tiêu

chuẩn, định mức, thủ tục quy định như chi hội nghị, chi phí th mướn, có

đơn vị khi mua sắm trang thiết bị không làm đầy đủ các thủ tục duyệt giá theo

quy định. Nguyên nhân chủ yếu là do hệ thống tiêu chuẩn định mức chi nói

chung chưa hồn thiện, đầy đủ, vẫn còn những định mức chưa thật sự phù hợp

với tình hình thực tế của các trường.

- Công tác kiểm tra giám sát mang tính thường xuyên chưa cao, chỉ mới

kiểm tra ở những thời điểm nhất định và ở khâu quyết toán nên khơng đánh

giá chính xác việc sử dụng nguồn kinh phí đã cấp phát. Nguyên nhân dẫn đến

hạn chế này là do bản thân các cơ quan chuyên môn chưa thật sự chú trọng,

chưa quan tâm đúng mức đến công tác kiểm tra giám sát.

- Ngồi ra, chưa có thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên do các

trường tuy đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo nghị định

43/2006/NĐ-CP và nghị định 16/2015/ NĐ-CP nhưng chưa thực sự hiệu quả

nên chưa tiết kiệm được kinh phí để thực hiện chi trả.





Về khâu quyết tốn



- Vẫn còn tồn tại một số nhầm lẫn về hạch tốn tài khoản, trong báo cáo

quyết tốn vẫn còn một số mục lập sai chương, loại, khoản, mục. Bên cạnh

đó, vẫn còn tồn tại một số trường quyết tốn chậm, khơng kịp tiến độ. Nguyên

Phạm Thị Thanh Huyền



44



Lớp CQ50/01.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Gia Lộc giai đoạn 2013 - 2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×