Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIAI ĐOẠN 2010-2014 VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP

GIAI ĐOẠN 2010-2014 VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



3.1. Lập căn cứ lựa chọn chuyên đề

3.1.1. Sự cần thiết của việc phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần thiết phải

có đầy đủ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm: tư liệu lao động, đối

tượng lao động và sức lao động. Tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu của tư liệu

lao động, đóng vai trò quan trọng trong hạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Đồng thời, tài sản cố định là yếu tố quyết định đến năng lực sản xuất, trình độ kỹ

thuật và quy mơ hoạt động của từng doanh nghiệp.

Khi đánh giá kết quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp cần nắm chắc tình hình

tăng, giảm và huy động TSCĐ vào sản xuất kinh doanh, nhằm phát huy năng lực

sản xuất của TSCĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hiện có của doanh nghiệp.

Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ nhằm tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng

đến hiệu quả sử dụng và năng lực sản xuất của chúng, từ đó đề ra các phương

hướng để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ. Ngồi ra còn cho thấy sự hợp lý hay

khơng hợp lý của kết cấu TSCĐ hiện tại mà doanh nghiệp đang sử dụng.

Sử dụng TSCĐ một cách hợp lý sẽ góp phần hồn thành và hồn thành vượt

mức kế hoạch sản xuất, phát huy hết tính năng, tác dụng của mỗi loại tài sản và

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời góp phần tiết

kiệm triệt để những hao phí lao động quá khứ, tăng nhanh lợi nhuận cho doanh

nghệp và cho nền kinh tế quốc dân. Sử dụng tốt TSCĐ là mục tiêu phấn đấu hạ giá

thành sản phẩm ở mỗi doanh nghiệp trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế.

Bên cạnh những ý nghĩa to lớn trên, việc nâng cao hệu quả kinh tế của TSCĐ

còn có mục đích là tận dụng năng lực sản xuất của TSCĐ trên cơ sở tận dụng mới

các giá trị kinh tế,đồng thời cải thiện được năng suất lao động đảm bảo thu nhập và

phát triển của nền kinh tế. Ngoài ra việc phân tích hiệu quả sử dụng của TSCĐ

nhằm nâng cao hệ số sinh lời của TSCĐ,cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội.

Công ty Cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí IMICO là một Cơng ty về thi cơng

xây lắpcác cơng trình dân dụng, cơng nghiệp nên việc sử dụng tài sản cố định trong

doanh nghiệp là cấp thiết giúp Cơng ty thực hiện tốt quy trình thi cơng, đẩy nhanh

tiến độ cơng trình cũng như chất lượng cơng trình. Trong q trình thi cơng xây lắp

có sự biến động tăng, giảm về TSCĐ, q trình hao mòn TSCĐ , sa thải thanh lý

TSCĐ, hiệu quả sử dụng TSCĐ điều này ảnh hưởng trực tiếp tới quà trình thi công

xây lắp của Công ty. Để Công ty sử dụng hiệu quả TSCĐ và có những biện tphaps

cải thiện và đổi mới TSCĐ thì cần phân tích rõ rang giúp ích cho quản lý TSCĐ.

Nhận thức được vấn đề đó việc lựa chọn chun đề: Phân tích tình hình sử

dụng tài sản cố định giai đoạn 2010- 2014 của cơng ty Cổ phần đầu tư xây lắp dầu

khí IMICO là thực sự cần thiết.



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



3.1.2. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề.

3.1.2.1. Mục đích nghiên cứu chuyên đề

Mục đích nghiên cứu chuyên đề nhằm đánh giá tình hình sửdụng TSCĐ của

Cơng ty Cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí IMICO, để thấy được những ưu nhược

điểm các nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của nó đến hệu quả sản xuất kinh

doanh, góp phần vào việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Cơng ty.

Bên cạnh đó còn cho thấy được kết cấu TSCĐ có hợp lý với tình hình sản xuất thực

tế của Cơng ty hay khơng.

3.1.2.2. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là tình hình sử dụng TSCĐ của Cơng ty

Cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí IMICO. Đặc biệt là TSCĐ hữu hình dùng trong hoạt

động sản xuất kinh doanh, trong đó chủ yếu nhất là nhóm máy móc thiết bị, phương

tiện vận tải mà công ty đang sử dụng.

3.1.2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

Để giải quyết được những yêu cầu đặt ra thì nhiệm vụ nghiên cứu chun đề

phải phân tích được các nội dung chủ yếu sau:

- Phân tích tình hình tăng(giảm)TSCĐ và xu hướng biến động của chúng qua

các năm 2010- 2014.

- Phân tích kết cấu TSCĐ và tính hợp lý của kết cấu TSCĐ.

- Phân tích tình hình hao mòn TSCĐ.

- Phân tích tình hình trang bị TSCĐ cho người lao động.

- Đánh giái hiệu quả sử dụng TSCĐ qua các năm.

- Phân tích tình hình đầu tư TSCĐ.

- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.

Việc phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ là phải đánh giá đúng thực trạng của

TSCĐ. Để đánh giá ta dùng chỉ tiêu giá trị và chỉ tiêu hiện vật.

- Chỉ tiêu giá trị có tác dụng quan trọng để hoạch toán tổng hợp các loại TSCĐ

khác nhau về chủng loại, từ đó phân tích cơ cấu và tình hình phát triển của TSCĐ.



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



- Chỉ tiêu hiện vật là cơ sở để xác định năng lực sản xuất, quyết định nhiệm vụ

và phương hướng nâng cao trình độ sử dụng TSCĐ, đồng thời xây dựng kế hoạch

sửa chữa và cải tiến cơ cấu tài sản.

Tuy nhiên nếu chỉ sử dụng một trong hai chỉ tiêu trên để đánh giá thì khơng

nêu rõ được tính chất của TSCĐ. Nếu dùng chỉ tiêu hiện vật để đánh giá thì chỉ tiêu

được cấu tạo hiện vật và năng lực sản xuất mà không nêu được chất lượng TSCĐ và

không phản ánh được mức độ hao mòn của chúng, còn nếu dùng chỉ tiêu giá trị để

đánh giá thì ngược lại. Vì vậy trong chuyên đề này tác giả đã kết hợp cả hai chỉ tiêu

trên để phân tích.

3.1.2.4. Phương pháp nghiên cứu

Để làm rõ tính chất cần thiết của việc nghiên cứu chuyên đề, tác giả sử dụng

những phương pháp thống kê như: Chỉ số trung bình tốc độ tăng ( giảm) với dãy số

cùng xu hướng và không cùng xu hướng, chỉ số liên hoàn, chỉ số định gốc, phương

pháp biểu đồ, đồ thị.... Kết hợp với thực trạng sản xuất kinh doanh của từng thời

điểm tại công ty Cổ phần xây lắp dầu khí IMICO giai đoạn 2010- 2014. Từ đó đề

xuất một số phương hướng nâng cao hiệuquả sử dụng TSCĐ công ty Cổ phần đầu

tư xây lắp dầu khí IMICO.

Tốc độ phát triển định gốc và tốc độ phát triển liên hoàn( chỉ số phát triển)

Phản ánh xu hướng phát triển theo thời gian.

Công thức xác định:

- Tốc độ phát triển định gốc

Ti=



(i= 1, 2, 3,..., n)



(3- 1)



Trong đó: Z0 là chỉ tiêu của năm được lấy làm gốc so sánh

Zi là chỉ tiêu năm được so sánh

- Tốc độ phát triển liên hoàn

Ti =



(i= 1, 2, 3,..., n)



Trong đó :

Zi là chỉ tiêu năm được so sánh

Z(i-1) là chỉ tiêu năm để so sánh

- Tốc độ phát triển bình quân



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



( 3-2)



Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Nếu dãy số có cùng xu hướng: Ibq = (%)



Luận văn tốt nghiệp

(3- 3)



Trong đó : t1, t2, t3.... t(n-1) là tốc độ phát triển liên hồn

Nếu dãy số khơng cùng xu hướng:

Ibq= + 100 (%)



(3-4)



3.2. Cơ sở lý luận việc phân tích tình hình sử dụng TSCĐ

3.2.1. Khái niệm TSCĐ

TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động có giái trị lớn, tham gia

vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được dịch chuyển dần dần, từng

phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất.

Không phải mọi tư liệu lao động đều là TSCĐ mà chỉ có những tư liệu lao

động thỏa mãn các quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ tài chính- kế tốn của

nhà nước quy định cụ thể phù hợp trong từng thời kỳ mới được coi là TSCĐ.

Quy định hiện hành của pháp luật, việc quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

theo thơng tư 45/2013/TT- BTC ngày 25/04/2013. TSCĐ phải có 4 điều kiện:

1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.

2. Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách đáng tin cậy.

3. Thời gian sử duơng ước tính trên một năm.

4. Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành từ 30.000.000 đồng trở lên.

Khi phân tích đến TSCĐ phải xem xem xét tới tình trạng hao mòn TSCĐ nó

ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động thi công xây lắp của Công ty.

3.2.2. Đặc điểm của TSCĐ

- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh đối với những TSCĐ được

biểu hiện dưới hình thái vật chất cụ thể vẫn giữ được hình dáng ban đầu cho đến khi

hư hỏng phải loại bỏ.

- TSCĐ bị hao mòn dần và đối với những TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất

kinh doanh giá trị của chúng chuyển dần dần, từng phần vào chi phí sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp. Những tài sản dùng cho hoạt động khác như: hoạt động phúc

lợi, sự nghiệp, dự án, giá trị TSCĐ bị tiêu dùng dần dần trong quá trình sử dụng.



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



- Đối với những TSCĐ vơ hình, khi tham gia vào q trình sản xuất kinh

doanh thì cũng bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật và do những hạn chế về

Luật pháp.... Giá trị của TSCĐ vơ hình cũng chuyển dịch dần dần, từng phần vào

chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

3.2.3. Phân loại TSCĐ

TSCĐ trong doanh nghiệp có cơng dụng khác nhau trong hoạt động kinh

doanh, để quản lý tốt cần phải phân loại TSCĐ. Phân loại TSCĐ là việc sắp xếp các

TSCĐ trong doanh nghiệp tthànhcác loại, các nhóm TSCĐ có cùng tính chất, đặc

điểm theo những tiêu thức nhất định.

Do vậy, việc thống kê phân tích hiện trạng của TSCĐ là một vấn đề hết sức

quan trọng nhằm đánh giá đúng mức TSCĐ của doanh nghiệp đang sử dụng là mới

hay cũ, cũ ở mức độ nào, qua đó có biện pháp để tái sử dụng TSCĐ.

Trong doanh nghiệp thường phân loại TSCĐ theo 4 cách phân loại sau đây:

3.2.3.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện

Theo cách phân loại này căn cứ vào hình thái biểu hiện của TSCĐ chia ra

TSCĐ hữu hình và TSCĐ vơ hình.

- TSCĐ hữu hình là những tài sản có những hình thái vật chất cụ thể do doanh

nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu

chuẩn ghi nhận TSCĐ. TSCĐ hữu hình tham gia tồn bộ vào nhiều chu kỳ kinh

doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng hoàn toàn; về

giá trị bị giảm dần và được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm mới mà TSCĐ đó

tham gia sản xuất, TSCĐ hữu hình theo chuẩn mực 03 bao gồm: nhà cửa, vật kiến

trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý, cây

lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm, TSCĐ hữu hình khác.

- TSCĐ vơ hình là những tài sản khơng có hình thái vật chất nhưng xác định

được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung

cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận

TSCĐ. TSCĐ vơ hình bao gồm một số loại sau: quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng

hóa, bản quyền bằng sáng chế, phần mềm máy tính, giấy phép và nhượng quyền,

quyền phát hành.



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



Tác dụng: Cách phân loại này dùng làm căn cứ cho việc đề ra các quyết định

đầu tư, hoặc điều chỉnh phương hướng đầu tư cho phù hợp với tình hình thực tế của

doanh nghiệp.



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



3.2.3.2. Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế

Căn cứ theo công dụng kinh tế, TSCĐ được chia làm 2 loại:

- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ tham gia trực tiếp

hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuấ kinh doanh của doanh nghiệp như nhà cửa, vật

kiến trúc, thiết bị động lực máy móc thiết bị sản xuất... và những TSCĐ khơng có

hình thái vật chất khác.

- TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ dùng cho hoạt động

sản xuất kinh doanh phụ trợ trong doanh nghiệp và những TSCĐ dùng cho phúc lợi

cơng cộng gồm nhà cửa, máy móc thiết bị sản xuất phục vụ cho sản xuất kinh doanh

phụ; nhà cửa và phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hóa, nghiên cứu và các cơng

trình phúc lợi tập thể.

Tác dụng: Giúp cho người quản lý thấy được kết cấu TSCĐ theo cơng dụng

kinh tế và trình độ cơ giới hóa của danh nghiệp, từ đó xác định được mức độ đảm

bảo đối với nhiệm vụ sản xuất và có phương hướng cải tiến tình hình trang bị kỹ

thuật, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.

3.2.3.3. Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng

- TSCĐ đang dùng: Là những TSCĐ đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất

kinh doanh, hay các hoạt động khác của doanh nghiệp như hoạt động phúc lợi sự

nghiệp hay an ninh quốc phòng.

- TSCĐ chưa cần dùng: Là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh

doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, nhưng hiện tại chưa đưa vào sử

dụng và đang được dự trữ để sử dụng cho kỳ sau.

- TSCĐ khơng cần dùng: Là những TSCĐ khơng còn sử dụng được cho sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì khơng còn phù hợp với quy trình sản xuất

hiện nay của doanh nghiệp.

3.2.3.4. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu

Căn cứ quyền sở hữu TSCĐ của doanh nghiệp chia thành 2 loại TSCĐ tự có

và TSCĐ th ngồi.

- TSCĐ tự có: Là các TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn

vốn ngân sách cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



doanh nghiệp và các TSCĐ được biếu tặng. Đây là những TSCĐ thuộc sở hữu của

doanh nghiệp.

- TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ đi thuê để sử dụng trong thời gian nhất

định theo hợp đồng thuê tài sản.

TSCĐ đi thuê hoạt động: Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo

các quy định trong hợp đồng th. Doanh nghiệp khơng có trích khấu hao đối với

TSCĐ này, chi phí thuê TSCĐ được hạch tốn vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

TSCĐ th tài chính: Doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng và trích

khấu hao như đối với TSCĐ thuộc sở hữu của mình và thực hiện đầy đủ các nghĩa

vụ cam kết trong hợp đồng thuê TSCĐ.

3.2.4. Khấu hao TSCĐ

3.2.4.1. Hao mòn TSCĐ và khấu hao TSCĐ

Hao mòn TSCĐ là hiện tượng giảm giá trị cua TSCĐ trong quá trình sử dụng,

TSCĐ của cơng ty thường bị hao mòn dưới 2 hình thức:

 Hao mòn hữu hình: là hao mòn về mặt vật chất làm giảm giá trị và giá trị sử

dụng TSCĐ, nguyên nhân:

- Do khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì TSCĐ bị cọ sát, bào

mòn dần theo thời gian, theo cường độ sử dụng của TSCĐ.

- Do tác động của yếu tố tự nhiên như: khí hậu, thời tiết, độ ẩm, ...làm cho

TSCĐ bị han rỉ, mục nát,... tường hợp này mức độ hao mòn phụ thc vào cơng tác

bảo quả, bảo dưỡng TSCĐ của doanh nghiệp.

Việc nhận thức được nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng cua hao mòn hữu hình

TSCĐ sẽ giúp cho các doanh nghiệp có những biện pháp thiết thực, hữu hiệu để hạn

chế các hao mòn.

 Hao mòn vơ hình: là sự suy giảm thuần túy giá trị của TSCĐ ( TSCĐ bị

mất giá), nguyên nhân:

- Do năng suất lao động xã hội tăng lên làm cho giá thành sản phẩm giảm dẫn

đên gía bán của TSCĐ giảm cùng với một loại TSCĐ mà doanh nghiệp mua ở kỳ

sau có giá thấp hơn ở kỳ trước ( tính năng, tác dụng của TSCĐ là như nhau)



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



- Do tiến bộ của khoa học kỹ thuật làm cho TSCĐ cùng một loại sản xuất có

tính năng, tác dụng đa dạng hơn kỳ trước nhưng giá bán không đỏi làm cho TSCĐ

của kỹ trước bị lạc hậu và mất giá.

- Do kết thúc chu kỳ sống của sản phẩm: Chu kỳ sống của một loại sản phẩm

nào đó kết thúc làm cho TSCĐ bị thừa, bị mất giá hồn tồn.

Hao mòn vơ hình xảy ra với tất cả TSCĐ hữu hình và TSCĐ vơ hình.

Do vậy, việc thống kê phân tích hiện trạng của TSCĐ là một vấn đề hết sức

quan trọng nhằm đánh giá đúng mức TSCĐ của doanh nghiệp đang sử dụng là mới

hay cũ, cũ ở mức độ nào, qua đó có biện pháp để tái sử dụng TSCĐ.

Khấu hao TSCĐ để bù đắp phần giá trị đã bị hao mòn trong q trình sản

xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải chuyển dịch dần phần giá trị hao mòn này vào

giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ. Công việc này gọi là khấu hao TSCĐ trong kỳ.

Mục đích của khấu hao: Là để thu hồi vốn đầu tư ban đầu nhằm tái sản xuất

giản đơn và tái sản xuất mở rộng TSCĐ.

Các phương pháp khấu hao

Phương pháp khấu hao bình qn (còn gọi là phương pháp khấu hao

tuyến tính hay phương pháp khấu hao đường thẳng).

Phuơng pháp khấu hao bình quân tính chi phí khấu hao phân chia đều cho các

năm, có nghĩa là theo phương pháp này mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm

định tính theo một mức khấu hao không đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ.

Theo phương pháp này mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao được xác định theo

công thức sau:

- Mức khấu hau:

HKH = (3- 5)

- Tỷ lệ khấu hao:

TKH =



(3- 6)



Ưu điểm:

+ Đơn giản, dễ tính tốn, thuận lợi cho việc lấp kế hoạch khấu hao.

+ Mức khấu hao tính vào giá thành sản phẩm ổn đinh, do đó tạo điều kiện ổn

định giá thành sản phẩm.



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



Nhược điểm

+ Không phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế và giá thành sản phẩm.

+ Do tính bình qn nên khả năng thu hồi vốn chậm, TSCĐ dễ bị ảnh hưởng

bởi hao mòn vơ hình

Phương pháp khấu hao nhanh (phương pháp khấu hao gia tăng)

Để khắc phục nhược điểm của phương pháp khấu hao bình qn, các doanh

nghiệp có thể sử dụng phương pháp khấu hao nhanh. Đặc trưng của phương pháp

này là trong quá trình sử dụng TSCĐ, doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh tốc độ thu hồi

khấu hao lên cao hơn so với toocs độ hao mòn thực tế của tài sản để nhanh chóng

thu hồi vào vồn đầu tư ban đầu. Có 3 phương pháp phổ biến nhất để tiến hành khấu

hao nhanh:

+ Phương pháp khấu hao nhanh đơn giản:

Theo phương pháp này, ban quản trị doanh nghiệp sẽ dựa trên tỷ lệ khấu hao

thông thường để xây dựng một tỷ lệ khấu hao nhanh đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn

đầu tư và đổi mới công nghệ. Tỷ lệ khấu hao nhanh sẽ được xây dựng dựa trên một

hệ số khấu hao nhanh phù hợp gọi là hệ số điều chỉnh.

Phương pháp này có ưu điểm là bảo đảm khấu hao nhanh trong thời kỳ đầu để

bù đắp lại các loại hao mòn dự kiến, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư ban đầu. Tuy

nhiên, phương pháp này vẫn còn tồn tại nhược điểm là tỷ lệ khấu hao tăng lên quá

cao, dẫn đến chi phí khấu hao lớn làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần (còn gọi là phương pháp khấu

hao theo giá trị còn lại)

Theo phương pháp này, doannh nghiệp sẽ đẩy nhanh mức khấu hao trong

những năm đầu sử dụng TSCĐ và giảm dần mức khấu hao đó theo thời gian sử

dụng. xét về bản chất số tiền khấu hao hàng năm được tính dựa trên giá trị còn lại

của TSCĐ ở thời kỳ đó chứ khơng tính trên ngun giá như phương pháp khơng bị

dư đọng như ở phương pháp số dư giảm dần và giúp doanh nghiệp phản ánh chính

xác hơn mức hao mòn TSCĐ vào giá thành sản phẩm.

Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Trong một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh đó đặc trưng là việc xác

định, thống kê, theo dõi số lượng tương đối dễ dàng và khơng tốn kém thì người ta

có thể dựa vào sản lượng hay khấu hao khối lượng hoạt động thực tế của TSCĐ để



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



xác định chi phí khấu hao. Khi ápp dựng phương pháp này, số tiền khấu hao trong

một kỳ sẽ được tính theo cơng thức sau:

MKH = mKH Q



(3-7)



Trong đó:

- MKH: Mức khấu hao trong kỳ

- mKH : Mức khấu hao trên 1 đơn vị sản lượng

- Q: Sản lượng hoặc khối lượng hoạt động thực tế trong kỳ

Mức khấu hao trên 1 đơn vị sản lượng được tính theo công thức:

mKH =(3-8)

Trong công thức trên, tổng khối lượng định mức của đời thiết bị là tổng khối

lượng mà TSCĐ ( hay một thiết bị) nào đó có thể thực hiện trong suốt đời hoạt động

của nó. Con số này thường chỉ được ước lượng đánh giá dựa trên kinh nghiệm, do

đó nó ít khi chính xác tuyệt đối.

3.3. Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ giai đoạn 2010- 2014 của cơng ty Cổ

phần Đầu tư xây lắp dầu khí IMICO.

3.3.1. Phân tích tình biến động TSCĐ giai đoạn 2010-2014 của Cơng ty cổ phần đầu tư

xây lắp dầu khí IMICO

a. Phân tích tình hình tăng ( giảm) TSCĐ giai đoạn 2010- 2014.

Mục đích của phân tích q trình tăng giảm TSCĐ để thấy được sự biến động

của TSCĐ trong kỳ, liên hệ với sự biến động của doanh thu tiêu thụ để đánh giá sự

hợp lý của sự biến động đó và kết cấu TSCĐ, xây dựng một kết cấu hợp lý

TSCĐcủa Công ty cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí IMICO gồm nhiều loại, mỡi loại

có vị trí khác nhau. Trong q trình thi cơng xây lắp chúng thường xuyên biến động

về kết cấu, quy mô và tình trạng kỹ thuật. Các số liệu về tình hình tăng (giảm)

TSCĐ được tập hợp trong bảng dưới đây.

Việc thay thế đổi mới máy móc thiết bị, phương tiện vận tải nhằm hồn

thiệnsố máy hiện có để phù hợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật và tình hình thực tế

sản xuất. Bằng cách đổi mới, thay thế kết cấu nhằm nâng cao tính năng và tác dụng

của máy móc thiết bị, phương tiện vận tải nâng cao năng suất của thiết bị hoặc có

thể thay đổi cơng dụng của những loại máy móc khơng còn sử dụng được nữa. Đây

là phương pháp quan trọng để giảm bớt tổn thất do máy móc thiết bị, phương tiện



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIAI ĐOẠN 2010-2014 VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×