Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP DẦU KHÍ IMICO NĂM 2014

PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP DẦU KHÍ IMICO NĂM 2014

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



2.1. Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là một công tác không thể thiếu trong

công tác quản lý của doanh nghiệp, đặc biệt là sự chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập

trung sang cơ chế hạch toán độc lập.

Phân tích hoạt động kinh tế có tác dụng giúp cho việc kiểm tra, đối chiếu giữa

kết quả đạt được với những chi phí bỏ ra trong q trình sản xuất, nhằm thực hiện

công tác chủ yếu là lấy thu bù chi và có lãi.

Mục đích của cơng tác phân tích kinh tế là nhằm xác định hiệu quả sản xuất kinh

doanh, thể hiện ở việc sản xuất ra của cải vật chất với chi phí bỏ ra là tiết kiệm nhất.

Công ty Cổ phần IMICO là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành xây

lắp của Việt Nam. Trong những năm qua, Công ty luôn đạt được những thành tựu

rất đáng khích lệ. Trong năm 2014, Cơng ty đã hoàn thành vượt mức so với kế

hoạch đã đề ra. Cụ thể, doanh thu năm 2014 là 363.881.629.171 đồng, tăng so với

kế hoạch là 36.388.162.917 đồng, tương ứng tăng 10%; giá trị tổng sản lượng sản

xuất của Công ty năm 2014 là 590.001.099.985 đồng, tăng so với kế hoạch là

45.422.190.703 đồng, tương ứng tăng 7,7%. Tuy nhiên, nền kinh tế trong thời gian

tới tiếp tục có những diễn biến phức tạp, ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản

xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và Cơng ty IMICO nói riêng.

Do đó, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là việc nghiên cứu một cách

toàn diện, có căn cứ khoa học trên cơ sở các tài liệu thống kê, hạch tốn và tìm hiểu

về các điều kiện sản xuất kinh doanh cụ thể, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm

không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Phân tích hoạt

động sản xuất kinh doanh của Cơng ty Cổ phần IMICO được đánh giá thông qua

bảng các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu ở bảng 2.1 sau:

Tổng giá trị sản lượng sản xuất: Trong năm 2014, công ty đạt mức

590.001.099.985 đồng, tăng 171.094.246.691 đồng tương ứng tăng 40,84% so với

năm 2013 và tăng 45.422.190.703 đồng tương ứng tăng 7,7% so với kế hoạch năm

2014. Nguyên nhân là: ngoài các dự án vẫn trong quá trình xây dựng (Dự án Khách

Sạn Dầu Khí Thái Bình, Dự án đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng, Dự án sơng ChuThanh Hóa….) thì cơng ty còn nhận thầu một số dự án lớn và đang đi vào hoạt động

như: Dự án Cát Bi (với tổng giá trị sản xuất là: 120.372.947.623 đồng), Dự án

MITEC (120.372.947.623 đồng)…



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế của Công ty IMICO năm 2014.

ĐVT: Đồng

Năm 2014

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11



Chỉ tiêu

Tổng giá trị sản

lượng sản xuất

Tổng doanh thu

Tổng tài sản

TSNH

TSDH

Tổng số lao động

Tổng quỹ lương

Tổng giá thành/

Tổng chi phí

NSLĐ bình qn

Theo giá trị

Tiền lương bình

quân

Tổng lợi nhuận

trước thuế

Các khoản nộp

NSNN

Lợi nhuận sau

thuế



ĐVT

Đồng

Đồng



Năm 2013



KH



SS TH 13/ TH14

+/-



TH



%



Bảng 2.1

SS TH 14/ KH 14

+/%



Đồng

Đồng

Người

Đồng



418.906.853.294

328.373.480.156

2.243.610.081.558

1.936.485.381.645

307.124.699.913

1250

113.521.275.000



544.578.909.282

327.493.466.254

2.019.249.073.402

1.737.429.034.771

281.820.038.631

1180

107.217.665.040



590.001.099.985

363.881.629.171

1.849.285.811.162

1.754.978.823.001

94.306.988.161

1150

109.804.419.600



171.094.246.691

35.508.149.015

-394.324.270.396

-181.506.558.644

-212.817.711.752

-100

-3.716.855.400



40,84

10,81

-17,58

-9,37

-69,29

-8,00

-3,27



45.422.190.703

36.388.162.917

-169.963.262.240

17.549.788.230

-187.513.050.470

-30

2.586.754.560



7,70

10,00

-9,19

1,00

-198,83

-2,61

2,36



Đồng



302.113.148.201



325.366.725.985



363.154.017.972



61.040.869.771



20,20



37.787.291.987



10,41



335.125.483



461.507.550



513.044.435



177.918.952



53,09



51.536.885



10,05



7.568.085



7.571.869



7.956.842



388.757



5,14



384.973



4,84



Đồng



26.260.331.955



2.126.740.269



727.611.199



-25.532.720.756



-97,23



-1.399.129.070



-192,29



Đồng



5.777.273.030



467.882.859



160.074.464



-5.617.198.566



-97,23



-307.808.395



-192,29



Đồng



20.483.058.925



1.658.857.410



567.536.735



-19.915.522.190



-97,23



-1.091.320.675



-192,29



Đ/ngườinăm

Đ/ngườitháng



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



Điều này dẫn tới tổng doanh thu của Công ty IMICO năm 2014 tăng so với

năm 2013, cụ thể là: năm 2014tổng doanh thu đạt363.881.629.171 đồng tăng so với

năm 2013 là 35.508.149.015 đồng, tương ứng tăng 10,81%, và tăng 36.388.162.917

đồng tương ứng tăng 11,11% so với kế hoạch năm 2014. Doanh thu năm 2014 chủ

yếu là do quyết tốn các cơng trình thi cơng từ các năm trước mang lại, do Công ty

bắt đầu đưa vào vận hành nhiều dự án mới: Nhà Máy Nhiệt Điện Vũng Áng - Kênh

xả nước làm mát (30 tỷ), Khách Sạn Dầu Khí Thái Bình (27 tỷ), Nhà Máy Nhiệt

Điện Quảng Trạch- Đê Chắn Sóng (25 tỷ) và nhiều hạng mục cơng trình khác.

Tổng chi phí của Cơng ty có xu hướng tăng đáng kể: năm 2014 ở mức

363.154.017.972 đồng, tăng 61.040.869.771 đồng tương ứng tăng 20,2% so với

năm 2013, và tăng 37.787.291.987 đồng tương ứng tăng 10,41% so với kế hoạch

đặt ra. Nguyên nhân là: giá nguyên nhiên vật liệu nhập vào tăng, thay đổi chủng

loại nguyên vật liệu có chất lượng cao hơn, có giá trị lớn để phù hợp với thị trường,

nhất là thị trường xuất khẩu để nâng cao tính cạnh tranh, giá vốn hàng bán tăng, số

khấu hao tài sản cố định trong giá thành tăng do đầu tư vào thiết bị kỹ thuật - cơng

nghệ mới, do tăng tỷ lệ trích khấu hao để thu hồi vốn nhanh nhằm đổi mới máy móc

thiết bị kỹ thuật- cơng nghệ, do tỷ lệ sử dụng cơng suất còn thấp nên mức khấu hao

tính trên đơn vị sản phẩm lớn, chi phí về lao động - tiền lương tăng lên do tiền

lương tăng, lãng phí, thất thoát trong đầu tư…..

Ta thấy, tốc độ tăng của tổng chi phí lớn hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu.

Cụ thể, tốc độ tăng doanh thu năm 2014 so với năm 2013 là 10,81%, trong khi đó

tốc độ tăng của chi phí năm 2014 so với năm 2013 là 20,2%. Điều này đã làm cho

lợi nhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp giảm xuống một mức đáng kể. Cụ

thể, năm 2014 lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty IMICO đạt 727.611.199

đồng, giảm so với năm 2013 là 25.532.720.756 đồng, tương ứng giảm 97,23%. Do

vậy, Công ty cần có những biện pháp tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận cho Cơng

ty.

Tổng tài sản bình qn: Năm 2014 đạt 1.849.285.811.162 đồng giảm so với

năm 2013 là 394.324.270.396 đồng tương ứng giảm 17,58%, so với kế hoạch đặt ra

giảm 69.963.262.240 đồng tương ứng giảm 9,19%, trong đó: TSNH bình quân giảm

181.506.558.644 đồng, tương ứng giảm 9,37% so với cùng kỳ năm 2013 và tăng so

với kế hoạch là 17.549.788.230 đồng tương ứng tăng 1% , TSDH bình quân giảm

212.817.711.752 đồng tươngứng giảm 69,29%, so với kế hoạch giảm

187.513.050.470 đồng tương ứng giảm 198.83%. Điều này có thể là do các nguyên



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



nhân sau: Khấu hao hết TSCĐ, góp vốn liên doanh hoặc cho thuê tài chính tài sản,

nhượng bán, sửa chữa, thanh lý tài sản, tài sản chuyển thành công cụ dụng cụ, hoặc

trả lại tài sản cho các bên liên doanh hoặc các cổ đông của công ty….

Năm 2014 lao động của Công ty là 1.150 người giảm so với năm 2013là 100

người tương ứng giảm 8%, theo kế hoạch giảm 30 người, tương ứng giảm 2,61%.

Điều này chứng tỏ quy mô của Công ty năm 2014 thu hẹp hơn một chút và do

doanh nghiệp đã cắt giảm những bộ phận không cần thiết trong công ty để nâng cao

hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Năng suất lao động bình quân: Năm 2014 năng suất lao động bình qn của 1

cán bộ cơng nhân viên là 513.044.435 đồng/người-năm, tăng 177.918.952 đồng

tương ứng tăng 53,09% so với năm 2013, và tăng 51.536.885 đồng tương ứng tăng

10,05% so với kế hoạch đặt ra. Nguyên nhân là do tổng giá trị sản xuất của năm

2014 tăng so với năm 2013, trong khi đó số lượng lao động giảm, từ kết quả đó làm

cho năng suất lao động bình qn của 1 cán bộ công nhân viên tăng lên, và tăng lên

đáng để. Điều đó càng khẳng định chiến lược phát triển của công ty là đúng và đạt

được kết quả tốt.

Số lượng lao động giảm cùng với đó là năng suất lao động tăng sẽ dẫnmức

tiền lương bình quân của 1CBCNV tăng. Cụ thể là năm 2014 đạt7.956.842 đồng,

tăng 388.757 đồng tương ứng tăng 5,14% so với năm 2013, và tăng so với kế hoạch

là 384.973 đồng, tương ứng tăng 4,48%.

Ta thấy tốc độ giảm của số lao động bình quân của công ty là lớn hơn tốc độ

tăng của tiền lương bình qn, nên tổng quỹ lương của Cơng ty IMICO có xu hướng

giảm nhẹ, năm 2014 đạt109.804.419.600 đồng giảm 3.716.855.400 đồng so với năm

2013 tương ứng giảm tới 3,27% và tăng 2.586.754.560 đồng tương ứng tăng 2,36%

so với kế hoạch của năm.

Tiền lương bình qn của Cơng ty tăng lên như vậy sẽ khuyến khích người lao

động làm việc hăng say, hiệu quả giúp năng suất lao động tăng lên. Từ đó, Cơng ty

sẽ phát triên mạnh mẽ hơn, tạo ra nhiều lợi nhuận, đồng thời sẽ giúp Cơngty thu hút

được nhiều lao động trẻ có trình độ chun mơn.

Nhìn chung: hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2014 của Công ty Cổ

phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO có thể khái qt như sau: Khâu xây dựng tiến

độ tốt, việc bàn giao cơng trình một số dự án chạy đúng và tốt so với kế hoạch,

khiến cho tổng doanh thu của Công ty là cao hơn co với năm 2013. Tuy nhiên, lợi



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



nhuận sau thuế của công ty lại giảm rất nhiều, cũng như lại không hồn thành được

kế hoạch đặt ra, điều đó chứng tỏ cơng ty kiểm sốt chi phí giá thành là chưa tốt,

cộng với nguyên nhân là do ảnh hưởng của suy thối nền kinh tế tồn cầu đã tác

động xấu đến tất cả các mặt sản xuất kinh doanh của công ty mặc dù công ty đã đưa

ra các phương hướng giải quyết khó khăn, khơi phục sự tăng trưởng và ổn định kinh

doanh của cơng ty.

2.2. Phân tích tình hình kinh doanh xây lắp của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây

lắp Dầu khí IMICO năm 2014.

Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là hai hoạt động cơ bản đóng vai trờ quan trọng

trong tồn bộ q trình sản xuất kinh doanh của Cơng ty và chúng có mối quan hệ

chặt chẽ với nhau. Khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường sản xuất và tiêu

thụ ngày càng chịu sự chi phối bởi cầu của thị trường.

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO là cơng ty kinh doanh các

loại hình xây dựng các cơng trình, cầu cống, đường xá… nên tác giả sẽ phân tích

theo các chỉ tiêu giá trị là: tổng giá trị xây lắp ở trong mục này.

2.2.1. Phân tích tình hình xây lắp của Cơng ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu

khí IMICO.

Cơng ty IMICO là cơng ty kinh doanh xây lắp, xây dựng cơng trình, vì thế để

tìm hiểu tình hình sản xuất của cơng ty, tác giả sẽ phân tích chỉ tiêu tổng giá trị sản

xuất- xây lắp.

Qua bảng 2.2 ta thấy : Tổng giá trị sản xuất của cơng ty có xu hướng tăng. Cụ

thể:năm 2014 đạt590.001.099.985 đồng tăng 171.094.246.691 đồng tương ứng tăng

40,8% so với năm 2013 và tăng 45.422.190.703 đồng tương ứng tăng 7,7% so với kế

hoạch đầu năm đề ra. Trong đó giá trị sản lượng trong xây lắp chiếm tỷ trọng lớn:



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của Cơng ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO năm 2014.

ĐVT:Đồng



Bảng 2.2

Năm 2014



Năm 2013

Chỉ tiêu



Giá trị

Đồng

418.906.853.29

4



Tổng giá trị

sản xuất

- Giá trị sản

401.731.672.309

lượng xây lắp

- Giá trị sản

lượng ngoài xây 17.175.180.985

lắp

+ Sản xuất

837.813.707

công nghiệp

+ Kinh doanh

bất động sản

+Sản xuất

16337367278

kinh doanh khác



KH

Tỷ

trọng

%

100



Giá trị

Đồng

544.578.909.28

2



So sánh



TH

Tỷ

trọng

%



Đồng



Tỷ

trọng

%



+/-



%



+/-



%



100



590.001.099.985



100



171.094.246.691



40,8



45.422.190.703



7,70



Giá trị



TH14/13



TH14/KH14



95,9



524.429.489.639



96,3



574.071.070.285



97,3



172.339.397.976



42,9



49.641.580.646



8,65



4,1



20.149.419.643



3,7



15.930.029.700



2,7



-1.245.151.285



-7,25



-4.219.389.943



-26,49



0,2



1.089.157.819



0,2



1.180.002.200



0,2



342.188.493



40,8



90.844.381



7,70



0



-



0



-



-



3,5



14.750.027.500



2,5



-1.587.339.779



-9,7



-4.310.234.325



-29,22



0

3,9



19.060.261.825



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



Năm 2013 chiếm tỷ trọng là 95,9%, tới năm 2014 nó chiếm 97,3% và

xu hướng tăng lên đáng kể: năm 2013 đạt 401.731.672.309 đồng, tới năm

2014đạt 574.071.070.285 đồng, tăng so với năm 2013 là 172.339.397.976

đồng, tương ứng tăng 42,9%; tăng so với kế hoạch là 49.641.580.646 đồng,

tương ứng tăng 8,65%.

Trong khi đó giá trị sản lượng ngồi xây lắp chiếm tỷ trọng nhỏ: năm 2013

chiếm tỷ trọng là 4,1%, năm 2014 chiếm 3,7% trong tổng giá trị xây lắp và có xu

hướng giảm: năm 2013 đạt 17.175.180.985 đồng, tới năm 2014 giảm xuống còn

15.930.029.700 đồng, giảm 1.245.151.285 đồng, tương ứng giảm 7,25% so với năm

2013, giảm 4.219.389.943 đồng tương ứng giảm 26,49% so với kế hoạch của năm.

Từ đó ta có thể kết luận được: Tình hình sản xuất là khá tốt và ổn định, cũng

như vượt mức kế hoạch đề ra. Điều đó khẳng định tiến độ cơng trình của cơng ty

được đảm bảo và ln hồn thành đúng và vượt mục tiêu được giao, qua đó cho ta

thấy cơng ty đang có định hướng phát triển cũng như năng suất lao động của công

ty đã được khai thác triệt để, tránh được những lãng phí khơng đáng có. Và như đã

trình bày ở phần 2.1, nguyên nhân của việc tổng sản lượng sản xuất tăng còn do

năm 2014 cơng ty có thêm các dự án mới đang đi vào xây lắp, làm cho mức tổng

giá trị xây lắp của công ty tăng lên và theo chiều hướng tốt. Và cũng ở phần đó tác

giả đã chứng minh được năng suất lao động của công nhân viên cũng tăng lên. Tổng

hợp các nguyên nhân trên ta thấy tổng sản lượng xây lắp vì thế mà cũng tăng lên

theo đáng kể.

2.2.2. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cơng ty Cổ phần Đầu tư Xây

lắp Dầu khí IMICO.

Năm 2014 là năm cũng thành công của công ty IMICO, khi mà tổng doanh thu

của công ty là tăng so với năm 2013, phần doanh thu này đã đủ thanh tốn các

khoản chi phí sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khỏan chi phí khác:

Qua bảng 2.3 ta thấy: Tổng doanh thu của cơng ty đang có xu hướng tăng, năm

2013 đạt328.373.480.156 đồng, tới năm 2014 đạt 363.881.629.171 đồng, tăng

35.508.149.015 đồng tương ứng tăng 10,81% so với năm 2013 và vượt kế hoạch đề ra

36.388.162.917 đồng tương ứng vượt 10%. Nguyên nhân tăng là do doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ và có xu hướng tăng. Năm 2013 doanh thu này chiếm tỷ

trọng là 99,96% trong tổng doanh thu; đạt 328.254.149.432 đồng, tới năm 2014 tỷ

trọng này giảm và chiếm 97,6% trong tổng doanh thu; đạt 355.165.620.915 đồng, tăng



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



26.911.471.483 đồng, tương ứng tăng 8,2% so với năm 2013 và vượt so với kế hoạch

34.222.023.986 đồng, tương ứng vượt 9,46%. Trong đó chiếm tỷ trọng cao nhất là

doanh thu từ các hợp đồng xây dựng, tiếp theo lần lượt là doanh thu từ hoạt động bán

thép và doanh thu từ hoạt động bán xăng của Công ty. Cụ thể: doanh thu từ hoạt đồng

xây dựng của công ty có xu hướng tăng, năm 2013 đạt 115.171.045.330 đồng, tới năm

2014 đạt 272.686.472.274 đồng, tăng 157.515.426.944 đồng, tương ứng tăng 136,77%

so với năm 2013, vượt kế hoạch đề ra 25.974.109.122 đồng, tương ứng vượt 9,53%.

Doanh thu từ hoạt động bán thép và doanh thu từ hoạt động bán xăng có xu hướng

giảm đáng kể; doanh thu từ hoạt động bán thép năm 2013 đạt 125.163.311.087 đồng,

tới năm 2014 giảm xuống còn 48.062.161.101 đồng, giảm 77.101.149.986 đồng

tương ứng giảm 61,6% so với năm 2013; tuy nhiên lại vượt kế hoạch đề ra

4.806.216.110 đồng, tương ứng vượt 10%. Doanh thu từ hoạt động bán xăng, năm

2013 đạt 87.919.793.015 đồng, tới năm 2014 giảm 53.502.805.475 đồng tương ứng

giảm 60,85% so với năm 2013 và đạt 34.416.987.540 đồng, xong vượt kế hoạch đề ra

3.441.698.754 đồng, tương ứng vượt 10%.

Bên cạnh đó, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác của cơng ty

cũng có sự biến động mạnh, năm 2014 doanh thu từ hoạt động tài chính tăng

1.365,98%, thu nhập khác tăng 15.916,19% so với năm 2013. Tuy nhiên tỷ trọng

của các khoản mục này là nhỏ, doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2014 chiếm

0,29%, thu nhập khác chiếm 2,11% trong tổng doanh thu. Vì vậy, mặc dù tốc độ của

hai khoản mục này tăng rất lớn, xong vì tỷ trọng nhỏ ảnh hưởng của nó tới tổng

doanh thu là khơng đáng kể.

Nhìn chung ta thấy: Tình hình tiêu thụ của Công ty IMICO là khá tốt và ổn

định. Tổng doanh thu tăng lên đáng kể là do cả doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác của Cơng ty có xu hướng tăng lên

đáng kể.



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



Phân tích tình hình tiêu thụ của Cơng ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO năm 2014.

ĐVT: Đồng



Bảng 2.3

Năm 2014

Năm 2013



Chỉ tiêu

Tổng doanh

thu

Doanh thu từ

dịch vụ bán

hàng

- Doanh thu

bán thép

- Doanh thu

bán xăng

- Doanh thu

từ các hợp

đồng xây

dựng

Doanh thu từ

hoạt động tài

chính

Thu nhập

khác



KH



So sánh

TH



TH14/TH13



TH14/KH14



Doanh thu



Tỷ

trọng



Doanh thu



Tỷ

trọng



Doanh thu



Tỷ

trọng



Đồng



%



Đồng



%



Đồng



%



+/-



%



+/-



%



328.373.480.156



100



327.493.466.254



100



363.881.629.171



100



35.508.149.015



10,81



36.388.162.917



10



328.254.149.432



99,96



320.943.596.929



98



355.165.620.915



97,60



26.911.471.483



8,20



34.222.023.986



9,64



125.163.311.087



38,12



43.255.944.991



13,21



48.062.161.101



13,21



-77.101.149.986



-61,60



4.806.216.110



10



87.919.793.015



26,77



30.975.288.786



9,46



34.416.987.540



9,46



-53.502.805.475



-60,85



3.441.698.754



10



115.171.045.330



35,07



246.712.363.152



75,33



272.686.472.274



74,94



157.515.426.944



136,77



25.974.109.122



9,53



71.450.724



0,02



654.986.933



0,20



1.047.455.595



0,29



976.004.871



1.365,98



392.468.662



37,47



47.880.000



0,01



5.894.882.393



1,80



7.668.552.661



2,11



7.620.672.661



15.916,19



1.773.670.268



23,13



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



2.3. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ).

2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh năng lực sản xuất

hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp. TSCĐ đặc biệt là máy

móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng và cần thiết tăng sản lượng và tăng năng

suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm vốn đầu tư.

Để đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ ta dùng 2 chỉ tiêu sau: Hệ số hiệu suất sử

dụng TSCĐ và hệ số huy động TSCĐ.

a. Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ

Hệ số này cho ta biết một đồng giá trị TSCĐ trong một đơn vị thời gian làm ra

được bao nhiêu đồng giá trị sản phẩm.

Tổng giá trị sản xuất

TSCĐbq

b. Hệ số huy động TSCĐ

Hhs =



(2-1)



Hệ số huy động TSCĐ cho biết để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm thì cần một

lượng TSCĐ là bao nhiêu.

Hhđ



=



1



(2-2)



Hhs

Qua bảng 2.4 ta nhận thấy: Năm 2014 cứ 1 đồng TSCĐ tham gia vào hoạt động

sản xuất kinh doanh thì tạo ra 10,59 đồng giá trị sản xuất, tăng 1,32 đồng so với năm

2013 tương đương tăng 23,32%. Tương ứng với nó để tạo ra 1 đồng giá trị sản xuất

Công ty chỉ cần huy động 0,09 đồng TSCĐ, so với năm 2013 thì hệ số này giảm 0.01

đồng tương đương giảm 12,44%. Tăng hiệu suất TSCĐ và giảm hệ số huy động TSCĐ

là một dấu hiệu tốt, cho thấy trong năm 2014 Công ty sử dụng TSCĐ hiệu quả hơn.

Nguyên nhân là do Công ty đã sử dụng tốt thời gian cơng suất của máy móc thiết bị,

tránh thời gian ngừng việc, đã cải tiến và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công

ty trong năm 2014.



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Luận văn tốt nghiệp



Bảng phân tích hệ số hiệu quả sử dụng TSCĐ và huy động TSCĐ năm 20132014.

ĐVT: Đồng

ST



Các chỉ



T



tiêu

Giá trị sản



1



2



xuất

Nguyên giá

TSCĐ đầu



Bảng 2.4

So sánh 2014/2013

+/%



ĐVT



Năm 2013



Năm2014



Đồng



418.906.853.294



590.001.099.985



171.094.246.691



40,84



Đồng



32.190.066.921



53.263.004.219



21.072.937.298



-



Đồng



58.172.366.614



58.172.366.614



-



-



Đồng



45.181.216.767.5



55.717.685.416.5



10.536.468.649



23,32



đ/đ



9,27



10,59



1,32



14,21



đ/đ



0,11



0,09



-0,01





Nguyên giá

3



TSCĐ cuối



Nguyên giá



4



5

6



TSCĐ bình

quân

Hệ số hiệu

suất TSCĐ

Hệ số huy

động TSCĐ



12,44



2.3.2. Phân tích kết cấu và tình hình tăng giảm TSCĐ của cơng ty Cổ phần

Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO.

2.3.2.1. Phân tích kết cấu TSCĐ của cơng ty IMICO.

Trong q trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng

cần theo đuổi mua sắm đầu tư máy móc thiết bị mới cũng như giảm bớt một số tài

sản cố định đã hết thời hạn khấu hao và không đem lại hiệu quả. Với các Cơng ty

sản xuất thì đây là tư liệu sản xuất không thể thiếu để tạo ra sản phẩm. Chính vì vậy

kết cấu tài sản lng biến động. Ta đi vào tìm hiểu rõ hơn về tình hình biến đổi tài

sản cố định trong năm 2014 của Công ty để thấy được sự vận động của nó trong q

trình sản xuất. Số liệu và kết quả tính tốn được thể hiện trong bảng 2.5 sau:



SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP DẦU KHÍ IMICO NĂM 2014

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×