Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng phát triển dịch vụ tại Maritime Bank- chi nhánh Thanh Xuân

2 Thực trạng phát triển dịch vụ tại Maritime Bank- chi nhánh Thanh Xuân

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



40

40

40



Học viện Tài chính



Bảng 1 : Số liệu về hoạt động huy động vốn qua các năm 2012-2014

ĐVT : triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



Tiền gửi của các TCKT



653,855



671,972



687,470



Doanh nghiệp nhà nước



280,293



302,997



290,867



DN ngoài nhà nước và các đối tượng

khác

DN có vốn đầu tư nước ngồi



339,422



345,672



337,600



34,141



23,303



59,003



Tiền gửi của cá nhân



826,630



880,407



885,462



9,176



6,947



7,540



440,398



201,996



167,321



57,375



66,547



87,022



1,987,434



1,827,869



1,834,815



Tiền gửi của các đối tượng khác

Tiền gửi của tổ chức tín dụng khác

Phát hành giấy tờ có giá

Tổng



Biểu đồ 1 : Tỉ trọng về nguồn vốn huy động tại Maritime Bank Thanh

Xuân năm 2012



Năm 2012, tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 653,855 triệu đồng, ứng

với 32.9% tổng nguồn huy động ; tiền gửi của cá nhân là 826,630 triệu đồng,

chiếm tỉ lệ 41.59%; tiền gửi của tổ chức tín dụng khác đạt 440,398 triệu

đồng , chiếm tỉ lệ 22.15%; phát hành giấy tờ có giá đạt 57,375 triệu đồng,

tương đương với 2.9% và tiền gửi của các đối tượng khác là 9,176triệu đồng,

tương ứng với 0.46%.

Biểu đồ 2 : Tỉ trọng về nguồn vốn huy động tại Maritime Bank Thanh Xuân

năm 2013



Nguyễn Minh Hải



Lớp: CQ49/15.01



41

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

41

41

Năm 2013, tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 671,972 triệu đồng, ứng

với 36.76% tổng nguồn huy động ; tiền gửi của các nhân là 880,407 triệu

đồng, chiếm tỉ lệ 48.16%; tiền gửi của tổ chức tín dụng khác đạt 201,996 triệu

đồng , chiếm tỉ lệ 11.05%; phát hành giấy tờ có giá đạt 66,547 triệu đồng,

tương đương với 3.65% và tiền gửi của các đối tượng khác là 6,947 triệu

đồng, tương ứng với 0.38%.



Nguyễn Minh Hải



Lớp: CQ49/15.01



42

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

42

42

Biểu đồ 3 : Tỉ trọng về nguồn vốn huy động tại Maritime Bank Thanh Xuân

năm 2014



Năm 2014 , tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 687,470 triệu đồng,

ứng với 37.46% tổng nguồn huy động ; tiền gửi của các nhân là 885,462 triệu

đồng, chiếm tỉ lệ 48.25%; tiền gửi của tổ chức tín dụng khác đạt 167,321 triệu

đồng , chiếm tỉ lệ 9.11%;



phát hành giấy tờ có giá đạt 87,022 triệu đồng,



tương đương với 4.77% và tiền gửi của các đối tượng khác là 7,540 triệu

đồng, tương ứng với 0.41%.

Qua bảng 5 và biểu đồ 1,2,3 , ta thấy được nguồn vốn gửi từ cá nhân

luôn cao nhất với tỉ trọng chiếm xấp xỉ 50% trong cả 3 năm.Đây là nguồn vốn

quan trọng, có tính ổn định cao , tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong

việc sử dụng vốn của mình.Ngân hàng cần duy trì tỉ trọng cao của nguồn vốn

này và không ngừng phát triển nó, đặc biệt khi thu nhập của dân chúng tăng

lên khiến trong nguồn cung của nguồn vốn này được mở rộng theo .

Nguồn vốn đến từ các tổ chức kinh tế cũng chiếm vị trí quan trọng trong

nguồn huy động ( chiếm tỉ lệ 32.9% , 36.76% , 37.46% tương ứng với các

năm ) .Đây là nguồn vốn có chi phí thấp , đồng thời lại có xu hướng tăng nhẹ

cả về tỉ trọng lẫn số lượng trong các năm gần đây.Ngân hàng cần phải có

những biện pháp cải thiện như đưa ra những chương trình khuyến khích các

doanh nghiệp gửi tiền tại ngân hàng để gia tăng tỷ trọng của nguồn vốn này.

Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác được dùng để thanh tốn giữa các

ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng với nhau trên cùng địa bạn

hoạt động.Số tiền gửi càng lớn thể hiện mối quan hệ của ngân hàng với các tổ

chức khác càng tốt.Tuy nhiên số tiền này tại ngân hàng lại có xu hướng giảm

cả về tỉ trọng lẫn số lượng trong thời gian gần đây, đặc biệt là trong 2 năm



Nguyễn Minh Hải



Lớp: CQ49/15.01



43

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

43

43

2012 và 2013 , số tiền giảm tới hơn một nửa, từ 440,398 triệu đồng xuống còn

201,996 triệu đồng là do thơng tư 21/2012/TT-NHNN có hiệu lực từ 1/9/2012

quy định các TCTD chỉ được phép cho vay và vay lẫn nhau với thời hạn dưới

một năm, không được gửi và nhận tiền gửi của nhau trừ khi tiền đó gửi để

phục vụ mục đích thanh tốn.Cho dù ngày 7/1/2013, Ngân hàng Nhà nước

(NHNN) đã ban hành Thông tư số 01/2013/TT-NHNN sửa đổi bổ sung một số

điều tại Thông tư số 21/2012/TT-NHNN , tuy nhiên điều này vẫn ít nhiều ảnh

hưởng tới số lượng tiền gửi của tổ chức tín dụng khác tại ngân hàng.

Phát hành giấy tờ có giá là nguồn vốn có chi phí cao tuy nhiên khơng

như các nguồn khác, ngân hàng lại có thể chủ động về lãi suất, thời gian cũng

như số lượng . Do đó , ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này để đầu tư

trung và dài hạn.Tuy chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn huy động

như nguồn vốn này đang có xu hướng tăng trong những năm gần đây, cả về số

lượng cũng như tỉ trọng. Điều này có thể lí giải là do ngân hàng đang mở rộng

phạm vi hoạt động, xây dựng các phòng giao dịch cũng như trung tâm thanh

toán mới trên địa bàn .

Bảng 2: Cơ cấu về tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn

\ĐVT : Triệu đồng

Chỉ tiêu

Tiền gửi không kỳ hạn



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



449,641



338,260



357,485



Tiền gửi có kỳ hạn



1,471,847



1,418,062



1,452,347



Tổng nguồn huy động



1,987,434



1,827,869



1,834,815



Biểu đồ 4 : Tỉ trọng nguồn vốn huy động theo loại hình tiền gửi qua các năm



Do đặc tính của loại tiền gửi khơng kỳ hạn là nhằm mục đích phục vụ

cho nhu cầu thanh tốn chứ khơng phải là mục tiêu hưởng lãi nên chi phí huy

động cũng như độ ổn định của loại nguồn vốn này là thấp nhất khi mà ngân

Nguyễn Minh Hải



Lớp: CQ49/15.01



44

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

44

44

hàng ln phải đối mặt với nhu cầu thanh toán của khách hàng.Dựa vào biểu

đồ 4 , ta có thể thấy tỉ trọng của loại tiền gửi này khá thấp trong tổng nguồn

vốn huy động . Đồng thời ta thấy được số tiền gửi không kỳ hạn đang có xu

hướng giảm dần qua các năm.

Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn tiền chính trong tổng nguồn vốn huy động

của ngân hàng, với tỉ trọng chiếm trên 80% trong cả 3 năm .Đây là sản phẩm

truyền thống của các Ngân hàng thương mại.Tuy có sự sụt giảm về tỉ trọng của

loại hình tiền gửi này, tuy nhiên về số lượng tiền gửi vẫn có sự gia tăng nhẹ qua

các năm vì đây là loại hình tiền gửi được khách hàng ( cả cá nhân lẫn tổ chức

kinh tế) ưa chuộng do lãi suất cao và tính ổn định của nó.Nguồn vốn từ tiền gửi

tiết kiện là nguồn quan trong cho ngân hàng để đầu tư phát triển, do đó cần

phải chú trọng tới tỷ lệ của nguồn vốn này trong tương lai vì số tiền gửi tiết

kiệm có kỳ hạn càng lớn đồng nghĩa với việc chi phí lãi phải trả cho khách

hàng càng tăng, điều này ảnh hưởng tới thu nhập của ngân hàng trong tương

lai.

2.2.2 Dịch vụ tín dụng

Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để

tạo ra lợi nhuận. Doanh thu từ hoạt động dùng để bù đắp các chi phí tiền gửi,

chi phí dự trử, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trơi nổi, chi phí thuế

các loại và các chi phí rủi ro đầu tư.

Bảng 3 :Tổng dư nợ cho vay trong 3 năm 2012 2013 2014

Năm

Số tiền (triệu đồng)

2012

723,569

2013

685,232

2014

587,735

Qua bảng số liệu 6 , ta thấy được tổng dư nợ cho vay giảm dần qua từng

năm.Cụ thể dư nợ cho vay năm 2013 đạt 685,232 triệu đồng , giảm 5.3% so

với năm 2012; dư nợ cho vay năm 2014 đạt 587,735 triệu đồng, giảm 14.7%

so với năm 2013.Điều này là do hoạt động cho vay của ngân hàng bị phụ

thuộc vào nhu cầu vay của khách hàng, trong khi nền kinh tế thế giới 2 năm

vừa qua lại có nhiều biến động và bất ổn: tăng trưởng kinh tế của các nước tại

khu vực đồng tiền chung châu Âu thấp, khủng hoảng tài chính và khủng

hoảng nợ cơng tại khu vực này chưa chấm dứt, tỉ lệ thấp nghiệp tăng cao tại

Nguyễn Minh Hải



Lớp: CQ49/15.01



45

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

45

45

các nước phát triển….. Những yếu tố bất lợi trên ảnh hưởng trực tiếp tới nền

Chỉ tiêu



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



Triệu VND



Triệu VND



Triệu VND



Ngắn hạn



260,224



265,312



231,861



Trung hạn



172,922



153,648



125,423



Dài hạn



290,423



266,272



230,451



Tổng



723,569



685,232



587,735



kinh tế nước ta, gây áp lực tới các sản xuất kinh doanh : hàng tồn kho ở mức

cao, sức mua yếu, các doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất , dừng hoạt động

hoặc giải thể.Chính vì vậy nhu cầu vay vốn của khách hàng giảm và điều này

ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung và Maritime

Bank nói riêng.

Bảng 4: Cơ cấu các khoản vay theo thời hạn



Biểu đồ 5 :Tỉ trọng các khoản cho vay theo thời hạn tại Maritimebank Thanh

Xuân năm 2012



Năm 2012, các khoản cho vay ngắn hạn đạt 260,224 triệu đồng , chiếm tỉ

lệ 35.97%; các khoản vay trung hạn đạt 172,922 triệu đồng, tương ứng với

23.9% ; các khoản cho vay dài hạn đạt 290,423 triệu đồng, tương ứng với

40.13%.



Nguyễn Minh Hải



Lớp: CQ49/15.01



46

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

46

46

Biểu đồ 6 :Tỉ trọng các khoản cho vay theo thời hạn tại Maritimebank Thanh

Xuân năm 2013



Năm 2013, các khoản cho vay ngắn hạn đạt 265,312 triệu đồng , chiếm tỉ

lệ 38.72%%; các khoản vay trung hạn đạt 153,648 triệu đồng, tương ứng với

22.42% ; các khoản cho vay dài hạn đạt 266,272 triệu đồng, tương ứng với

38.86%.

Biểu đồ 7 :Tỉ trọng các khoản cho vay theo thời hạn tại Maritimebank Thanh

Xuân năm 2014

Năm 2014, các khoản cho vay ngắn hạn đạt 231,861 triệu đồng , chiếm tỉ

lệ 39.45%; các khoản vay trung hạn đạt 125.423 triệu đồng, tương ứng với

21.34% ; các khoản cho vay dài hạn đạt 230,451 triệu đồng, tương ứng với

39.21%.

Nhận thấy rằng các khoản vay ngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn và đang có xu

hướng tăng.Đây là khoản vay có khả năng sinh lời nhiều do vòng quay vốn nhiều

cũng như tỉ lệ rủi ro thấp và khả năng thu hồi vốn nhanh hơn so với các khoản vay

trung và dài hạn khác.Trong tương lai ngân hàng đang có kế hoạch mở rộng tiếp

thị thêm nhiều dịch vụ liên quan tới các khoản vay ngắn hạn này hơn.

Các khoản vay trung và dài hạn có xu hướng giảm cả về tỉ trọng lẫn số

lượng.Do tình hình nền kinh tế khó khăn, các doanh nghiệp gặp khó khăn

trong việc sản xuất kinh doanh cũng như tiêu thụ hàng hóa cho nên nhu cầu

vay vốn để mở rộng sản xuất giảm .Đồng thời các khoản vay này có tỉ lệ rủi

ro cao hơn và thời gian thu hồi vốn chậm cho nên ngân hàng đang chuyển xu

hướng tập trung vào các sản phẩm vay ngắn hạn , khiến cho tỉ trọng cũng như

doanh số của các khoản vay này giảm .

Về hoạt động kinh doanh, đối tượng chính của ngân hàng là các

khách hàng vay vốn để hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh bất động

Nguyễn Minh Hải



Lớp: CQ49/15.01



47

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

47

47

sản, vàng bạc , chứng khốn , ngoại tệ và khách hàng vay vốn để sản xuất .

Đây là những khách hàng chiếm tỉ trọng lớn trong các khoản vay của ngân

hàng (trên 40%) .Ngoài ra , ngân hàng cũng chú trọng vào những khách hàng

tiềm năng khác, khi mà nhu cầu sử dụng vốn của họ tăng cao trong tương lai

khi nền kinh tế phát triển, mở rộng như kinh doanh thương mại, vận tải , kho

bãi .



Nguyễn Minh Hải



Lớp: CQ49/15.01



48

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

48

48

Bảng 5 : Tỉ trọng dư nợ cho vay theo ngành nghề sản xuất

ĐVT: %

Đối tượng khách hàng



Năm

Năm

Năm

2012

2013

2014

3.81

3.75

3.6



Khai khống

Cơng nghiệp chế biến chế tạo



21.10



20.18



22.15



Hoạt động kinh doanh bất động sản , vàng bạc, chứng khốn,

ngoại tệ

Hoạt động tài chính, ngân hàng



23.72



25.99



21.46



3.69



4.47



4.87



Kinh doanh thương mại



16.31



8.13



12.23



Vận tải, kho bãi



16.07



14.71



15.45



Xây dựng



7.32



4.9



6.57



Các ngành nghề khác



7.98



17.87



13.67



100



100



100



Tổng



Bảng 6: Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng và theo loại hình

doanh nghiệp



Cho vay các tổ chức kinh tế

Doanh nghiệp nhà nước trung

ương

Công ty TNHH tư nhân

Công ty cổ phần nhà nước

Công ty cổ phần khác

Tổ chức kinh tế khác

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngồi

Cho vay cá nhân

Tổng



Nguyễn Minh Hải



Năm 2012

Triệu

Tỷ lệ

VND

(%)

685,715

94.77



Năm 2013

Triệu

Tỷ lệ

VND

(%)

562,939

82.15



Năm 2014

Triệu

Tỷ lệ

VND

459,432

78.17



42,196



5.83



36,318



5.3



30,562



5.20



213,243

56,412

369,848

3,977



29.47

7.80

51.11

0.55



152,051

43,113

328,231

1,945



22.19

6.29

47.9

0.28



136,002

34,500

254,548

1,352



23.14

5.87

43.31

0.23



39



0.01



1,281



0.19



2,468



0.42



37,874

723,589



5.23

100



122,293

685,232



17.85

100



128,303

587,735



21.83

100.00



Lớp: CQ49/15.01



49

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

49

49

Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam đã và đang là nhóm khách hàng

mục tiêu của ngân hàng , với tỉ lệ chiếm khoảng 70% khách hàng doanh

nghiệp và giữ mức dư nợ khoảng 70% dư nợ của tồn chi nhánh . Với định

hướng phát triển nhóm khách hàng này, chi nhánhđã thành lập bộ phận

chuyên trách phục vụ khách hàng DN vừa và nhỏ. Đồng thời chi nhánh cũng

rất chú trọng việc phát triển sản phẩm dịch vụ phù hợp với các DN vừa và

nhỏ, thực hiện chính sách khơng phân biệt đối xử đối với mọi qui mơ doanh

nghiệp, loại hình, thành phần kinh tế. Bên cạnh đó, để thu hút và giữ vững các

khách hàng tốt, đã thực hiện nhiều hoạt động hỗ trợ triển khai nhiều sản phẩm

dịch vụ phi tài chính như cung cấp thông tin, tư vấn, đào tạo, tổ chức hội nghị,

hội thảo, hỗ trợ khách hàng DN vừa và nhỏ tham gia các sự kiện v.v. miễn phí

cho DN vừa và nhỏ.

Các khoản cho vay cá nhân có xu hướng tăng cả về số lượng lẫn tỉ

trọng.Cụ thể năm 2012 các khoản cho vay cá nhân chỉ chiếm tỉ trọng 5.23% thì

tới năm 2014 các khoản vay này đã lên tới 21.83%, ứng với mức tăng gấp 4

lần.Các khoản cho vay này chủ yếu nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng cá nhân

như chi tiêu đời sống hàng ngày, quản lí tiền mặt, thanh tốn…. Chính vì sự

thuận tiện này nên nhu cầu sử dụng các khoản vay cá nhân này đang tăng cao

trong những năm gần đây.Ngân hàng nên tiếp tục mở rộng cải thiện chất lượng

các khoản vay này để thu hút thêm nhiều khách hàng, nhất là khi nhu cầu vay

vốn của các doanh nghiệp đang giảm trong điều kiện kinh tế hiện nay



Nguyễn Minh Hải



Lớp: CQ49/15.01



50

Học viện Tài chính

50

50

Bảng 7 : Chất lượng dư nợ cho vay



Luận văn tốt nghiệp



Nhóm nợ



Năm 2012



Nhóm 1- Nợ đủ tiêu chuẩn



Triệu

VND

601,384



83.11%



Triệu

VND

588,019



Nhóm 2- Nợ cần chú ý



103,065



14.24%



Nhóm 3- Nợ dưới tiêu

chuẩn

Nhóm 4- Nợ nghi ngờ



1,321



Nhóm 5- Nợ có khả năng

mất vốn

Tổng nợ xấu (nợ nhóm

3,4,5)

Tổng



%



Năm 2013



Năm 2014

%



Triệu

VND

85.81% 514,973



%

87.62%



78,662



11.48%



61,830



10.52%



0.18%



5,737



0.84%



2,821



0.48%



4,075



0.56%



3,132



0.46%



1,881



0.32%



13,724



1.90%



9,682



1.41%



6,230



1.06%



19,120



2.64%



18,551



2.71%



10,932



1.86%



723,569



100.00

%



685,232



100.00% 587,735



100.00%



Chất lượng tín dụng của ngân hàng được cải thiện qua từng năm .Cụ thể

tổng nợ xấu trên tổng dư nợ giảm dần qua từng năm, từ 19,120 triệu đồng tại

năm 2012 xuống còn 10,932 triệu đồng vào năm 2014.Tỉ trọng về khoản nợ

xấu cũng giảm chỉ còn chiếm 1,86% dư nợ cho vay tại thời điểm này.Có thể

nói ngân hàng đã và đang làm rất tốt việc truy thu các khoản nợ này bằng việc

kiên quyết giảm nợ nhóm 2, thu hồi nợ xấu. Đồng thời ngân hàng cũng thực

hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy định của Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam, phân tích nợ theo định lượng và định tính, tiến dần

đến việc phân loại nợ theo chuẩn mực quốc tế. Thực hiện nhiều biện pháp xử

lý nợ hữu hiệu, đặc biệt giải quyết có kết quả những khoản nợ tồn đọng nhiều

năm, nhờ đó ngân hàng đã lành mạnh được tài chính, tạo nguồn lực để chủ

động kinh doanh hiệu quả hơn.

2.2.3 Dịch vụ thanh toán

Cung ứng các dịch vụ hiện đại luôn là một trong những tôn chỉ của

Maritime Bank ngay từ những ngày đầu thành lập. Sự phát triển của Maritime

Nguyễn Minh Hải



Lớp: CQ49/15.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng phát triển dịch vụ tại Maritime Bank- chi nhánh Thanh Xuân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×