Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 8 : Tốc độ tăng trưởng thanh toán quốc tế tại Maritime Bank Thanh Xuân

Biểu đồ 8 : Tốc độ tăng trưởng thanh toán quốc tế tại Maritime Bank Thanh Xuân

Tải bản đầy đủ - 0trang

53

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

53

53

các ngân hàng phải tham gia nhiều loại kênh thanh toán khác nhau để đáp ứng

được nhu cầu của khách hàng.Hiện tại thì Maritime Bank đang tham gia các

kênh thanh toán như : thanh toán điện tử liên ngân hàng, thanh toán từng lần

qua ngân hàng nhà nước, thanh toán bù trừ giấy….

− Sử dụng thẻ để thanh toán: Khách hàng sử dụng thẻ của ngân hàng khơng



những có thể rút tiền mà còn có thể thực hiện giao dịch thanh tốn chuyển

khoản, in sao kê, truy vấn số dư tài khoản.Tuy nhiên dựa vào kết quả đạt được

qua các năm thì thu phí từ thẻ còn chiếm tỉ lệ khiêm tốn trong hoạt động

thanh tốn (chiếm tỉ trọng khơng q 1%).Điều này là do tuy NHNN có ban

hành qui định từ đầu tháng 3.2013 các NH được thu phí rút tiền nội mạng với

mức không quá 1.000 đồng mỗi giao dịch. Sang năm 2014, mức phí này tăng

gấp đơi và gấp ba vào năm 2015.Các giao dịch rút tiền ngoại mạng theo đó sẽ

mất 3.000 đồng cho mỗi giao dịch. Phí vấn tin tài khoản (không in chứng từ)

đối với thẻ ngoại mạng cũng được ấn định là 500 đồng cho một giao dịch.

Chưa kể, nếu muốn in sao kê hoặc in chứng từ vấn tin tài khoản, chủ thẻ sẽ bị

thu phí từ 100 đến 500 đồng cho mỗi giao dịch với ATM nội mạng và từ 300

đến 800 đồng nếu giao dịch ATM ngoại mạng. Ngay sau khi có văn bản trên,

nhiều NH trong nước bắt đầu tiến hành thu phí khơng chỉ với các giao dịch

ATM ngồi hệ thống, mà cả với các giao dịch rút tiền và chuyển khoản ATM

trong hệ thống. Song ngược lại, cũng có một số ít các NH như Maritime Bank

vẫn đứng ngoài “cuộc chơi” khi quyết định miễn phí hầu hết các loại dịch vụ

trong suốt thời gian qua. Điều này lí giải tại sao thu phí từ thẻ ATM lại chiếm

tỉ trong thấp như vậy.

2.2.4 Dịch vụ kinh doanh ngoại hối và vàng



Nguyễn Minh Hải



Lớp: CQ49/15.01



54

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

54

54

Với nhiều loại ngoại tệ khác nhau , hoạt động kinh doanh ngoại hối được

thực hiện tại tất cả các phòng giao dịch của chi nhanh để phục vụ nhu cầu của

khách hàng .

Các hình thức kinh doanh ngoại hối được áp dụng tại ngân hàng là :

 Mua bán ngoại tệ giao ngay : Dành cho các khách hàng có nhu cầu mua ngoại

tệ để phục vụ hoạt động thanh toán quốc tế hoặc thực hiện các nghĩa vụ với

đối tác nước ngoài hoặc bán ngoại tệ sang nội tệ để phục vụ các hoạt động

thanh toán trong nước.Tỉ giá mua bán sẽ được cập nhật thường xuyên theo

từng ngày

 Mua bán ngoại tệ có kỳ hạn :Giúp cho khách hàng giảm thiểu được rủi ro khi

tỷ giá của ngoại tệ có xu hướng giảm trong tương lai bằng xác định tỉ giá

ngoại tệ ngay từ hôm nay để doanh nghiệp có thể bảo đảm cho các kế hoạch

tài chính của mình . Ngân hàng cam kết sẽ mua, bán với doanh nghiệp một

lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực

hiện vào thời điểm xác định trong tương lai.

 Hoán đổi ngoại tệ: dành cho các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng nguồn tiền

thu của tương lai, tại thời điểm hiện tại và giúp cho doanh nghiệp đang có

nguồn ngoại tệ trong hiện tại và sẽ loại bỏ rủi ro tỷ giá với nghĩa vụ thanh

toán trong tương lai.

 Mua-bán kỳ hạn GTCG: là nghiệp vụ mà ngân hàng và khách hàng mua/bán

các loại GTCG chưa đến hạn thanh toán theo giá thoả thuận, đồng thời hai

bên cam kết bán/mua lại các loại GTCG đó sau một thời gian đã được xác

định trong hợp đồng (đó chính là ngày đến hạn của hợp đồng mua-bán kỳ

hạn).Đối tượng khach hàng thường là các ngân hàng thương mại, đầu tư phát

triển, NH liên doanh, các cơng ty tài chính và cơng ty cho th tài chính, các

cơng ty chứng khốn, các cơng ty bảo hiểm và các tổ chức kinh tế khác.

Dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng luôn đảm bảo tính cạnh

tranh, thời gian, phương thức thanh tốn linh hoạt với thủ tục nhanh gọn.



Nguyễn Minh Hải



Lớp: CQ49/15.01



55

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

55

55

Khách hàng còn được tư vấn miễn phí khi tham gia giao dịch mua bán ngoại

tệ với ngân hàng.

Bảng 9 : Lãi (lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng trong

năm 2012 2013 2014

ĐVT: Triệu VND

Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

Năm 2012



2,197



Năm 2013



2,162



Năm 2014



-382



Hoạt động kinh doanh ngoại hối đem lại nguồn thu không nhỏ cho ngân

hàng.Tuy nhiên năm 2014 , hoạt động kinh doanh ngoại hối lại lỗ 382 triệu

đồng.Nguyên nhân là do trước đây kinh doanh vàng và ngoại tệ thường chiếm

tỷ trọng khá cao trong lợi nhuận của ngân hàng.Lúc đó tỷ giá và giá vàng

thường chỉ có một chiều đi lên, ngân hàng kiếm được lợi nhuận dễ dàng trong

loại hình kinh doanh này. Tuy nhiên với việc giá vàng liên tục sụt giảm trong

thời gian qua , cùng với sự ổn định của tỷ giá đã khiến cho hoạt động kinh

doanh ngoại hối bị lỗ.Ngoài ra nguồn thu đến từ các cơng cụ tài chính phái

sinh lại không được khả quan như năm 2012 và 2013.Cụ thể tại năm 2014

phát sinh thêm một khoản nợ phải trả từ cơng cụ tài chính phái sinh (2175

triệu đồng), trong khi năm 2012 và 2013 lại không hề có khoản nợ này .Đây

cũng là một trong những nguyên nhân chính ảnh hưởng tới kết quả kinh

doanh ngoại hối của ngân hàng.

2.2.5 Dịch vụ kinh doanh chứng khoán

Hoạt động đầu tư chứng khoán là một trong những hoạt động nhằm mục đích

đa dạng hố danh mục tài sản, tạo tính thanh khoản và sinh lời cho Ngân hàng.

Bảng 10: Các khoản đầu tư chứng khoản qua các năm

ĐVT: Triệu VND



Nguyễn Minh Hải



Lớp: CQ49/15.01



56

56

56



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Năm 2012

Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán



Năm 2013



Năm 2014



759,722



823,517



941,004



Chứng khốn nợ



750,227



823,217



931,283



Trái phiếu Chính phủ



461,351



497,159



597,452



7,502



0



0



Chứng khốn nợ TCTD



11,817



16,750



12,764



Chứng khốn nợ TCKT



269,557



309,308



321,067



Chứng khốn vốn



9,495



300



9,721



Chứng khốn vốn TCTD



7,740



0



6,221



Chứng khốn Vốn TCKT



1,755



300



3,500



0



12,655



98,813



759,722



836,172



1,039,817



Tín phiếu KBNN



Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo

hạn

Tổng



Các khoản đầu tư của ngân hàng bao gồm Chứng khoán đầu tư sẵn sàng

để bán (trái phiếu, cổ phiếu) và chứng khoán đầu tư giữ tới ngày đáo hạn.

Trong năm 2014 các khoản đầu tư này tăng mạnh, giá trị tăng 24% so với năm

2013, trong đó các chứng khốn đầu tư sẵn sàng để bán là chủ yếu, chiếm trên

90%. Tính đến 31/12/2014 giá trị chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán là

941,004 triệu đồng, tăng tới 114,26% so với thời điểm 31/12/2013.Trong

chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán thì ngân hàng tập trung đầu tư vào trái

phiếu chính phủ và chứng khoán nợ do các tổ chức kinh tế phát hành.Trong

điều kiện tăng trưởng tín dụng âm, đồng thời tập trung xử lí nợ xấu và tái cơ

cấu tổ chức thì đây hồn tồn là một khoản đầu tư hợp lí khi mà lãi suất các

loại hình chứng khốn này ít biến động.

2.2.6 Một số loại hình dịch vụ khác

2.2.6.1 Internet Banking : Internet Banking là dịch vụ Ngân hàng trực tuyến

dành cho khách hàng cá nhân có tài khoản mở tại Maritime Bank. Chỉ với một

chiếc máy tính kết nối Internet, Khách hàng có thể tận hưởng những lợi ích đa

dạng của dịch vụ Internet Banking mang lại.



Nguyễn Minh Hải



Lớp: CQ49/15.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 8 : Tốc độ tăng trưởng thanh toán quốc tế tại Maritime Bank Thanh Xuân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×