Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Thay i biờn iu tit, kớch thc ng t ca nhúm can thip: biờn iu tit gim 4,9 D nhng duy trỡ c 11,21 D lc iu tit, khụng thay i theo thi gian nờn th lc nhỡn gn khụng gim, khụng cn s dng kớnh 2 tiờu c. Kớch thc ng t tng hn bỡnh thng 1mm v khụng cn s dng kớnh

- Thay i biờn iu tit, kớch thc ng t ca nhúm can thip: biờn iu tit gim 4,9 D nhng duy trỡ c 11,21 D lc iu tit, khụng thay i theo thi gian nờn th lc nhỡn gn khụng gim, khụng cn s dng kớnh 2 tiờu c. Kớch thc ng t tng hn bỡnh thng 1mm v khụng cn s dng kớnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

139



KHUYẾN NGHỊ

Cần nghiên cứu thêm trong tương lai để xác định tính hiệu quả và sự phát triển

của mắt thay đổi thế nào trong khoảng thời gian dài hơn, để có cách tiếp cận tốt hơn

về tính an tồn và hiệu quả lâu dài của thuốc này, đồng thời cần xác định độ tuổi lý

tưởng để bắt đầu và ngừng điều trị bằng atropin, khoảng thời gian tối ưu để điều trị

và làm thế nào ngừng thuốc tốt nhất hoặc giảm dần liều một cách an toàn mà vẫn

giảm tối đa sự tiến triển cận thị. Những tác dụng phụ lâu dài nào khác chưa được

phát hiện, các đường dùng khác để cải thiện tính tương hợp của thuốc, nồng độ

thuốc tối ưu cho các loại nhóm bệnh khác nhau, phối hợp với các phương pháp khác

(như sử dụng kính Ortho - K) để gia tăng hiệu quả điều trị, đánh giá các yếu tố nguy

cơ cho việc điều trị thất bại.



140



ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1. Đây là nghiên cứu can thiệp, tiến cứu, ngẫu nhiên và có đối chứng về thuốc nhỏ

mắt atropin nồng độ cực thấp 0,01%, lần đầu tiên thực hiện tại Việt Nam một cách

có hệ thống và toàn diện, cho phép đánh giá kết quả lâu dài và các yếu tố liên quan,

phù hợp cho trẻ mới bắt đầu bị cận thị. Thuốc nhỏ mắt atropin 0,01% giá rẻ, dễ sử

dụng và bảo quản, an tồn và có hiệu quả rõ rệt làm chậm tiến triển cận thị có thể là

một biện pháp can thiệp y tế được sử dụng tại bệnh viện và cộng đồng, nhằm làm

giảm sự tiến triển của cận thị và góp phần giảm nguy cơ mù lòa cho trẻ em nước ta.

2. Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện hiệu quả của thuốc nhỏ mắt atropin 0,01%

không chỉ đối với tình trạng khúc xạ của nhãn cầu mà còn tới sự thay đổi của các số

đo sinh học của nhãn cầu như chiều dài trục nhãn cầu, kích thước dồng tử, biên độ

điều tiết…

3. Nghiên cứu đã đồng thời đánh giá tính an tồn cũng như hiệu quả của thuốc nhỏ

mắt atropin 0,01% sau khi ngừng sử dụng thuốc 1 năm.

Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu:

Đây là nghiên cứu thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng với ưu điểm là có

nhóm đối chứng, đã nêu bật được hiệu quả của thuốc so với nhóm chứng. Ý nghĩa

hơn, nghiên cứu có thực hiện đo các chỉ số sinh học cho tất cả những đối tương

nghiên cứu. Khác với một số nghiên cứu, ngoài việc ghi nhận các triệu chứng chủ

quan, nghiên cứu này còn cung cấp các đo lường về biên độ điều tiết, giúp giải thích

hiệu quả trong việc giảm tác dụng phụ như khó nhìn gần và chói mắt do liệt điều

tiết và giãn đồng tử. Ưu điểm khác là cỡ mẫu khá lớn, được thực hiện từ độ tuổi 7 13, là độ tuổi tiến triển cận thị nhất. Ngoài ra tỷ lệ theo dõi giám sát cao hơn các

nghiên cứu trước đây về atropin do được thực hiện tại cả bệnh viện và trường học.

Việc điều trị cho cả 2 mắt trong nghiên cứu này giúp tránh được tình trạng bất đồng

khúc xạ và bất đồng hình như trong các nghiên cứu khác với atropin 1% và 0,5%

[CITATION Chu06 \l 1033 ][ CITATION Placeholder14 \l 1033 ]. Biên độ điều tiết

giảm không đáng kể, nên các em hồn tồn khơng cần sử dụng kính PALs và do đó

tránh được khả năng kết quả sai lệch do kính PALs cũng là một biện pháp can thiệp



141



làm chậm tiến triển cận thị. Hơn nữa, sau khi thử nghiệm với atropin 2 năm, nghiên

cứu đã đánh giá kết quả thay đổi về khúc xạ và chiều dài trục nhãn cầu sau 1 năm

ngừng điều trị giúp đánh giá tồn diện hơn về q trình điều trị.

Hạn chế của nghiên cứu là chỉ kéo dài 3 năm trong khuôn khổ của luận án, cần

được nghiên cứu dài hơn nữa để tìm hiểu tác động của thuốc trong thời gian dài và

tìm hiểu thêm về hiện tượng phản ứng ngược, thường xảy ra khi điều trị với atropin

nồng độ cao 1%.



DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC

LIÊN QUAN ĐÃ CƠNG BỐ

1. Hồng Quang Bình,Nguyễn chí Dũng, Hồng Thị Phúc (2016). Đánh giá hiệu

quả sử dụng atropin 0,01% đối với sự tiến triển cận thị của học sinh một số

trường tiểu học và trung học cơ sở tại thành phố Cần Thơ từ năm 2014-2016.

Tạp Chí Nhãn khoa Việt nam, số 41/2016, 12-19.

2. Hồng Quang Bình (2016). Nghiên cứu thực trạng tật khúc xạ của học sinh

một số trường tiểu học và trung học cơ sở TP. Cần Thơ năm học 2013-2014.

Tạp Chí Y học Việt Nam, tháng 5- số 1-2016, 187-1990.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1



Cooper J (2012), Current status on the development and treatment of



2



myopia, Optometry, Vols. 83(5),179-199.

Vitale S (2009), Increased prevalence of myopia in the United States

between 1971-1972 and 1999-2004, Arch Ophthalmol, Vols. 127(12),1632-



3



9.

Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2009), Sự tiến triển cận thị ở học sinh đến

khám tại bệnh viện Mắt Trung ương, Tạp chí y học thực hành, Vols. 9(7),



4



45-56.

Đặng Anh Ngọc (2010), Tật cận thị ở học sinh tiểu học, trung học cơ sở

Hải Phòng, yếu tố ảnh hưởng và giải pháp can thiệp, Luận án tiến sĩ y



5



học, Trường Đại học Y Hà Nội.

Nguyễn Thị Hạnh (2010), Nghiên cứu sự thay đổi khúc xạ của học sinh

khối 6 trường THCS Cát Linh Hà Nội năm 2009 -2010, Luận văn Thạc



6



sĩ.

Hồng Văn Tiến (2006), Nghiên cứu tình hình cận thị ở học sinh lớp 3, lớp

7, lớp 10 của một số trường phổ thơng thuộc quận Hồn Kiếm- hà Nội và

thử nghiệm mơ hình can thiệp, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà



7



Nội.

Chia A (2012), Atropine for the treatment of childhood myopia: safety

and efficacy of 0.5%, 0.1%, and 0.01% doses (Atropine for the



8



Treatment of Myopia 2), ophtha, Vols. 119(2),347-54.

Hung (2010), Homeomorphic matlab model of myopia development, J



9



Comput Sci Syst Biol, Vols. 3:030-039..

Walline JJ (2011), Interventions to slow progression of myopia in



10



children, Cochrane Database Syst Rev, Vols. (12), CD004916.

Hội Nhãn Khoa Mỹ (2001-2002), Quang học, khúc xạ và kính tiếp xúc, Tài



11



liệu dịch, Nguyễn Đức Anh dịch. Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà nội.

Berntsen DA (2010), Study of Theories about Myopia Progression



12



(STAMP) design and baseline data, Optom Vis Sci, Vols. 87(11), 823-32..

Jones LA (2007), Parental History of Myopia, Sports and Outdoor

Activities, and Future Myopia, Invest Ophthalmol Vis Sci, vol. 48(8):



13



3524–3532.

Saw SM (1996), Epidemiology of Myopia, Epidemiol Rev, Vols.



14



18(2),175-87.

Khader YS (2006), Prevalence and risk indicators of myopia among

schoolchildren in Amman, Jordan, East Mediterr Health J, Vols. 12(3-4),



15



434-9..

American Optometric Association (1997), Care of the Patient with



16



Myopia.

Saw SM (2003), A synopsis of the prevalence rates and environmental



17



risk factors for myopia., Clin Exp Optom, Vols. 86(5):289-94.

Edwards MH (2004), The epidemiology of myopia in Hong Kong, Ann



18



Acad Med Singapore, Vols. 33(1), 34-8.

IP, Role of Near Work in Myopia: Findings in a Sample of Australian



19



School Children, Vols. Vol.49, 2903-2910, July 2008.

Saw SM (2002), Component dependent risk factors for ocular parameters



20



in Singapore Chinese children, Ophthalmology, Vols. 109(11), 2065-71.

Mutti DO (2002), Parental myopia, near work, school achievement, and



21



children's refractive error, Invest Ophthalmol Vis Sci, Vols. 43(12),3633-40.

Saw SM (2002), Nearwork in early-onset myopia, Invest Ophthalmolmol



22



Vis Sci, Vols. 43,332–339.

Low W (2010), Family history, near work, outdoor activity, and myopia in

Singapore Chinese preschool children, Br J Ophthalmol, Vols. 94(8),1012-



23



6.

Jone-Jordan LA (2012), Time Outdoors, Visual Activity, and Myopia

Progression in Juvenile-Onset Myopes, Invest Ophthalmol Vis Sci., Vols.



24



53(11), 7169-75.

Foster PJ (2014), Epidemiology of myopia, Eye (Lon), Vols. 28(2), 202–



25



208.

Pan CW (2012), Worldwide prevalence and risk factors for myopia,



26



Ophthalmic Physiol Opt, Vols. 32, 3–16.

Wong TY (2008), Population-based studies in ophthalmology, Am J



27



Ophthalmol, Vols. 146(5), 656-63.

Rose KA (2008), Outdoor activity reduces the prevalence of myopia in



28



children, Ophthalmology, Vols. 115(8), 1279-85.

Dirani M (2009), Outdoor activity and myopia in Singapore teenage



29



children, Br J Ophthalmol, Vols. 93(8), 997-1000..

Wu PC (2016), Epidemiology of Myopia, Asia Pac J OphthĐNTmol



30



(Phila), Vols. 5(6),386-393.

Xiong S (2017), Time spent in outdoor activities in relation to myopia

prevention and control: a meta-analysis and systematic review., Acta



31



ophthalomogical, Vols. 95(6), 551-566..

Vũ Quang Dũng (2009), Nghiên cứu thực trạng cận thị giả và một số yếu

tố nguy cơ ở học sinh một số trường trung học cơ sở khu vực trung du

tỉnh Thái Ngun, Tạp chí Khoa học và Cơng nghệ, Vols. 89(01)/1, 221-



32



23.

Vũ Thị Thanh (2016), Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học tật khúc xạ và

đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp ở học sinh 6-15 tuổi tại

thành phố Hà Nội (2007-2009), Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y



33



Hà Nội.

Lê Thị Thanh Xuyên (2009), Khảo sát tỷ lệ tật khúc xạ và kiến thức, thái

độ, hành vi của học sinh, cha mẹ học sinh và giáo viên về tật khúc xạ tại



34



TP. HCM, Tạp chí Y học TP. HCM.

Lin LL (2001), Epidemiologic study of the prevalence and severity of

myopia among schoolchildren in Taiwan in 2000., J Formos Med Assoc,



35



Vols. 100(10), 684-91.

Pan CW (2012), Variation in prevalence of myopia between generations of

migrant indians living in Singapore, Am J Ophthalmol, Vols. 154(2), 376-



36



381.

Saw SM (2005), Incidence and progression of myopia in Singaporean



37



school children, Invest Ophthalmol Vis Sci, Vols. 46(1), 51-7.

Fan DS (2004), Prevalence, incidence, and progression of myopia of

school children in Hong Kong, Invest Ophthalmol Vis Sci, Vols. 45(4),



38



1071-5.

Donovan L (2012), Myopia Progression Rates in Urban Children



39



Wearing SingleVision, Optom Vis Sci, Vols. 89(1), 27-32.

Gwiazda J (2003), A randomized clinical trial of progressive addition

lenses versus single vision lenses on the progression of myopia in

children, Invest Ophthalmol Vis Sci, Vols. 44(4), 1492-500.



40



Trần Minh Đạt và Hà Huy Tài (2010), Theo dõi tiến triển cận thị ở học

sinh phổ thong sau 3 năm đeo kính., Tạp chí y học thực hành, Vols. (727)



41



số 7/2010. 78-80.

Sankaridurg P (2010), Spectacle Lenses Designed to Reduce Progression



42



of Myopia: 12-Month Results, Optom Vis Sci, Vols. 87(9):631-41.

Chung K (2002), Undercorrection of myopia enhances rather than



43



inhibits myopia progression, Vision Res, Vols. 42(22), 2555-9.

Vasudevan B (2014), Under-correction of human myopia – Is it

myopigenic?: A retrospective analysis of clinical refraction data, J



44



Optom, Vols. 7(3), 147–152.

Goss DA (1984), Overcorrection as a means of slowing myopic



45



progression, Am J Optom Physiol Opt, Vols. 61(2),85-93.

Ong E (1999), Effects of spectacle intervention on the progression of



46



myopia in children, Optom Vis Sci, Vols. 76(6), 363-9.

Katz J (2003), A randomized trial of rigid gas permeable contact

lenses to reduce progression of children is myopia, Am J



47



Ophthalmol, Vols. 136(1), 82-90.

Kurtz D (2007), Role of Parental Myopia in the Progression of Myopia

and Its Interaction with Treatment in COMET Children, Invest



48



Ophthalmol Vis Sci, Vols. 48(2), 562-70.

Hasebe S (2008), Effect of progressive addition lenses on myopia

progression in Japanese children: a prospective, randomized, double-



49



masked, crossover trial., Invest Ophthalmol Vis Sci, Vols. 49(7), 2781-9..

Walline JJ (2013), Multifocal Contact Lens Myopia Control, Optom Vis



50



Sci, Vols. 90(11), 1207-14.

Cho P (2012), Retardation of Myopia in Orthokeratology (ROMIO)

Study:A 2-Year Randomized Clinical Trial, Invest Ophthalmol Vis Sci,



51



Vols. 53(11):7077-85.

Cheng D (2011), Bifocal lens control myopia, Clin Exp Optom, Vols.



52



94(1), 24-32.

Horner DG (1999), Myopia Progression in Adolescent Wearers of Soft



53



Contact Lenses and Spectacles, Optom Vis Sci, Vols. 76(7), 474-9.

Walline JJ (2008), A Randomized Trial of the Effect of Soft Contact

Lenses on Myopia Progression in Children, Invest Ophthalmol Vis Sci,



54



Vols. 49(11), 4702-6.

Walline JJ (2001), The contact lens and myopia progression (CLAMP)



55



study: design and baseline data, Optom Vis Sci, Vols. 78(4), 223-33.

Anstice NS (2011), Effect of Dual-Focus Soft Contact Lens Wear on

Axial Myopia Progression in Children, Ophthalmology, Vols. 118(6),



56



1152–1161.

Bickle (2014), A look at the prescribing options available to reduce the

progression of myopia in children, Contact lens spectrum, Vols. 29,



57



page(s): 20, 21, 23-26.

Reim TR (2003), Orthokeratology and Adolescent Myopia Control,



58



Contact lens spectrum, Vols. (3), 23.

Walline JJ (2004), The Children's



59



Investigation (COOKI) pilot study, Optom Vis Sci, Vols. 81(6), 407-13.

Cho P (2005), The longitudinal orthokeratology research in children



Overnight



Orthokeratology



(LORIC) in Hong Kong: a pilot study on refractive changes and myopic

60



control, Optom Vis Sci, Vols. 30(1):71-80..

Eiden SB (2009), The SMART Study: Background, Rationale, and



61



Baseline ResultS, Contact lens spectrum, Vols. (11),9-11.

Davis RL (2015), Stabilizing Myopia by Accelerating Reshaping

Technique (SMART)-Study Three Year Outcomes and Overview, Adv



62



Ophthalmol Vis Syst, Vols. 2(3), 00046.

Walline JJ (2009), Corneal reshaping and myopia progression, Br J



63



Ophthalmol, Vols. 93(9), 1181-5..

Santodomingo J (2012), Myopia Control with Orthokeratology Contact

Lenses in Spain: Refractive and Biometric Changes, Invest Ophthalmol



64



Vis Sci, Vols. 53(8), 5060-5.

Kakita T (2011), Influence of overnight orthokeratology on axial

elongation in childhood myopia, Invest Ophthalmol Vis Sci, Vols. 52(5),



65



2170-4.

Swarbrick HA (2011), Changes in Axial Length and Refractive Error

During Overnight Orthokeratology for Myopia Control, Investigative

Ophthalmology & Visual Science, Vols. (52), 2837.



66



Ganesan P (2010), Pharmaceutical intervention for myopia control,



67



Expert Rev Ophthalmol, Vols. 5(6), 759–787..

Aller TA (2014), Clinical management of progressive myopia, Eye



68



(Lond), Vols. 28(2), 147-53.

Polling J R (2016), Effectiveness study of atropine for progressive



69



myopia in Europeans., Eye (Lond), Vols. 30(7), 998-1004.

Can GD (2016), The Current Management Strategies for Myopia Control



70



in Children: Mini Review., Adv Ophthalmol Vis Syst, Vols. 4(6), 00133.

Walline JJ (2011), Interventions to slow progression of myopia in



71



children, Cochrane Database Syst Rev, Vols. (12), CD004916.

Pineles SL (2017), atropine for the prevention of myopia progression in



72



children., Ophthalmology, Vols. pii: S0161-6420(17)31675-5.

Huang J (2016), Efficacy Comparison of 16 Interventions for Myopia

Control in Children: A Network Meta-analysis, Ophthalmology, Vols.



73



123(4), 697-708.

Saeed E (2015), Significance of Atropine in Preventing Myopia



74



Progression in Children, Clin Exp Ophthalmol, Vols. l 6, 457.

Morgan IG (2016), An Important Step Forward in Myopia Prevention:



75



Low-Dose Atropine, Ophthalmology, Vols. 123(2), 232-3.

Li SM (2014), Atropine slows myopia progression more in Asian than

White children by meta-analysis, Optometry and Vision Science, vol.



76



91(3).

Galvis V (2016), Topical Atropine in the Control of Myopia., Med



77



Hypothesis Discov Innov Ophthalmol, Vols. 5(3), 78–88.

Saw SM (2002), Interventions to Retard Myopia Progression in Children



78



- An Evidence-based Update, Ophthalmology, Vols. 109(3), 415-21.

Yi S (2015), Therapeutic effect of atropine 1% in children with low



79



myopia, J AAPOS, Vols. 19(5), 426-9.

Fang YT (2013), Prescription of atropine eye drops among children

diagnosed with myopia in Taiwan from 2000 to 2007: a nationwide



80



study, J AAPOS, Vols. 19(5), 426-9.

Wu PC (2011), The Long-Term Results of Using Low-Concentration

Atropine



Eye



Drops



for



Controlling



Myopia



Progression



in



81



Schoolchildren, J Ocul Pharmacol Ther, Vols. 27(5), 461-466.

Wildsoet C (2012), Pharmacological Aspects of Myopia, University of



82



California Berkeley.

Brodstein RS (1984), The treatment of myopia with atropin and bifocal,



83



Ophthalmology, Vols. 91(11), 1373-9.

Bedrossian RH (1979), The effect



84



Ophthalmology, Vols. 86(5), 713-9.

Shih YF (1999), Effects of different concentrations of atropine on



of



atropine



on



myopia.,



controlling myopia in myopic children., J Ocul Pharmacol Ther, Vols.

85



15(1), 85-90.

Shih YF (2001), An intervention trial on efficacy of atropine and multifocal glasses in controlling myopic progression, Acta Ophthalmol Scand,



86



Vols. 79(3), 233–236.

Chua WH (2006), Atropine for the treatment of childhood myopia,



87



Ophthalmology, Vols. 113(12), 2285-91.

Fan DS (2007), Topical Atropine in Retarding Myopic Progression and

Axial Length Growth in Children with Moderate to Severe Myopia: A



88



Pilot Study, Jpn J Ophthalmol, Vols. 51(1), 27-33, 2007.

Yen MY (1989), Comparison of the effect of atropine and cyclopentolate



89



on myopia, Ann Ophthalmol, Vols. 21(5), 180-2, 187.

Chou AC (1997), The effectiveness of 0.5% atropine in controlling high



90



myopia in children., J Ocul Pharmacol Ther, Vols. 13(1), 61-7.

Hu DN (1998), Long-Term Treatment of Myopia with Atropine, Myopia



91



Updates, Springer, Tokyo.

Chia A (2014), Atropine for the treatment of childhood myopia: changes

after stopping atropine 0.01%, 0.1% and 0.5%., Am J Ophthalmol, Vols.



92



157(2), 451-457.

Chia A (2015), Five-Year Clinical Trial on Atropine for the Treatment of

Myopia



93



Myopia



Control



with Atropine



0.01%



Eyedrops.,



Ophthalmology, Vols. 123(2), 391-9.

Lee CY (2016), Effects of topical atropine on intraocular pressure and

myopia



94



2:



progression:



a



prospective



comparative



study,



BMC



Ophthalmology., Vols. 16, 114.

Lu PCS (2010), Retarding Progression of Myopia with Seasonal



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Thay i biờn iu tit, kớch thc ng t ca nhúm can thip: biờn iu tit gim 4,9 D nhng duy trỡ c 11,21 D lc iu tit, khụng thay i theo thi gian nờn th lc nhỡn gn khụng gim, khụng cn s dng kớnh 2 tiờu c. Kớch thc ng t tng hn bỡnh thng 1mm v khụng cn s dng kớnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×