Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
thy rừ hn mi quan h ny, Test Spearman s kộo di trc nhón cu v tui ban u c thc hin cho mi nhúm. Trong nghiờn cu ny cú mi quan h gia chiu di trc nhón cu v tui ban u trong c 2 nhúm trong sut giai on 2 nm.

thy rừ hn mi quan h ny, Test Spearman s kộo di trc nhón cu v tui ban u c thc hin cho mi nhúm. Trong nghiờn cu ny cú mi quan h gia chiu di trc nhón cu v tui ban u trong c 2 nhúm trong sut giai on 2 nm.

Tải bản đầy đủ - 0trang

85



Biểu đồ 3.13. Tăng chiều dài trục nhãn cầu sau 2 năm theo độ tuổi bắt đầu điều trị

Sự gia tăng chiều dài trục nhãn cầu và độ tuổi bắt đầu điều trị có mối tương

quan chặt chẽ, nhóm can thiệp: r = 0,67, p < 0,01; nhóm chứng: = 0,74, p < 0,01.



86



3.2.3.3. Độ cận thị ban đầu

Bảng 3.40. Mối liên quan giữa độ cận ban đầu và mức độ tiến triển cận thị (12 tháng)

Độ cận ban đầu



Tiến triển cận thị

Cận thị tiến triển chậm

(0 - 0,25 D)

Cận thị tiến triển trung

bình (0,5 - 1,0 D)

Cận thị tiến triển nhanh

(1,25 - 1,75 D)

Cận thị tiến triển rất nhanh

(≥ 2,0 D)

Tổng số mắt



Cận thị

nhẹ

(n=60)



Nhóm can thiệp

Cận thị

trung bình

(n= 55)



Cận thị

nặng

(n=17)



0,17±0,13

(n=39)



0,18±0,12

(n=42)



0,19±0,14

(n=13)



0,16±0,11

(n=23)



0,06±0,12

(n=4)



0,63±0,16

(n=21)

0



0,56±0,21

(n=12)

1,25

(n=1)



0,5

(n=3)

1,25

(n=1)



0,73±0,75

(n=87)

1,37±0,19

(n=13)



0,85±0,17

(n=10)

1,33±0,14

(n=3)



0

60



0

55



17



0

123



0

17



90%

80%

70%

60%

50%

40%

30%

20%

10%

0%



Nhóm chứng

Cận thị

Cận thị

nhẹ

trung bình

(17)

(n=123)



chậm

trung bình

nhanh



Biểu đồ 3.14. Tiến triển cận thị so với mức cận thị ban đầu

Từ Bảng 3.40 và Biểu đồ 3.14 cho thấy: So sánh hơn về mức độ tiến triển theo

mức cận thị ban đầu, chúng tơi thấy nhóm cận thị nhẹ tiến triển nhanh khơng có mắt

nào (0%) ở nhóm can thiệp nhưng gặp tới 10,56% (13/123) trong nhóm chứng.

Trong khi ở nhóm trẻ cận thị trung bình thì tỷ lệ này cao hơn, gặp 1,81% (1/55)

trong nhóm can thiệp và 17,64% (3/17) trong nhóm chứng. Như vậy tiến triển

nhanh có xu hướng gặp nhiều hơn ở nhóm chứng và xảy ra ở nhóm có mức cận thị

ban đầu cao hơn trong cả 2 nhóm.



87



Bảng 3.41. Thay đổi độ cầu tương đương (D) so với độ cầu ban đầu

SE

Nhóm

Cận thị nhẹ:

Nhóm can thiệp

Nhóm chứng

Cận thị trung bình:

Nhóm can thiệp

Nhóm chứng

Cận thị nặng:

Nhóm can thiệp



Tổng



Độ cầu

ban đầu



Độ cầu

sau 2 năm



Chênh lệch độ

cầu sau 2 năm



60

123



1,63 ± 0,66

1,43 ± 0,68



2,35 ± 0,86

2,77 ± 0,81



0,72 ± 0,37

1,33 ± 0,49



55

17



3,78 ± 0,87

4,13 ± 0,96



4,48 ± 0,91

5,40 ± 1,10



0,69 ± 0,35

1,27 ± 0,53



17



7,41 ± 1,56



8,23 ± 1,50



0,82 ± 0,42



Trong nhóm cận thị nhẹ, chênh lệch độ cầu tương đương là 0,72 ± 0,37 D và

1,33 ± 0,49 D lần lượt ở nhóm can thiệp và nhóm chứng, sự khác biệt này có ý

nghĩa thống kê (p < 0,05). Kết quả tương tự cũng thấy trong các trường hợp cận thị

trung bình (p < 0,05). Khi so sánh các trẻ cận thị nhẹ, sự kéo dài trục trong nhóm

can thiệp là thấp hơn 28,57% so với nhóm chứng và trong các trẻ cận thị trung bình

là 40,24%.

Riêng cận thị nặng trong nhóm can thiệp, chênh lệch độ cầu tương đương

trong 2 năm là 0,82 ± 0,42 D. Chênh lệch có cao hơn so với nhóm cận thị nhẹ và

trung bình nhưng vẫn thấp hơn so với nhóm chứng.

Bảng 3.42. Tăng chiều dài trục nhãn cầu (mm) với mức cận thị ban đầu

Chiều

dài



SL



Chiều dài

trục nhãn cầu

ban đầu



Chiều dài

trục nhãn cầu

sau 2 năm



Chênh lệch

chiều dài trục

nhãn cầu



p - value



60



23,80 ± 0,81



24,41 ± 0,82



0,60 ± 0,28



< 0,05



123



23,90 ± 0,77



24,75 ± 0,73



0,84 ± 0,29



< 0,05



55



24,30 ± 0,95



25,33 ± 0,76



0,49 ± 0,34



< 0,05



17



24,73 ± 0,77



25,56 ± 0,73



0,82 ± 0,40



< 0,05



17



25,54 ± 0,81



26,28 ± 0,70



0,74 ± 0,46



Nhóm



Cận thị nhẹ:

Nhóm can thiệp

Nhóm chứng

Cận thị trung

bình

Nhóm can thiệp

Nhóm chứng

Cận thị nặng:

Nhóm can thiệp



Trong nhóm cận thị nhẹ, mức độ kéo dài trục nhãn cầu là 0,60 ± 0,28 mm và

0,84 ± 0,29 mm lần lượt ở nhóm can thiệp và nhóm chứng, sự khác biệt này có ý



88



nghĩa thống kê (p < 0,05). Kết quả tương tự cũng thấy trong các trường hợp cận thị

trung bình (p < 0,05). Khi so sánh các trẻ cận thị nhẹ, sự kéo dài trục trong nhóm

can thiệp là thấp hơn 28,57% so với nhóm chứng và trong các trẻ cận thị trung bình

là 40,24%.

Riêng cận thị nặng trong nhóm can thiệp,chênh lệch chiều dài trục nhãn cầu là

0,74 mm. Sự kéo dài trục có cao hơn so với nhóm cận thị nhẹ và trung bình nhưng

vẫn thấp hơn so với nhóm chứng.

1.2

1

0.8

Nhóm can thiệp

Linear (Nhóm can thiệp)

Nhóm chứng

Linear (Nhóm chứng)



0.6

0.4

0.2

0



0,5-0,75 1-1,75



2-2,75



3-3,75



4-4,75



5-5,75



Biểu đồ 3.15. Tăng chiều dài trục nhãn cầu theo độ cầu ban đầu

60

50

40

30



%



20

10

0

0.5-0.75



1.0-1.75



2.0-2.75



3.0-3.75



4.0-4.75



5.0-5.75



Biểu đồ 3.16. Tăng chiều dài trục nhãn cầu theo độ cầu ban đầu, so sánh nhóm

can thiệp với nhóm chứng



89



Tiến triển cận thị tự nhiên gia tăng nhanh khi độ cận thị ban đầu nằm trong

khoảng từ 3- 4 D, tiến triển cận thị sau tác động của nhóm can thiệp có tác động

hiệu quả nhất cho nhóm có cận thị ban đầu là từ 2,00 - 2,75 D

3.2.3.4. Các yếu tố môi trường

Bảng 3.43. So sánh hoạt động ngồi trời và nhìn gần giữa trẻ cận thị không tiến

triển và trẻ cận thị tiến triển trong nhóm can thiệp

Tiến triển cận thị

Yếu tố

Hoạt động ngồi trời

Hoạt động nhìn gần



Khơng tiến triên

0,18 ± 0,12 D



Tiến triển

0,62 ± 0,18 D



(n = 81)



(n = 34)



6,1 ± 4,1 giờ/ tuần

9,1 ± 3,2



5,9 ± 4,9 giờ/ tuần

11,2 ± 2,8



p - value

< 0,001

0,8823

0,7761



Khơng có sự khác biệt có ý nghĩa được tìm thấy giữa nhóm tiến triển và nhóm

khơng tiến triển khi xem xét hoạt động ngồi trời và hoạt động nhìn gần.

3.2.3.5. Các yếu tố dịch tễ

Bảng 3.44. So sánh các đặc điểm dịch tễ học và các yếu tố khác giữa trẻ cận thị

không tiến triển và trẻ cận thị tiến triển trong nhóm can thiệp

Tiến triển cận thị

Cận thị của bố mẹ

-



-



Mẹ cận thị

Bố cận thị

Cả 2 bố mẹ cận thị



Không tiến triên

0,18 ± 0,12 D

(n = 81)

53 (65,43%)

48 (59,25%)

29 (35,80%)



Tiến triển

0,62 ± 0,18 D

(n = 34)

27 (79,41%)

25 (73,52%)

20 (58,82%)



p - value

< 0,001

0,138

0,155

0,022



Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ có bố mẹ cận thị trong nhóm tiến triển

cao hơn nhóm khơng tiến triển. Trong nhóm tiến triển, 79,41% mẹ, 73,52% bố,

58,82% cả 2 bố mẹ cận thị, so với 65,43% (p = 0,138), 59,25% (p = 0,155) và

35,80% (p = 0,022) trong nhóm khơng tiến triển, một cách tương ứng.

Bảng 3.45. Phân tích hồi quy các yếu tố nguy cơ cận thị tiến triển

Biến

SE (mắt không điều trị)

SE (mắt điều trị atropin)

Tuổi (lần khám ban đầu)



Nguy cơ OD (95% CI)

0,79 (0,56 - 1,11)

0,88 (0,64 - 1,20)

0,87 (0,81 – 1,20)



90



Tuổi mang kính lần đầu

1,15 (0,80 - 1,74)

Cả 2 bố mẹ bị cận thị

1,64 (1,21 - 3,17)

Phân tích hồi quy logistic đa biến được thực hiện với một số tham số được lựa

chọn, bao gồm cận thị bố mẹ, tuổi tại thời điểm ban đầu, tuổi bắt đầu mang kính, SE

tại thời điểm ban đầu. Các phân tích cho thấy nguy cơ cận thị tiến triển giảm 21%

cho mỗi 1 D thấp hơn trong mắt không được điều trị. Độ cầu ban đầu có 1 nguy cơ

tương đối là 0,88. Có nghĩa là cứ 1 D thấp hơn tại thời điểm ban đầu, nguy cơ tiến

triển cận thị giảm 12%. Tương tự, có 13% nguy cơ cận thị tiến triển giảm với cứ 1

năm tuổi gia tăng. Ngược lại, nguy cơ tiến triển cận thị cao hơn 164% nếu cả 2 bố

mẹ bị cận thị. Tuổi khi trẻ bắt đầu mang kính trở nên ít ý nghĩa khi điều chỉnh các

thông số khác.

3.2.4. Lý do bỏ cuộc và tác dụng phụ

Bảng 3.46. Tuân thủ điều trị, lý do cho việc ngưng điều trị

Duy trì điều trị:

Tuân thủ > 6 lần / tuần

Tuân thủ 4-6 lần / tuần

Ngưng điều trị:

Thời gian điều trị trước khi

ngưng

< 1 tuần

1-4 tuần

>4 tuần

Lý do ngưng

Tuân thủ kém

Tác dụng phụ

Gia đình/ bệnh nhân từ chối

nghiên cứu

Cố gắng sử dụng phương pháp

điều trị khác

Mất theo dõi



Nhóm can thiệp

66



Nhóm chứng

70



12



8



8

4

2

0

2

2

8



8



Sự tuân thủ điều trị rất tốt. Tác dụng phụ hầu như khơng có nên học sinh và

phụ huynh yên tâm điều trị. Kết quả tốt nên cha mẹ và học sinh rất tin tưởng. Có 12

em ngưng điều trị, nhưng tỷ lệ bỏ cuộc trong nhóm can thiệp ít, chỉ có 2 em bỏ cuộc

do tuân thủ kém (2,56%), 2 em sử dụng phương pháp khác (2,56%). Đa số là do

mất theo dõi (10,25%). Thời điểm bỏ cuộc xảy ra sớm, xảy ra vào năm đầu tiên. Lý



91



do bỏ cuộc chủ yếu là tuân thủ kém và thay đổi phương pháp điều trị khác. Trong

năm thứ 2 chủ yếu là do mất theo dõi do chuyển trường, bỏ học.

Lý do bỏ cuộc trong suốt 2 năm của nhóm chứng chủ yếu do thời điểm đi tái

khám học sinh nghỉ học, không tổ chức khám lại cho các em được, hoặc do các em

chuyển trường, bỏ học. Lý do chủ yếu là mất sự theo dõi.

Bảng 3.47. Tác dụng phụ ở trẻ duy trì điều trị và trẻ ngưng điều trị

Tác dụng phụ



Duy trì điều trị



Ngưng điều trị



Sợ ánh sáng



0



0



Vấn đề khi đọc



1



0



Nhiễm trùng (viêm kết mạc, viêm bờ mi)



3



0



Khác



0



0



Tác dụng phụ là không đáng kể (5,12%), gặp 2 ca viêm kết mạc dị ứng

(2,56%), 1 trường hợp (1,28%) viêm da mi dị ứng,1 trường hợp (1,28%) cảm thấy

mờ nhẹ sau khi nhỏ thuốc nhưng hết ngay sau 1 tuần, khơng có trường hợp nào

nghiêm trọng phải dừng điều trị.

3.2.5. Các thay đổi sau khi ngưng điều trị

2.5

2

1.5

Nhóm can

thiệp

Nhóm chứng



1

0.5

0

ban đầu



6 tháng



12 tháng



18 tháng



24 tháng



30 tháng



Biểu đồ 3.17. Tiến triển cận thị sau khi ngưng thuốc



36 tháng



92



93



Bảng 3.48. SE tăng trong thời gian điều trị và ngừng điều trị

Nhóm



Thời gian điều trị (2 năm)



Thời gian ngưng điều trị (1 năm)



Can thiệp (132 mắt)



Chứng (140 mắt)



Can thiệp (132 mắt)



Chứng (140 mắt)



Lứa tuổi

7-9



0,78 ± 0,36 D



1,48 ± 0,5 D



0,64 ± 0,21 D



0,74 ± 0,24 D



12-13



(n = 70)

0,64 ± 0,35 D



(n = 62)

1,2 ± 0,46 D



(n = 70)

0,42 ± 0,20 D



(n = 62)

0,52 ± 0,19 D



Tổng



(n = 62)

(n = 7 8)

(n = 62)

(n = 78)

0,72 ± 0,36 D/2 năm 1,32 ± 0,5D/ 2 năm 0,54 ± 0,23 D/ 1năm 0,62±0,24 D/ 1năm

(n=132)



(n = 140)



(n = 132)



(n = 140)



Sau 24 tháng điều trị, các trẻ trong nhóm can thiệp được ngừng thuốc, tiến

triển cận thị trong nhóm can thiệp (132 mắt) là 0,54D ± 0,23/ năm thứ 3. Trong giai

đoạn tương ứng, tiến triển cận thị trong nhóm chứng là 0,62 ± 0,24 D. Sự khác biệt về

tiến triển cận thị hẹp lại vào năm cuối. Tiến triển cận thị cao hơn 1 cách có ý nghĩa so

với thời kỳ 2 năm đầu khi còn điều trị (p < 0,0001). Mặc dù vậy, tiến triển cận thị trung

bình trong 3 năm vẫn ít hơn nhóm chứng: 0,42D/ năm, so với 0,64D/ năm.

Trong nửa năm đầu của năm thứ 3, tốc độ tiến triển cận thị trung bình là 0,30

± 0,23 D. Tiến triển cận thị trong 6 tháng cuối của năm thứ 3 là 0,24 ± 0,25 D, có sự

khác biệt có ý nghĩa (p = 0,0005).



Biểu đồ 3.18. Thay đổi mức độ tiến triển cận thị trong và sau giai đoạn điều trị



94



Mức độ tiến tiến triển nhanh gia tăng sau khi ngưng thuốc, tuy nhiên vẫn thấp

hơn nhóm chứng một cách có ý nghĩa. Mức độ tiến triển trung bình vẫn giữ được

mức ổn định.

160%

140%

120%

100%

80%

60%



Nhóm can thiệp

Nhóm chứng



40%

20%

0%

ban đầu 6 tháng12 tháng18 tháng24 tháng30 tháng36 tháng



Biểu đồ 3.19. Tăng chiều dài trục nhãn cầu sau khi ngưng thuốc

Sau 24 tháng điều trị, các trẻ trong nhóm can thiệp được ngừng điều trị, sự

khác biệt về chiều dài trục nhãn cầu trong năm thứ 3 là 0,31 mm/ năm. Trong nhóm

chứng là 0,52 mm/ năm. Sự khác biệt trong gia tăng chiều dài trục nhãn cầu đã giảm

so với thời gian còn điều trị, tuy nhiên chiều dài trục nhãn cầu vẫn ngắn hơn so với

nhóm chứng. Trong giai đoạn 3 năm, sự gia tăng chiều dài trục nhãn cầu trong

nhóm can thiệp là 0,85±0,37 mm, so với 1,36±0,48 mm trong nhóm chứng. Như

vậy, sự gia tăng chiều dài trục nhãn cầu trung bình của nhóm can thiệp trong cả 3

năm vẫn ít hơn nhóm chứng: 0,28 mm/ năm, so với 0,45 mm. Thay đổi chiều dài

trục nhãn cầu trong nhóm can thiệp là nhỏ hơn một cách có ý nghĩa so với nhóm

chứng (p < 0,0001).



95



Bảng 3.49. Thay đổi trong kích thước đồng tử, điều tiết và thị lực nhìn xa/ nhìn gần

Nhóm

Các chỉ số



Nhóm can thiệp



Nhóm chứng



(n = 132 mắt)

TB ± SD



(n = 140 mắt)

TB ± SD



value



0,90 ± 0,26

1,16 ± 0,28



0,63 ± 0,27

0,89 ± 0,25



< 0,05

< 0,05



0,045 ± 0,08

0,041 ± 0,07



0,044 ± 0,09

0,040 ± 0,06



0,9443

0,8993



16,40 ± 3,5

13,84 ± 3,8



16,24 ± 3,0

15,73 ± 3,2



0,7156

< 0,05



5,02 ± 0,85

5,24 ± 0,80



5,15 ± 0,88

5,15 ± 0,70



0,3739

0,3236



4,49 ± 0,85

4,86 ± 0,90



4,61 ± 0,89

4,70 ± 0,70



0,4157

0,1018



p-



Thị lực nhìn xa:

Lần khám sàng lọc đầu tiên

Lần khám sau cùng (36 tháng)

Thị lực nhìn gần:

Lần khám sàng lọc đầu tiên

Lần khám sau cùng (36 tháng)

Biên độ điều tiết:

Lần khám sàng lọc đầu tiên

Lần khám sau cùng (36 tháng)

Kích thước đồng tử

(ban đêm):

Lần khám sàng lọc đầu tiên

Lần khám sau cùng (36 tháng)

Kích thước đồng tử

(ban ngày):

Lần khám sàng lọc đầu tiên

Lần khám sau cùng (36 tháng)



Kích thước đồng tử vẫn lớn hơn một chút so với thời điểm khám ban đầu.

Trong điều kiện ánh sáng ban ngày là 0,37 mm và ban đêm là 0,22 mm (sau 12

tháng ). Biên độ điều tiết phục hồi khá nhanh (sau 2 tháng). Điều tiết tại thời điểm

36 tháng thấp hơn so với lần khám sàng lọc đầu tiên là -2,56D (p <0,001). Thị lực

nhìn xa LogMar vẫn duy trì tốt. Thị lực nhìn gần LogMar giảm vào thời điểm 24

tháng nhưng phục hồi nhanh chóng và hồn tồn 2 tháng sau ngưng thuốc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

thy rừ hn mi quan h ny, Test Spearman s kộo di trc nhón cu v tui ban u c thc hin cho mi nhúm. Trong nghiờn cu ny cú mi quan h gia chiu di trc nhón cu v tui ban u trong c 2 nhúm trong sut giai on 2 nm.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×