Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong ln iu tr u tiờn: Th lc nhỡn xa vi kớnh tt nht khụng b nh hng bi thuc nh mt atropin 0,01%, biờn iu tit gim 4,9 0,6436 D nhng lc iu tit cũn li l 11,5 D, cho tr iu tit v th lc nhỡn gn khụng b nh hng. Kớch thc ng t ca tr nhúm can thip ln hn nhúm chng

Trong ln iu tr u tiờn: Th lc nhỡn xa vi kớnh tt nht khụng b nh hng bi thuc nh mt atropin 0,01%, biờn iu tit gim 4,9 0,6436 D nhng lc iu tit cũn li l 11,5 D, cho tr iu tit v th lc nhỡn gn khụng b nh hng. Kớch thc ng t ca tr nhúm can thip ln hn nhúm chng

Tải bản đầy đủ - 0trang

69



Mức chênh lệch thị lực năm thứ 2

Mức chênh lệch thị lực sau 24 tháng



0,10 ± 0,12

0,15 ± 0,17



0,15 ± 0,17

0,24 ± 0,20



0,005

0,001



Sau 12 tháng và 24 tháng, sự khác biệt có ý nghĩa.Thị lực khơng chỉnh kính trong

nhóm can thiệp giảm chậm hơn, chỉ giảm trung bình 50,00% (0,047/0,094) trong năm

thứ nhất và 66,66% (0,10/0,15) trong năm thứ hai so với nhóm chứng. Trong cả 2 năm

là 62,5% (0,15/0,24).Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

Bảng 3.20. Mức chênh lệch thị lực trước sau can thiệp theo mức độ cận thị

Nhóm

Mức độ

Cận thị

nhẹ

Cận thị

trung bình

Cận thị

nặng

Tổng



Trong năm thứ nhất

(LogMar)

Can thiệp

Chứng

0,053±0,09 0,101±0,12

(n=60)

(n=123)

0,045±0,09 0,041±0,08

(n=55)

(n=17)

0,034±0,06

(n=17)

0,047±0,09

0,094

(n=132)

(n=140)



Trong năm thứ 2

(LogMar)

Can thiệp

Chứng

0,084±0,10 0,159±0,17

(n=60)

(n=123)

0,092±0,12 0,119±0,10

(n=55)

(n=17)

0,241±0,11

(n=17)

0,108±0,12 0,154±0,17

(n=132)

(n=140)



Cả 2 năm

(LogMar)

Can thiệp

Chứng

0,137±0,16 0,260±0,21

(n=60)

(n=123)

0,137±0,16 0,160±0,13

(n=55)

(n=17)

0,275±0,15

(n=17)

0,155±0,17 0,248±0,20

(n=132)

(n=140)



Với nhóm cận thị nhẹ, chênh lệch thị lực là 0,137 trong nhóm can thiệp và

0,260 trong nhóm chứng, còn ở nhóm cận thị trung bình, chênh lệch là 0,137 trong

nhóm can thiệp và 0,160 trong nhóm chứng. Riêng các trẻ cận thị nặng trong nhóm

can thiệp là 0,275. Như vậy với đa số các trường hợp (123 mắt) là cận thị nhẹ, sự

khác biệt có ý nghĩa về mức độ thay đổi thị lực sau 2 năm. Riêng nhóm cận thị nặng

có sự sút giảm thị lực (0,275) nhiều hơn so với mức sụt giảm thị lực chung của cả 2

nhóm atropin nhẹ (0,137) và trung bình (0,137), tuy nhiên khơng có sự khác biệt có

ý nghĩa so với nhóm chứng (0,248). Điều đó chứng tỏ atropin có hiệu quả duy trì thị

lực tốt trong nhóm cận thị thấp độ nhưng khơng phải là khơng có hiệu quả trong

nhóm cận thị nặng.

3.2.2.2. Độ cầu tương đương (SE) tăng sau 12 tháng và 24 tháng

Bảng 3.21. SE tăng sau 12 tháng và 24 tháng

Nhóm

SE

SE tăng trong năm thứ 1



Nhóm can thiệp Nhóm chứng

(n = 132)

(n = 140)

0,31 ± 0,26 D



Chênh lệch

giữa 2 nhóm



p - value



0,70 ± 0,36 D 0,39 ± 0,37 D



< 0,001



70



SE tăng trong năm thứ 2



0,41 ± 0,37 D



0,62 ± 0,46 D 0,21 ± 0,43 D



< 0,001



SE tăng trong 24 tháng



0,72 ± 0,36 D



1,32 ± 0,50 D 0,60 ± 0,53 D



< 0,001



140%

120%

100%

80%

Nhóm can thiệp

Nhóm chứng



60%

40%

20%

0%

2 tuần



6 tháng



12 tháng



18 tháng



24 tháng



Biểu đồ 3.6. SE tăng sau 12 tháng và 24 tháng.

Biểu đồ 3.6. cho thấy: vào thời điểm 6 tháng, đã có một sự khác biệt có ý

nghĩa giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng. Bảng 3.24 cho thấy tốc độ tiến triển cận

thị trong nhóm can thiệp là 44,28% (0,31/0,70) so với nhóm chứng trong năm thứ 1

và 66,12% (0,41/0,62) trong năm thứ 2. Trung bình trong 2 năm, tốc độ tiến triển

cận thị trong nhóm can thiệp là 54,54% (0,72/1,32) so với nhóm chứng.



71



Bảng 3.22. So sánh mức độ cận thị sau 12 tháng và 24 tháng

Nhóm



Trước can thiệp

Sau can thiệp 1 năm

Can thiệp

Chứng

Can thiệp

Chứng

Mức độ

SL (%)

SL (%)

SL (%)

SL (%)

Cận thị nhẹ

60 (45,45%)

123

49

101

(87,85%) (37,12%)

(72,14%)

Cận thị trung

55

17

64

35

bình

(41,66%) (12,14%) (48,48%)

(25,00%)

Cận thị nặng 17 (12,87%)

0

19

4

(0,00%)

(14,39%)

(2,85%)

Tổng

132 (100%)

140

132 (100%)

140

(100%)

(100%)



Sau can thiệp 2 năm

Can thiệp Chứng

SL (%)

SL (%)

40

68

(30,30%) (48,57%)

67

67

(50,75%) (47,85%)

25

5

(18,93%) (3,57%)

132

140

(100%)

(100%)



Bảng 3.22 cho thấy, sau can thiệp 2 năm, ở nhóm can thiệp mức độ cận thị nhẹ

chỉ giảm nhẹ từ 45,45% xuống 30,30%. Mức độ cận thị trung bình gia tăng nhẹ, từ

41,66% lên 50,75%. Trong khi nhóm chứng, mức độ cận thị nhẹ giảm mạnh từ

87,85% xuống 48,57%. Mức độ cận thị trung bình gia tăng mạnh, từ 12,14% lên

47,85%. Sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0,001.

Riêng cận thị nặng có 8 trường hợp xuất hiện mới trong nhóm can thiệp nhưng

khơng có trường hợp nào là dưới 4,75 D tại thời điểm ban đầu và chênh lệch trung

bình độ cận thị so với thời điểm ban đầu là 0,55 D/ năm; trong khi nhóm chứng xuất

hiện mới 5 trường hợp thì cả 5 đều dưới 4,75 D và chênh lệch trung bình độ cận thị

so với thời điểm ban đầu là 1,25 D/ năm. Điều đó chứng tỏ atropin có hiệu quả duy

trì ổn định cho cả 3 nhóm cận thị.

Bảng 3.23. Tiến triển cận thị và khơng tiến triển trong 2 nhóm

Nhóm

Tiến triển

cận thị

Khơng tiến triển

Tiến triển

Tổng số (mắt)



Can thiệp



Chứng



p - value



0,18 ± 0,12 D (n =

94)

0,63 ± 0,23 D (n =

38)

132



0,15 ± 0,12 D (n = 27)



0,2545



0,83 ± 0,27 D (n =

113)

140



0,0001



Trong nhóm điều trị atropin (132 mắt), có 28,78% (38/132) có tiến triển cận

thị hơn 0,5 D trong năm thứ nhất và được xếp vào nhóm tiến triển. Trong nhóm này,



72



cận thị tiến triển là 0,63 ± 0,23 D. Trong nhóm chứng (140 mắt) có tới 80,71%

(113/140) tiến triển và cận thị tiến triển là 0,83 ± 0,27 D, sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê.

Ngược lại, trong nhóm can thiệp có 71,21% (94/132) có tiến triển ít hơn 0,5 D

và được xếp vào nhóm khơng tiến triển. Trong nhóm này, cận thị chỉ tăng 0,18 ±

0,12 D. Trong nhóm chứng, chỉ có 19,28% (27/140) không tiến triển và cận thị tăng

0,15 ± 0,12 D. Sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê về trị số Diop.

Như vậy: trong nhóm can thiệp có tỷ lệ (%) cận thị tiến triển ít hơn hẳn nhóm

chứng, đồng thời trị số (D) cũng nhỏ hơn có ý nghĩa thống kê.

Bảng 3.24. So sánh mức độ tiến triển của mắt cận thị nhẹ và trung bình

Nhóm



Can thiệp năm 1



Tiến triển cận thị



80

70

60

50

40

30

20

10

0



n

Cậ



n

tế



th





tri



n

Cậ



n



ậm

ch



n

tế



th



5

.2

-0

0

(



ển

tri



n

Cậ



0



0



0



0



115



140



115



140



81

(70,43)

33

(28,69)

1

(0,86)



h

ìn

b

g



th



34

(24,28)

90

(64,28)

16

(11,42)



Chứng

n (%)



D)



n

tru



27

(19,28)

97

(69,28)

16

(11,42)



Can

thiệp n

(%)

65

(56,52)

44

(38,26)

6

(5,2)



Can thiệp

n (%)



Cận thị tiến triển chậm

(0 - 0,25 D)

Cận thị tiến triển trung bình

(0,5 - 1,0 D)

Cận thị tiến triển nhanh

(1,25 - 1,75 D)

Cận thị tiến triển rất nhanh

(≥ 2,0 D)

Tổng số mắt



ến

ịt



Can thiệp năm 2



D

.0

-1

5

.

(0

ển

tri



nh



)



h

an



n

Cậ



.2

(1



75

1.

5



n

tế



th





tri



n



D)

h

an

h

tn

rấ



0

2,

(≥



D)



pvalue



Chứng

n (%)

<0,00

1

<0,00

1

0,084



Nhóm can thiệp

Nhóm chứng



73



Biểu đồ 3.7. Mức độ tiến triển cận thị

Bảng 3.24 cho thấy 70,43% (81/115) số mắt của trẻ ở nhóm can thiệp có tiến

triển cận thị ít hơn -0,5 D, trong khi chỉ có 0,86% (1/115) số mắt có tiến triển cận

thị hơn -1 D và khơng có trường hợp nào tiến triển rất nhanh. Ngược lại, trong

nhóm đối chứng chỉ có 19,28% (27/140) số mắt tiến triển cận thị ít hơn -0,5 D và có

tới 11,42% (16/140) số mắt cận thị tiến triển nhanh hơn -1 D/ năm. Cả 2 nhóm

khơng có mắt cận thị nào tiến triển rất nhanh ≥ 2,0 D/ năm.

Bảng 3.25. So sánh mức độ tiến triển cận thị ở nhóm cận thị nặng với nhóm cận

thị nhẹ và trung bình (nhóm can thiệp)

Cận thị nặng



Thời điểm



Cận thị nhẹ và trung

bình (115 mắt)



Năm thứ 1



0,31 ± 0,25 D



0,30 ± 0,39 D



0,8874



Năm thứ 2



0,39 ± 0,35 D



0,51 ± 0,35 D



0,1893



Cả 2 năm



0,71 ± 0,36 D



0,82 ± 0,42 D



0,2520



Nhóm



(17 mắt)



p - value



Trong sự so sánh mức độ tiến triển cận thị (D) hiệu quả của atropin trong

nhóm cận thị cận thị nhẹ và trung bình tốt hơn nhóm nặng. Tuy nhiên, sự khác biệt

khơng có có ý nghĩa thống kê.

3.2.2.3. Tăng chiều dài trục nhãn cầu sau 12 tháng và 24 tháng

0.25

0.25

0.25

0.24

Nhóm can thiệp

Nhóm chứng



0.24

0.24

0.24

0.24

0.23

khám ban đầu



6 tháng



12 tháng



18 tháng



24 tháng



74



Biểu đồ 3.8. Tăng chiều dài trục nhãn cầu sau 2 năm

Hiệu quả tác dụng của atropin đối với sự phát triển của chiều dài trục nhãn cầu

tương đối hằng định suốt giai đoạn nghiên cứu và tác động của nó thường lớn nhất

trong năm thứ 1.

Bảng 3.26. Tăng chiều dài trục nhãn cầu năm thứ nhất và năm thứ 2

Nhóm

Chiều dài trục nhãn cầu

Tăng trong năm thứ 1

Tăng trong năm thứ 2

Tăng trong cả 2 năm



Nhóm can thiệp



Nhóm chứng



(n = 132)



(n = 140)



0,26 ± 0,19 mm

0,28 ± 0,22 mm

0,54 ± 0,33 mm



0,33 ± 0,18 mm

0,50 ± 0,21 mm

0,84 ± 0,30 mm



p - value

0,002

< 0,001

< 0,001



Sự thay đổi chiều dài trục nhãn cầu có ý nghĩa trong cả nhóm can thiệp và

nhóm đối chứng (p < 0,001,t - test). Trong suốt 2 năm, nhóm đối chứng mang kính

gọng cho thấy chiều dài trục nhãn cầu tiến triển hơn so với nhóm can thiệp cả trong

năm đầu tiên và trong năm thứ 2. Đặc biệt, nhóm can thiệp thấp hơn được 56,00%

(0,28/0,50 ) trong năm thứ 2. Tổng thể, trong cả 2 năm, nhóm can thiệp thấp hơn

được 64,28% (0,54/0,84).

Bảng 3.27. So sánh mức tăng chiều dài trục nhãn cầu của cận thị nhẹ và trung

bình

Nhóm



can thiệp năm 1



can thiệp năm 2



Nhóm can

thiệp

n (%)



Nhóm

chứng

n (%)



Nhóm

can thiệp

n (%)



Nhóm

chứng

n (%)



Tăng chậm (≤ 0,18 mm)



41

(35,65)



23

(16,42)



44

(38,26)



9

(6,42)



Tăng trung bình (0,19 - 0,36 mm)



36

(31,30)



56

(40,00)



33

(28,69)



31

(22,14)



Tăng nhanh (> 0,36 mm)



38

(33,04)



61

(43,57)



38

(33,04)



100

(71,42)



115



140



115



140



Tăng chiều dài trục nhãn cầu



Tổng số mắt



75



Bảng 3.27 cho thấy 35,65% (41/115) số mắt của trẻ ở nhóm can thiệp có tiến

triển cận thị ≤ 0,18 mm. Ngược lại, trong nhóm đối chứng chỉ có 16,42% (23/140)

số mắt tiến triển cận thị ≤ 0,18 mm trong năm thứ 1. Trong năm thứ 2, chiều dài trục

nhãn cầu tiến triển nhanh trong nhóm chứng (71,42%) gấp đơi so với nhóm can

thiệp (33,04%).

Bảng 3.28. Tăng chiều dài trục nhãn cầu của cận thị nặng so với cận thị nhẹ và

trung bình

Nhóm



Cận thị nhẹ và trung

bình (115 mắt )



Cận thị nặng

(17 mắt)



p - value



Năm thứ 1



0,27 ± 0,20 mm



0,31 ± 0,25 mm



0,4580



Năm thứ 2



0,27 ± 0,20 mm



0,43 ± 0,22 mm



0,0029



Cả 2 năm



0,54 ± 0,31 mm



0,74 ± 0,46 mm



0,022



Lần thăm khám



Có sự khác biệt có ý nghĩa về sự gia tăng chiều dải trục nhãn cầu (mm) ở mắt

cận thị nặng nhanh hơn ở mắt cận thị nhẹ và trung bình sau 2 năm.

3.2.2.4. Mối tương quan giữa tiến triển cận thị và chiều dài trục nhãn cầu

2 yếu tố theo dõi sự tiến triển cận thị là SE và chiều dài trục nhãn cầu.

0.8

0.7

f(x) = 0.55x + 0.12

R² = 0.54



0.6

0.5

0.4

0.3

0.2

0.1

0

0



0.2



0.4



0.6



0.8



1



1.2



Biểu đồ 3.9. Mối tương quan giữa tiến triển cận thị và tăng chiều dài trục nhãn cầu

Khúc xạ cầu và chiều dài trục nhãn cầu có mối tương quan chặt chẽ, p <

0,001, r = 0,77; phương trình đường thẳng tuyến tính y = 0,5753 x + 0,1095.

Điều này một lần nữa cho thấy để đánh giá tiến triển cận thị, ngoài khúc xạ

cầu thì chiều dài trục nhãn cầu là tiêu chuẩn vàng bắt buộc trong các nghiên cứu



76



đánh giá về sự tiến triển cận thị. Ngoài ra, đây là cơ sở để so sánh các nhóm cận thị

với nhau. Khơng có sự khác biệt có ý nghĩa về chiều dài trục nhãn cầu trong các

phân nhóm của nhóm can thiệp và nhóm chứng.

Trong nghiên cứu này, r = 0,78 trong nhóm nữ và r = 0,72 trong nhóm nam.

3.2.2.5. So sánh mức độ loạn thị trước và sau can thiệp

Mặc dù thay đổi có ý nghĩa trong SE, độ loạn ổn định trong suốt thời gian

nghiên cứu, cả về số Diop và trục loạn. Khơng có sự thay đổi có ý nghĩa về mặt lâm

sàng. Như vậy, trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy sự thay đổi về SE thực chất là

thay đổi về cơng suất khúc xạ cầu, còn cơng suất khúc xạ trụ hầu như không ảnh hưởng

tới tiến triển cận thị (SE = công suất khúc xạ cầu + ½ cơng suất khúc xạ trụ).

Hầu hết các thay đổi độ loạn trong vòng 0,5 D (khơng được xem như thay đổi

thật sự) và tất cả các trường hợp thay đổi trên 0,5 D đều là loạn thị thuận.

3.2.2.6. Công suất khúc xạ giác mạc sau 2 năm

Công suất khúc xạ giác mạc bằng cách đo độ cong giác mạc keratometry (K),

tính K trung bình = (K1+K2)/2, trong đó K1 là K trục đứng và K2 là K trục ngang.

Bảng 3.29. So sánh độ cong giác mạc trước và sau can thiệp

Nhóm



Nhóm can thiệp

(115)



Nhóm chứng

(140)



TB ± SD



TB ± SD



K trung bình thời điểm khám ban đầu



43,90 ± 1,38



44,08 ± 1,28



0,85



K trung bình sau 1 năm



43,85 ± 1,37



44,04 ± 1,28



0,78



K trung bình sau 2 năm



43,83 ± 1,39



44,04 ± 1,27



0,82



Cơng suất khúc xạ



pvalue



77



044

044

044

044

Nhóm can thiệp

Nhóm chứng



044

044

044

044

044

ban đầu



6 tháng



12 tháng



18 tháng



24 tháng



Biểu đồ 3.10. Công suất khúc xạ giác mạc sau 2 năm

Cơng suất khúc xạ trung bình của giác mạc trong nghiên cứu của chúng tôi

giảm nhẹ và hầu như không có sự khác biệt có ý nghĩa giai đoạn trước và sau theo

dõi 2 năm, đồng thời cũng khơng có sự khác biệt có ý nghĩa giữa 2 nhóm. Điều này

chứng tỏ độ cong giác mạc (hay nói cách khác giác mạc) tham gia không đáng kể

trong tiến triển của cận thị.

3.2.2.7. Biên độ điều tiết, thị lực nhìn gần và kích thước đồng tử

Bảng 3.30. Chênh lệch biên độ điều tiết

Nhóm

Lần thăm khám

Khám đầu tiên



Biên độ điều tiết, trung bình ± SD

Nhóm can thiệp

Nhóm chứng

16,2 ± 3,4



16,70 ± 3,16



2 tuần sau điều trị đầu tiên



11,3 ± 4,3



16,71 ± 3,1



12 tháng



11,7 ± 4,3



16,73 ± 3,2



24 tháng



11,8 ± 3,2



16,71 ± 3,1



Không có sự khác biệt có ý nghĩa trong biên độ điều tiết tại lần thăm khám

ban đầu. Tại lần thăm khám thứ 2 (2 tuần sau khi điều trị ban đầu), trong nhóm can

thiệp cho thấy giảm biên độ điều tiết 1 cách có ý nghĩa. Tuy nhiên biên độ điều tiết

chỉ giảm 4,9 D. Về mặt chức năng, điều này có ý nghĩa rằng, thị lực nhìn gần khơng

bị ảnh hưởng có ý nghĩa trên lâm sàng.

Bảng 3.31. Thị lực nhìn gần (logMar)

Nhóm



Thị lực nhìn gần, trung bình ± SD



78



Lần thăm khám

Khám đầu tiên



Nhóm can thiệp

0,04 ± 0,09



Nhóm chứng

0,04 ± 0,07



Điều trị đầu tiên



0,06 ± 0,08



0,04 ± 0,07



12 tháng



0,03 ± 0,06



0,04 ± 0,07



24 tháng



0,01 ± 0,07



0,04 ± 0,07



Thị lực nhìn gần khơng bị ảnh hưởng, do biên độ điều tiết vẫn còn khoảng 11 D

và trong lần tái khám sau khi ngưng thuốc thì thị lực nhìn gần đã trở lại bình thường.



79



Bảng 3.32. Kích thước đồng tử ban ngày

Nhóm



Kích thước đồng tử, trung bình ± SD



Lần thăm khám



Nhóm can thiệp



Nhóm chứng



Khám đầu tiên



4,49 ± 0,85



4,61 ± 0,89



Điều trị đầu tiên



5,55 ± 0,84



4,61 ± 0,89



12 tháng



5,45 ± 0,9



4,60 ± 0,89



24 tháng



5,45 ± 0,9



4,70 ± 0,70



Bảng 3.33. Kích thước đồng tử ban đêm

Nhóm



Kích thước đồng tử, trung bình ± SD



Lần thăm khám



Nhóm can thiệp



Nhóm chứng



Khám đầu tiên



5,02 ± 0,85



5,15 ± 0,88



Điều trị đầu tiên



6,00 ± 0,83



5,15 ± 0,88



12 tháng



5,90 ± 0,80



5,14 ± 0,70



24 tháng



5,80 ± 0,80



5,15 ± 0,70



Kích thước đồng tử trong cả điều kiện ánh sáng ban ngày và ban đêm trong

nhóm nhỏ mắt atropin 0,01% gia tăng chỉ 1mm. Tác động của atropin trên kích

thước đồng tử khơng thay đổi theo thời gian.

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy khi sử dụng thuốc nhỏ mắt atropin 0,01%

gây tác động tới điều tiết và kích thước đồng tử đạt tối đa là 4 giờ sau khi nhỏ. Điều

tiết trở lại bình thường vào ngày thứ 4 và kích thước đồng tử là ngày thứ 3 sau khi

ngừng thuốc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong ln iu tr u tiờn: Th lc nhỡn xa vi kớnh tt nht khụng b nh hng bi thuc nh mt atropin 0,01%, biờn iu tit gim 4,9 0,6436 D nhng lc iu tit cũn li l 11,5 D, cho tr iu tit v th lc nhỡn gn khụng b nh hng. Kớch thc ng t ca tr nhúm can thip ln hn nhúm chng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×