Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đồ thị 2.2: 10 địa phương chi ngân sách nhiều nhất cho XTTM năm 2010

Đồ thị 2.2: 10 địa phương chi ngân sách nhiều nhất cho XTTM năm 2010

Tải bản đầy đủ - 0trang

Xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sau khi gia nhập WTO



Nguồn: Cục xúc tiến thương mại



Như vậy, rõ ràng có một sự chênh lệch và mất cân đối khá lớn trong phân

bổ kinh phí cho XTTM nói chung giữa các địa phương, chưa nói đến hiệu quả

của việc sử dụng nguồn kinh phí đó, và cụ thể hơn nữa là vào lĩnh vực XTXK

nơng sản nói riêng.



2.3.2.6. Sự phối hợp hoạt động giữa bên liên quan chưa tốt



Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

Sinh viên thực hiện: Phan Duy Hùng

Lớp: Kinh tế quốc tế 49A



53



Xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sau khi gia nhập WTO



Hoạt động liên kết giữa các bên: Chính phủ, cơ quan xúc tiến, DNXK còn rời

rạc, nhiều khi chưa đáp ứng được trên thực tế yêu cầu. Mặc dù số các tổ chức

XTTM tham gia vào lĩnh vực này đang tăng lên song sự phối hợp giữa các tổ

chức còn rất lỏng lẻo, cục bộ và nhiều trường hợp còn chuyển sang cạnh tranh

khơng lành mạnh, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động xúc tiến xuất khẩu

nông sản nói riêng.

2.3.2.7. Chưa định hình rõ rệt về chiến lược và kế hoạch cho XTTM

Đại đa số các tổ chức XTTM cũng như các DN vẫn chưa định hình và xây

dựng được chiến lược và kế hoạch XTTM cụ thể. Hoặc nếu có thì những

chiến lược và kế hoạch này cũng không được thực hiện một cách hiệu quả,

đồng bộ và đầy đủ. Các hoạt động XTXK hiện nay chủ yếu vẫn đơn điệu, chỉ

gồm các hoạt động tình thế tập trung vào các lĩnh vực HCTL, quảng cáo và

khuyến mại. Do vậy, các hoạt động XTTM chưa xác định rõ mục tiêu cụ thể,

còn bị động, khơng được chuẩn bị kỹ càng, và cũng khơng có trọng tâm cũng

như trọng điểm, chưa gắn những mặt hàng cụ thể theo các hình thức xúc tiến

phù hợp cụ thể, vào từng thị trường riêng biệt ở những thời điểm, khoảng thời

gian nhất định. Chính vì vậy, hiệu quả XTTM đạt hiệu quả thấp.



Chương 3: Triển vọng và giải pháp xúc tiến xuất khẩu

nông sản Việt Nam đến năm 2015

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

Sinh viên thực hiện: Phan Duy Hùng

Lớp: Kinh tế quốc tế 49A



54



Xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sau khi gia nhập WTO



3.1. Triển vọng và dự báo đến năm 2015

3.1.1. Triển vọng

Tình hình thị trường thế giới:

Trong bối cảnh thị trường thế giới có nhiều diễn biến phức tạp, hoạt động XK

nơng sản của Việt Nam đứng trước những cơ hội và thách thức đan xen. Cụ thể là:

Kinh tế thế giới đang dần phục hồi sau khủng hoảng, có thể tăng trưởng

nhưng chưa ổn định và không đồng đều tại các khu vực.

Bộ phận thơng tin kinh tế EIU của tạp chí The Economist vừa đưa ra một

số dự báo cập nhật về triển vọng kinh tế thế giới, trong đó cho rằng tăng

trưởng GDP toàn cầu giảm từ 4.4% năm 2010 xuống còn 3.6% năm 2011 khi

các gói kích thích hết hiệu lực.

Theo dự báo của EIU, các nền kinh tế chủ chốt như Mỹ, Trung Quốc, Nhật

Bản và EU đều có mức tăng trưởng thấp trong năm 2011. Theo như đồ thị ở dưới,

có thể nhận thấy mức suy giảm đáng kể trong tốc độ tăng trưởng của các cường

quốc kinh tế này.

Đồ thị 3.1: Tốc độ tăng trưởng của các nền kinh tế hàng đầu 2010

và dự báo 2011



Nguồn: Cục xúc tiến thương mại



Cũng theo EIU, châu Á vẫn đang dần đà phục hồi kinh tế nhờ thương mại

toàn câu hồi phục và gói kích cầu nội địa có tác dụng mạnh. Tăng trưởng khu

vực này theo dự tính đạt 6.6% năm 2011, thấp hơn mức 7.9% năm 2010, do

nhu cầu hàng hóa tại các nền kinh tế phát triển suy giảm.

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

Sinh viên thực hiện: Phan Duy Hùng

Lớp: Kinh tế quốc tế 49A



55



Xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sau khi gia nhập WTO



Ngoài yếu tố tác động của khủng hoảng tài chính tồn cầu và sự phục hồi

chậm, khó khăn đối với nhiều quốc gia, thì yếu tố thiên nhiên, mơi trường

cũng có thể tác động đến XK hàng nơng sản Việt Nam.

Tình hình kinh tế, thương mại của Việt Nam:

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra một cách sâu sắc,

kinh tế và thương mại Việt nam phát triển có nhiều cơ hội thuận lợi nhưng

đồng thời đối mặt với thách thức to lớn, cụ thể:

• Mơi trường kinh doanh năm 2010 của Việt Nam tăng 10 bậc so với

2009 là điều kiện thuận lợi để các DN sản xuất và kinh doanh hàng

XK phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động. Năm 2010, Việt Nam

đứng thứ 78/183 nước về mức độ thuận lợi kinh doanh, theo báo cáo

Môi trường kinh doanh 2010 do Ngân hàng Thế giới (WB) và cơng

ty Tài chính quốc tế (IFC) cơng bố ngày 04/11/2010;

• Rào cản thương mại ngày một gia tăng, tạo nhiều thách thức cho

hoạt động XK của các DN Việt Nam. Nhiều quy định như IUU,

LACEY, FLEGT… khiến nhiều DN lúng túng, khó khăn. Bên cạnh

đó là cạnh tranh ngày một gay gắt giữa các quốc gia;

• Việt Nam đang trong q trình hội nhập sâu rộng vào kinh tế,

thương mại thế giới. Đây là cơ hội lớn để các DNXK của Việt Nam

thâm nhập hiệu quả vào thị trường các nước khác và hàng hóa của

họ được tự do lưu thơng và được bảo vệ bởi luật cạnh tranh thương

mại tự do bình đẳng.



Ngồi ra, theo điều tra, có một số số liệu về khả năng xúc tiến XK của Việt

Nam như sau:

Bảng 3.1: Điều tra về khả năng thâm nhập thị trường hàng hóa

của Việt Nam

Khung điểm đánh giá trả lời điều tra

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

Sinh viên thực hiện: Phan Duy Hùng

Lớp: Kinh tế quốc tế 49A



56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đồ thị 2.2: 10 địa phương chi ngân sách nhiều nhất cho XTTM năm 2010

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×