Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
và dự báo 2011

và dự báo 2011

Tải bản đầy đủ - 0trang

Xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sau khi gia nhập WTO



Ngoài yếu tố tác động của khủng hoảng tài chính tồn cầu và sự phục hồi

chậm, khó khăn đối với nhiều quốc gia, thì yếu tố thiên nhiên, mơi trường

cũng có thể tác động đến XK hàng nơng sản Việt Nam.

Tình hình kinh tế, thương mại của Việt Nam:

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra một cách sâu sắc,

kinh tế và thương mại Việt nam phát triển có nhiều cơ hội thuận lợi nhưng

đồng thời đối mặt với thách thức to lớn, cụ thể:

• Mơi trường kinh doanh năm 2010 của Việt Nam tăng 10 bậc so với

2009 là điều kiện thuận lợi để các DN sản xuất và kinh doanh hàng

XK phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động. Năm 2010, Việt Nam

đứng thứ 78/183 nước về mức độ thuận lợi kinh doanh, theo báo cáo

Môi trường kinh doanh 2010 do Ngân hàng Thế giới (WB) và cơng

ty Tài chính quốc tế (IFC) cơng bố ngày 04/11/2010;

• Rào cản thương mại ngày một gia tăng, tạo nhiều thách thức cho

hoạt động XK của các DN Việt Nam. Nhiều quy định như IUU,

LACEY, FLEGT… khiến nhiều DN lúng túng, khó khăn. Bên cạnh

đó là cạnh tranh ngày một gay gắt giữa các quốc gia;

• Việt Nam đang trong q trình hội nhập sâu rộng vào kinh tế,

thương mại thế giới. Đây là cơ hội lớn để các DNXK của Việt Nam

thâm nhập hiệu quả vào thị trường các nước khác và hàng hóa của

họ được tự do lưu thơng và được bảo vệ bởi luật cạnh tranh thương

mại tự do bình đẳng.



Ngồi ra, theo điều tra, có một số số liệu về khả năng xúc tiến XK của Việt

Nam như sau:

Bảng 3.1: Điều tra về khả năng thâm nhập thị trường hàng hóa

của Việt Nam

Khung điểm đánh giá trả lời điều tra

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

Sinh viên thực hiện: Phan Duy Hùng

Lớp: Kinh tế quốc tế 49A



56



Xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sau khi gia nhập WTO



Giá cả

Chất lượng

Thiết kế sản phẩm

Khả năng cung ứng

Khả năng thích ứng



Dưới 50/100



50 – 80/100



Trên 80/100



điểm

0%

5.26%

36.83%

26.39%

47.36%



điểm

57.89%

68.42%

57.89%

57.89%

47.36%



điểm

42.11%

26.32%

5.28%

15.72%

5.28%



Bảng 3.2: Điều tra về năng lực tiếp thị xuất khẩu của DN Việt Nam

Khung điểm đánh giá trả lời điều tra

Dưới 50/100

50 – 80/100

Trên 80/100

Thông tin tài liệu

Chuyên môn

Tiếp thị chuyên

nghiệp

Ngoại ngữ

Xây dựng kế hoạch



điểm

26.31%

31.57%



điểm

63.15%

63.15%



điểm

10.54%

5.28%



31.37%



63.15%



5.48%



21.04%

52.62%



73.68%

42.1%



5.28%

5.28%



Nguồn: Cục xúc tiến thương mại



Với kết quả như trên, có thể thấy rằng khả năng cạnh tranh của hàng XK

Việt Nam nói chung còn chưa cao, phần lớn là mức trung bình, có một số

hạng mục chỉ tiêu còn rất yếu, mà điển hình là khả năng thích ứng và xây

dựng kế hoạch.

3.1.2. Dự báo đến năm 2015

Căn cứ vào bộ số liệu thu thập được và tổng hợp, cùng với phương pháp

dự báo cơ bản là hàm hồi quy đơn 1 biến, đưa ra một số dự báo liên quan đến

xúc tiến XK nông sản Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2015.

Áp dụng mơ hình dự báo: hàm hồi quy đơn Y = A x X + B

Bảng 3.3:Quy ước và tính tốn dự báo một số chỉ tiêu, đơn vị tương ứng mẫu

Mẫu Y

Tổng kim

ngạch xuất

khẩu nông



Dự báo 1

Biến X

Năm

Quy đổi

đơn vị



Dự báo 2

Mẫu Y

Biến X

Kinh phí hỗ

Năm

Quy đổi

trợ cho xúc



đơn vị



tiến mặt



Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

Sinh viên thực hiện: Phan Duy Hùng

Lớp: Kinh tế quốc tế 49A



57



Xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sau khi gia nhập WTO



hàng nông



sản( tỷ



sản(tỷ



USD)

10.5

12.6

14

15

19.15

20.16

22.13

24.1

26.07

28.04



2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



đồng)

144,74

174,13

122,73

179,99

168,98

174,42

179,85

185,29

190,72

196,16



2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



Nguồn: Cục xúc tiến thương mại, tổng hợp, tác giả tính tốn

(Hàm dự báo 1: Y = 1.97 x X + 8.34

Hàm dự báo 2: Y = 543.5 x X + 141,81)



Đồ thị 3.2(Dự báo 1): Tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản 2006 – 2015

Đơn vị: tỷ USD



Đồ thị 3.3(Dự báo 2): Kinh phí hỗ trợ cho xúc tiến mặt hàng nông sản

Đơn vị: chục tỷ đồng

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

Sinh viên thực hiện: Phan Duy Hùng

Lớp: Kinh tế quốc tế 49A



58



Xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sau khi gia nhập WTO



Nguồn: Cục xúc tiến thương mại, tổng hợp, tác giả tính tốn



Theo dự báo như trên, có thể thấy một tín hiệu triển vọng lạc quan trong

XK cũng như xúc tiến XK nông sản của Việt Nam trong 5 năm tới đây.

3.2. Giải pháp đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu nông sản

3.2.1. Giải pháp từ phía Chính phủ

Nghiên cứu việc quy định mơ hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ cho các

cơ quan XTTM địa phương, để đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trong cả

nước, qua đó làm cơ sở cho việc xây dựng mạng lưới XTTM được đồng bộ.

Đảm bảo có nguồn kinh phí hàng năm để thực hiện hoạt động XTTM.

Xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm về nghiệp vụ XTTM, từng bước đưa

nội dung đào tạo về nghiệp vụ XTTM trong các trường đại học khối kinh tế

thương mại.

Cuối cùng, chỉ đạo cơ chế phối hợp và hợp tác giữa cơ quan thực thi chức

năng quản lý Nhà nước về XTTM.

3.2.2. Giải pháp từ phía các tổ chức XTTM trung ương và địa phương:

Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động XTTM, hỗ trợ DN đẩy mạnh

XK, như: các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, cung cấp thông tin, tổ chức

các lớp tập huấn đào tạo về XTTM. Ngồi ra, duy trì việc tổ chức hội chợ,

đoàn khảo sát nghiên cứu thị trường định kỳ.

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

Sinh viên thực hiện: Phan Duy Hùng

Lớp: Kinh tế quốc tế 49A



59



Xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sau khi gia nhập WTO



Tăng cường phối hợp với các địa phương trong công tác quản lý Nhà nước

về XTTM, phối hợp hoạt động với các tổ chức XTTM trong hệ thống XTTM

trong nước và các cơ quan thương mại và xúc tiến chuyên trách ngoài nước.

Triển khai thực hiện Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của

Thủ tướng Chính phủ ban hành về Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện

Chương trình XTTMQG cũng như tập trung xây dựng và thực hiện Chiến

lược thương hiệu quốc gia giai đoạn 2010-2020, tầm nhìn 2050.

Nâng cao hiệu quả công tác dự báo về sản xuất, thị trường và các điều

kiện phát triển thương mại làm cơ sở chỉ đạo phát triển sản xuất, XK, nghiên

cứu, đánh giá khó khăn của từng mặt hàng nơng sản, từng thị trường để có

biện pháp tháo gỡ phù hợp cho các DN.

Tiếp tục củng cố, tăng cường hiệu quả hoạt động của các Trung tâm

XTTM Việt Nam tại nước ngoài, tiếp tục mở rộng hợp tác quốc tế với các đối

tác, cũng như đảm bảo thực hiện các thỏa thuận, cam kết hợp tác quốc tế mà

Việt Nam tham gia ký kết.

3.2.3. Giải pháp từ Cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài:

Nâng cao năng lực hoạt động, tổ chức hoạt động nghiên cứu thị trường để

thực hiện tố vai trò đầu mối thị trường và công tác tư vấn cho DNXK.

Nghiên cứu nhu cầu thị trường trọng điểm cũng như những tiềm năng XK

các mặt hàng nông sản mới của Việt Nam sang thị trường nước ngồi thơng qua

đó đề xuất các biện pháp xúc tiến XK phù hợp với từng mặt hàng nông sản và

từng thị trường.

Hỗ trợ DN tổ chức các cuộc tọa đàm, hội thảo, hội chợ, đi quảng bá và

khảo sát các thị trường trọng điểm và tiềm năng XK của DN và hàng nông

sản Việt Nam, và cả các thông tin về những kinh nghiệm và các tranh chấp

trong thương mại.

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

Sinh viên thực hiện: Phan Duy Hùng

Lớp: Kinh tế quốc tế 49A



60



Xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sau khi gia nhập WTO



Hỗ trợ thông tin về thị trường và đối tác nước ngoài để các DN chủ động nắm

bắt cơ hội kinh doanh, cũng như giới thiệu các hội chợ chuyên ngành cho DN các

bên.

Theo dõi sát sao và có thông báo kịp thời về các quy định, rào cản thị

trường đối với từng mặt hàng của nước sở tại có khả năng ảnh hưởng tới XK

của DN Việt Nam, cảnh báo sản phẩm có khả năng bị kiện chống bán phá giá,

cũng như hỗ trợ hiệu quả các DN trong việc giải quyết tranh chấp, kiện tụng

thương mại…

3.2.4. Các giải pháp từ phía các Hiệp hội ngành hàng nơng sản:

Hướng dẫn, hỗ trợ các DNXK thành viên trong việc mở rộng thị trường

XK, tổ chức các hoạt động XTTM, xây dựng và quản lý chất lượng hàng hóa,

hướng dẫn đăng ký và bảo vệ thương hiệu hàng hóa. Đặc biệt, các Hiệp hội

ngành hàng cần làm tốt công tác thông tin, tư vấn chuyên ngành phục vụ cho

XK nông sản.

Tham gia xây dựng các chính sách phù hợp với từng ngành hàng nông sản.

Phối hợp với các địa phương để tăng cường, nâng cao chất lượng công tác

khuyến nông, gắn tiến bộ khoa học với công nghệ sản xuất, chế biến và bảo

quản hàng nơng sản nhằm góp phần nâng cao sức cạnh tranh hàng nơng sản.

Duy trì sự gắn kết giữa các Bộ/ngành chức năng với chính quyền, các đơn

vị chuyên môn ở các tỉnh/thành phố, tăng cường liên kết với ngành tài chính,

ngân hàng giúp DN có đủ vốn phục vụ việc thu mua, chế biến và chủ động ký

kết hợp đồng XK với các đối tác nước ngồi.

Xây dựng và thực hiện các chương trình cơng tác của ngành, đề xuất những

chủ trương, giải pháp, dự án mới trình Chính phủ, ví dụ như nghiên cứu, trình

Chính phủ quyết định và điều chỉnh giá sàn XK đối với sản phẩm nông sản

chuyên ngành.

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

Sinh viên thực hiện: Phan Duy Hùng

Lớp: Kinh tế quốc tế 49A



61



Xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sau khi gia nhập WTO



3.2.5. Giải pháp từ phía doanh nghiệp

Nâng cao năng lực cạnh tranh, tiếp thị và quảng bá cho hàng nông sản XK,

chủ động tham gia các hoạt động xúc tiến XK sang thị trường nước ngồi.

Bên cạnh đó, chú trọng nâng cao chất lượng và hạ giá thành nông sản.

Chủ động và duy trì liên kết chặt chẽ với các tổ chức XTTM, để họ thực sự

là cầu nối giữa DN và Chính phủ và thực hiện các hoạt động XTTM.

Lựa chọn kênh phân phối thích hợp trên thị trường nước ngồi, cụ thể

thông qua một số phương thức như: XK trực tiếp, liên doanh, đầu tư trực tiếp

ra nước ngoài… Tiến hành tốt công tác thu mua hàng đầu mối phục vụ XK.

Tiếp tục đầu tư, phân bổ hiệu quả và hợp lý nguồn lực cho việc điều tra,

nghiên cứu thị trường XK, cả các thị trường trọng điểm lẫn tiềm năng để có

kế hoạch tiếp thị XK cho ngành hàng và củng cổ năng lực cạnh tranh

Công tác đào tạo nguồn nhân lực cũng cần được chú trọng. Bởi đây là

những hạt nhân cơ bản cho cơng tác XTTM nói chung và XTXK nói riêng.

Bên cạnh đó còn một số yếu tố khác cần quan tâm như cơ sở hạ tầng, thông

tin và cập nhật thông tin, cơ sở về khả năng và quan hệ tín dụng….



Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

Sinh viên thực hiện: Phan Duy Hùng

Lớp: Kinh tế quốc tế 49A



62



Xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sau khi gia nhập WTO



Kết luận

Qua nghiên cứu của chuyên đề này, đã cung cấp một cái nhìn tổng quan và

đúng đắn hơn về hoạt động xúc tiến thương mại của Việt Nam. Hoạt động xúc

tiến thương mại là biện pháp rất quan trọng, phục vụ cho hoạt động xuất khẩu

của Việt Nam, nhất là khi Việt Nam đang theo đuổi chính sách xuất siêu, để

nhanh chóng thốt khỏi tình trạng nhập siêu như hiện nay.

Ở chương một , thơng qua việc tìm hiểu về nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của

Cục Xúc tiến thương mại, cũng như là các văn bản cơ sở pháp lý, giúp cho

chúng ta hiểu rõ về những nhiệm vụ, chức năng và vai trò hết sức quan trọng

của cục Xúc tiến thương mại trong nền thương mại quốc tế của Việt Nam nói

riêng, cũng như tồn bộ hoạt động xúc tiến thương mại nói chung, cụ thể hơn

ở đây là hoạt động xúc tiến xuất khẩu nông sản, mặt hàng chiến lược của Việt

Nam. Với những bài học kinh nghiệm quốc tế quý báu từ những quốc gia

thành công trong xúc tiến thương mại, Việt Nam đã rút ra được nhiều bài học

thực tiễn phục vụ cho những hoạt động xúc tiến này.

Chương hai tập trung đề cập đến thực tiễn xúc tiến nông sản của Việt Nam.

Trên cơ sở ban hành các đạo luật và khung hành lang pháp lý, cùng với đó là

sự điều hành xây dựng kế hoạch chương trình xúc tiến thương mại quốc gia

của Chính phủ, cũng như là vai trò cầu nối của các tổ chức xúc tiến thương

mại và các hiệp hội ngành hàng, các ủy ban đại diện thương mại ở nước ngoài

với DN tham gia xuất khẩu nơng sản, thì hoạt động xúc tiến của Việt Nam đã

có nhiều tiến bộ đáng kể, đặc biệt là sau giai đoạn WTO với những cam kết về

tự do hóa và cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Đó là những tiền đề cơ sở

vững chắc để Việt Nam tiếp tục cuộc chơi thương mại lớn này, nhằm hướng

đến những mục tiêu và hướng đi mới trong hoạt động xuất khẩu cũng như xúc

tiến xuất khẩu.

Rõ ràng, hoạt động xúc tiến thương mại của Việt Nam còn nhiều hạn chế,

có thể tóm lược vắn tắt là: năng lực điều hành quản lý và định hướng của

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

Sinh viên thực hiện: Phan Duy Hùng

Lớp: Kinh tế quốc tế 49A



63



Xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sau khi gia nhập WTO



Chính phủ chưa có hiệu quả cao, vai trò đảm nhiệm và cầu nối trung gian của

các tổ chức xúc tiến thương mại vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu hiệu quả và cả

sự thụ động, thiếu hiểu biết chuyên môn, nhận thức chưa đầy đủ của DNXK

nông sản đối với vấn đề xúc tiến, quảng bá và xây dựng thương hiệu hàng

nơng sản của DN mình.

Ở chương cuối, thơng qua một số thông tin thu thập được về triển vọng và

dự báo giai đoạn 2010 – 2015 của chuyên đề này, có thể cho rằng hoạt động

xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam đang theo hướng tích cực, hứa hẹn những

thành công và mục tiêu cao hơn đạt được trong tương lai. Vấn đề là, phải có

những giải pháp thích đáng cho hoạt động xúc tiến xuất khẩu, nhằm đạt được

những mục tiêu chiến lược đã được đề ra. Các giải pháp đã được đề ra, từ cả

phía Chính phủ, các tổ chức xúc tiến thương mại và cơ quan đảm nhiệm

chuyên trách vấn đề này, và cả phía DN, tất cả đều cần phải có sự liên kết chặt

chẽ, vận động, phối hợp lơ gic, đòi hỏi sự tham gia đồng bộ của các bên. Đây

chính là yếu tố quan trọng nhất để đạt được những mục tiêu chiến lược trong

xúc tiến xuất khẩu nông sản cũng như xuất khẩu nông sản cho giai đoạn 2010

– 2015.



Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

Sinh viên thực hiện: Phan Duy Hùng

Lớp: Kinh tế quốc tế 49A



64



Xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sau khi gia nhập WTO



Danh mục tài liệu tham khảo



1.



Bài thảo luận nhóm sinh viên KTQT 49A trường ĐHKTQD, Kinh tế



Thái Lan, Bộ môn Kinh tế ASEAN, năm 2010.

2. Báo cáo chương trình XTTMQG giai đoạn 2006 – 2010 của Cục XTTM.

3. Báo cáo khảo sát thị trường xuất khẩu hàng hóa của các cơ quan đại diện

thương mại Việt Nam ở nước ngoài, tháng 12/2010.

4. Báo cáo tổng kết hoạt động XTTM năm 2010 của Cục XTTM.

5.



Báo Thương mại, Thái Lan nỗ lực xúc tiến xuất khẩu trái cây sang châu



Âu và Mỹ,

Nguồn:



http://chongbanphagia.vn/diemtin/20080804/thai-lan-no-luc-xuc-



tien-xuat-khau-trai-cay-sang-chau-au-va-my, ngày 04/08/2008.

6.



Baomoi.com, Năm 2008 kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản xấp xỉ 14 tỷ



USD,

Nguồn:



http://www.baomoi.com/Nam-2008-kim-ngach-xuat-khau-nong-



lam-thuy-san-xap-xi-14-ty-USD/45/1341861.epi, năm 2009.

7.



Bộ Công Thương, Báo cáo tổng kết hoạt động hành công thương các năm



2008, tháng 01/2009.

8. Bộ Công Thương, Báo cáo tổng kết hoạt động ngành công thương năm

2010 và phương hướng nhiệm vụ năm 2011, tháng 12/2010.

9. Bộ Nông nghiệp và phát triển nơng thơn, Báo cáo tình hình xuất khẩu

nơng, lâm, thủy sản và các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu năm 2010, Hà Nội

ngày 05/02/2009.

10. Bộ Nông nghiệp và phát triển nơng thơn, Chương trình xúc tiến thương

mại của ngành Nơng nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2009 – 2015

và định hướng đến năm 2020, Hà Nội năm 2009.

11. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Đề án phát triển thương mại

nông, lâm, thủy sản đến năm 2015, tầm nhìn đến 2020, Hà Nội năm 2009.

12. Các báo cáo hoạt động khác của Cục XTTM.

13. Các chiến lược, quy hoạch phát triển các ngành hàng đến 2015 và định

hướng đến 2020 được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

Sinh viên thực hiện: Phan Duy Hùng

Lớp: Kinh tế quốc tế 49A



65



Xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sau khi gia nhập WTO



14. Các trang web của Chính phủ và các Bộ/Ngành liên quan:

www.vietrade.gov.vn

ptxk@vietrade.gov.vn

www.vinanet.com.vn.

15. Chinhphu.vn, Năm 2010: Xuất khẩu nông sản đạt 19,15 tỷ USD,

Nguồn:http://www.htv.org.vn/index.php?

option=com_content&view=article&id=20460:nm-2010-xut-khu-nong-sn-t1915-t-usd&catid=60:kinh-t&Itemid=93, ngày 28/12/2010.

16. Đình Nam, Xuất khẩu nông sản 2007: Vừa mừng, vừa lo,

Nguồn:http://vneconomy.vn/63282P0C10/xuat-khau-nong-san-2007-vuamung-vua-lo.htm, ngày 02/01/2008.

17. Đinh Văn Thành, Kinh nghiệm tham gia vào chuỗi giá trị tồn cầu hàng

nơng sản, Hà Nội 2010.

18. Đinh Văn Thành, Tăng cường năng lực tham gia của hàng nông sản vào

chuỗi giá trị toàn cầu trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, đề tài nghiên cứu

cấp Nhà nước 2008 – 2010.

19. Doanh nhân.vn, Doanh nghiệp "quay lưng" với nghiên cứu thị trường,

Nguồn:http://khaosatthitruong.vn/read.php?41, ngày 03/05/2009.

20. Đồng tác giả: Trần Minh Đạo, Vũ Trí Dũng, giáo trình Marketing Quốc

tế, NXB ĐHKTQD, năm 2009.

21. Hồng Vân- Tạp chí Cơng nghiệp, Thái Lan với chính sách phát triển

cơng nghiệp nơng thơn,

Nguồn:http://www.vca.org.vn/Default.aspx?

tabid=82&CategoryID=2&News=159, ngày 22/07/2008.

22. Khaosatthitruong.vn, Nghiên cứu thị trường là gì ?

Nguồn:http://khaosatthitruong.vn/read.php?28 , ngày 24/04/2009.

23. Nguyễn Văn Lịch, Quan hệ hợp tác kinh tế của Việt Nam với Trung

Quốc, đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước 2008 – 2010.

24. Nhóm tác giả: Bùi Lê hà, Nguyễn Đông Phong, Ngô Thị Ngọc Huyền,

Quách Thị Bửu Châu, Nguyễn Thị Dược, Nguyễn Thị Hồng Thu, Sách quản

trị Kinh doanh Quốc tế, NXB lao động xã hội, năm 2010.

25. Quyết định số 1690/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê

duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020.



Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

Sinh viên thực hiện: Phan Duy Hùng

Lớp: Kinh tế quốc tế 49A



66



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

và dự báo 2011

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×