Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại VPBank- Hà Nội

2 Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại VPBank- Hà Nội

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Thị trường tài chính phát triển tạo điều kiện cho ngân hàng có thể tăng vốn

điều lệ nhằm tăng năng lực cạnh tranh đối với cả ngân hàng trong nước và ngoài

nước. Đặc biệt, việc huy động vốn trên thị trường chứng khoán với khối lượng lớn

để bổ sung cho vốn tự có của ngân hàng.

- Nền kinh tế ngày càng phát triển; xã hội ngày càng sản xuất được nhiều

hàng hóa, dịch vụ; thu nhập dân cư ngày càng tăng là một điều kiện cực kì thuận lợi

cho các NHTM phát triển các sản phẩm dịch vụ. Hiện nay, Việt Nam được đánh giá

là một nước có nền kinh tế phát triển năng động và ổn định, thu hút được sự quan

tâm của thế giới. Đây chính là thời điểm thuận lợi cho các NHTM trong nước mở

rộng các hoạt động dịch vụ, thu hút đầu tư của nước ngồi và vươn ra thị trường tài

chính quốc tế.

- Chính sách khuyến khích phát triển của Chính phủ vì mục tiêu nâng cao

mức sống dân cư, thúc đẩy sản xuất phát triển. Nâng cao mức sống cho người dân là

mục tiêu hàng đầu trong các Chính sách phát triển của Chính phủ; do đó, trong các

Chính sách phát triển của mình Chính phủ sẽ hỗ trợ, khuyến khích các NHTM phát

triển hoạt động tín dụng tiêu dùng.

Thách thức

- Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, nhất là khi các ngân

hàng nước ngoài được phép hoạt động hoàn toàn tại Việt Nam. Các ngân hàng nước

ngoài có ưu thế về vốn, trình độ cơng nghệ quản lí hiện đại so với các ngân hàng

trong nước nên sẽ có lợi thế cạnh tranh rất lớn. Khi đó, thị trường cho vay sẽ bị chia

nhỏ, các NHTM cổ phần trong nước phải tập trung vào chiến lược phát triển ngân

hàng bán lẻ để có thể cạnh tranh và phát triển. Thị trường cho vay tiêu dùng vì thế

trở thành thị trường mục tiêu của tất cả các ngân hàng, sự cạnh tranh sẽ khắc nghiệt

hơn bao giờ hết.

- Trong môi trường cạnh tranh như vậy, VPBank- Hà Nội phải có những

chiến lược, giải pháp dài hạn và hợp lí để có thể phát triển cho vay tiêu dùng nhằm

gia tăng năng lực cạnh tranh và đạt được các mục tiêu về lợi nhuận.



3.2.2 Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại VPBank- Hà Nội

Tìm ra những giải pháp nhằm loại bỏ những hạn chế là một công việc quan

trọng nhằm thực hiện tốt chiến lược phát triển cho vay tiêu dùng tại VPBank- Hà

Nội. Các hạn chế và nguyên nhân không tồn tại một cách độc lập mà có quan hệ



60



nhất định, do vậy các giải pháp cũng phải liên quan tới nhau và cần được thực hiện

một cách đồng bộ. Mỗi giải pháp có thể giải quyết một phần nào đó một vấn đề nhất

định và được xuất phát từ những nguyên nhân nội tại của VPBank- Hà Nội.

Sau đây là một số giải pháp để phát triển cho vay tiêu dùng tại VPBank- Hà Nội:

Một là, ngân hàng phải lập được một chiến lược marketing cho sản phẩm

cho vay tiêu dùng.

Có một chiến lược marketing hiệu quả sẽ giúp ngân hàng dễ hoạt động và

phát triển theo mục tiêu đã đặt ra. Các yếu tố cơ bản của một chiến lược marketing

bao gồm:

- Thị trường mục tiêu: thị trường mục tiêu được xác định là các cá nhân, hộ

gia đình có thu nhập khá trở lên và ổn định, sinh sống và làm việc tại Hà Nội.

- Sản phẩm cho vay tiêu dùng: cho vay mua ô tô, sửa chữa nhà, du học, mua

cổ phiếu, góp vốn, xuất khẩu lao động và các mục đích tiêu dùng khác. Chiến lược

sản phẩm phải linh hoạt và thay đổi theo tình hình của thị trường.

- Quảng cáo, tiếp thị: đây là hoạt động nhằm mục đích nâng cao vị thế và

hình ảnh của ngân hàng, giới thiệu sản phẩm của VPBank đến công chúng. Việc

quảng cáo và tiếp thị phải được thực hiện có kế hoạch, có trọng điểm và giảm tối đa

chi phí. Phương tiện quảng cáo là báo chí, truyền hình, biển hiệu, tờ rơi. Hoạt động

quan hệ công chúng cũng rất quan trọng nhằm nâng cao vị thế của ngân hàng.

- Lãi suất cho vay: ngân hàng phải có chính sách lãi suất cho vay hợp lí, linh

hoạt theo thị trường và co tính đến yếu tố cạnh tranh với các ngân hàng khác cùng

địa bàn.

Để có thể thực hiện được chiến lược marketing hiệu quả, ngân hàng phải lập

được một phòng chuyên trách marketing, chuyên nghiên cứu, triển khai, thực hiện

chiến lược marketing cho ngân hàng.

Hai là, mở rộng và hoàn thiện danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng

Danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng là một tập hợp các sản phẩm về cho

vay tiêu dùng có thể thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu về tiêu dùng đa dạng của

khách hàng. Sản phẩm tín dụng tiêu dùng nằm trong một hệ thống các sản phẩm

phong phú và đa dạng của ngân hàng; vì vậy, việc xây dựng và hồn thiện nó đòi



61



hỏi phải phù hợp với chiến lược chung của tồn ngân hàng và tình hình của thị

trường.

Đặc biệt, ngân hàng nên phát triển sản phẩm cho vay mua ô tô bởi thị trường

cho vay mua ô tô là rất lớn khi mà mức sống của người dân ngày càng cao khiến thị

trường ô tô bùng nổ trong mấy năm qua. Vì các ngân hàng đều chú trọng vào hoạt

động cho vay này nên sự cạnh tranh là rất mạnh, do đó, VPBank – Hà Nội phải có

sự phát triển vượt trội hơn trong loại hình cho vay này để thu hút khách hàng đến

với ngân hàng nhiều hơn. Để tăng tính cạnh tranh, ngân hàng nên bỏ quy định

khách hàng phải có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội. Chính sách này đã khơng thu hút

được một số lượng lớn khách hàng có thu nhập cao nhưng chưa có hộ khẩu vì sự rắc

rối trong thủ tục hành chính. Khách hàng chỉ cần chứng minh được q trình công

tác và làm việc lâu dài tại Hà Nội. Việc bỏ quy định này sẽ làm tăng doanh số cho

vay của ngân hàng. Hiện nay, người dân có nhiều điều kiện và cơ hội để sở hữu ô

tô, đặc biệt chính sách nhập khẩu ơ tơ cũ, đây cũng chính là cơ hội cho ngân hàng.

Ngân hàng phải liên kết với các cơng ty kinh doanh ơ tơ để có thể cho vay đối với

khách hàng. Đối với các sản phẩm cho vay mua ơ tơ, ngân hàng có thể tiến hành

cho vay thơng qua các đại lí để tạo sự tiện lợi tối đa cho khách hàng. Để thực hiện

được điều này, ngân hàng phải lựa chọn các đại lí có độ tin cậy cao, quan hệ thường

xun với ngân hàng và phải huấn luyện nghiệp vụ cho các đại lí về quy trình

nghiệp vụ cho vay. Ngân hàng phải giám sát chặt chẽ hoạt động này từ việc lập hồ

sơ đến thẩm định giá xe, thẩm định tài chính khách hàng, giám sát sau cho vay để

tránh rủi ro tối đa, đảm bảo an toàn cho khoản vay.

Ba là, phát triển thương hiệu VPBank

Việc phát triển thương hiệu là một trong những mục tiêu quan trọng nhất

trong chiến lược marketing. VPBank phải xây dựng được cho mình một thương

hiệu mạnh và khác biệt so với các ngân hàng khác, đó là thương hiệu về một ngân

hàng bán lẻ hàng đầu.

VPBank Hà Nội cần có kế hoạch phát triển thương hiệu trên địa bàn một

cách có hệ thống. Chiến lược khuếch trương thương hiệu phải được lập ra một cách

chặt chẽ, chi tiết và có tính dài hạn. Ngân hàng phải sử dụng đồng bộ các công cụ

marketing như quảng cáo, tuyên truyền,tiếp thị trực tiếp…

Chi nhánh VPBank- Hà Nội phối hợp cùng Hội sở tiến hành quảng cáo về

ngân hàng trên truyền hình, báo chí và các trang web. Đặc biệt, ngân hàng chú trọng

62



quảng cáo trên truyền hình vì đây là phương tiện có thể chuyển tải thông điệp một

cách nhanh nhất và rộng nhất. VPBank – Hà Nội cần thực hiện hoạt động quan hệ

công chúng trên địa bàn như tài trợ cho các cuộc thi sinh viên, tuyển sinh viên thực

tập vào ngân hàng để có thể tạo dựng được hình ảnh trong nhóm khách hàng tiềm

năng trong tương lai. Ngân hàng sau khi xác định được thị trường mục tiêu có thể

gửi thư ngỏ để giới thiệu về sản phẩm của mình, phát tờ rơi cho khách hàng để bán

chéo sản phẩm… Đây là những hoạt động mang lại hiệu quả cao mà lại tiêu tốn ít

chi phí cho ngân hàng.

Bốn là, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nhân lực của ngân hàng còn trẻ và ít kinh nghiệm, do đó ngân hàng phải có

kế hoạch đào tạo kiến thức và nghiệp vụ một cách có hệ thống và khoa học nhằm

phát huy tối đa khả năng của nhân viên.

Nhằm thực hiện tốt chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của

VPBank – Hà Nội, trước hết ngân hàng phải lập kế hoạch và tố chức thực hiện công

tác đào tạo, nhất là trong điều kiện đổi mới, hiện đại hóa cơng nghệ như hiện nay:

- Ngân hàng cần tăng cường cử cán bộ, nhân viên tham dự các kháo học về

nghiệp vụ ngân hàng, về các vấn đề thời sự trong ngành ngân hàng do Hội sở

VPBank, Ngân hàng Nhà nước, chuyên gia của ngân hàng nước ngoài, các trường

đại học, các viện nghiên cứu trong và ngoài nước tổ chức.

- Ngân hàng cần xem xét, cử các cán bộ, nhân viên có trình độ, năng lực

tham dự các chương trình đào tạo ở nước ngoài cũng như khảo sát về các sản phẩm,

dịch vụ và hoạt động của ngân hàng tại các nước phát triển. Đối với cho vay tiêu

dùng nói riêng và các hoạt động khác nói chung, việc thu thập và tích lũy được kinh

nghiệm thực tiến hoạt động của các ngân hàng nước ngoài, đặc biệt là các nước phát

triển sẽ tạo ra những nền tảng, những điều kiện cần thiết để phát triển hoạt động

ngân hàng trong tương lai.

- Tổ chức giao lưu, học hỏi trong nội bộ nhân viên để giúp mỗi nhân viên có

thể có kiến thức về tất cả các hoạt động tại ngân hàng, đặc biệt là đối với nhân viên

tín dụng. Thực hiên chế độ lương, thưởng hợp lí theo năng lực sẽ khuyến khích

nhân viên nhiệt tình làm việc hơn.



63



Năm là, sử dụng hiệu quả bảng xếp hạn tín dụng để chấm điểm khách hàng

Để hỗ trợ nhân viên tín dụng trong việc thẩm định khách hàng, bảng xếp

hạng tín dụng cho khách hàng vay tiêu dùng đã được áp dụng trên toàn hệ thống

VPBank và đã đem lại hiệu quả cao trong việc rút ngắn thời gian thẩm định. Tuy

nhiên, bảng xếp hạng tín dụng chỉ là một cơng cụ hỗ trợ, khơng hồn tồn thay thế

được quyết định của nhân viên tín dụng. Nhân viên tín dụng của ngân hàng phải sử

dụng kết hợp linh hoạt việc chấm điểm khách hàng và ý kiến thẩm định chủ quan

của mình để ra quyết định trong việc cho vay.

Sáu là, nâng cao khả năng thẩm định tài chính khách hàng

Đối với cho vay tiêu dùng thì khả năng tài chính là nguồn thu nhập để trả nợ

cho ngân hàng. Nguồn thu nhập của khách hàng chủ yếu là từ lương, tiến cơng do

q trình làm việc của khách hàng tạo ra hoặc là lãi, cổ tức từ các giấy tờ có giá.

Việc xác định chính xác nguồn thu nhập của khách hàng có một ý nghĩa quan trọng

đối với các khoản cho vay trả góp khi khách hàng phải trả nợ gốc và lãi hàng tháng.

Nhân viên tín dụng phải yêu cầu khách hàng chứng mình được nguồn thu nhập qua

xác nhận của cơ quan, tổ chức đang công tác. Ngồi các khoản thu nhập chính, nhân

viên tín dụng cần phải xác định chính xác nguồn thu nhập ngồi lương bằng cách

hỏi trự tiếp một cách khéo léo hay điều tra qua người quen. Việc thẩm định tài chính

khách hàng cá nhân là rất khó khăn vì đó là các thông tin cá nhân, khách hàng

không muốn tiết lộ nên đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có sự linh hoạt, kinh nghiệm và

khả năng phân tích tốt. Do vậy, ngân hàng phải đào tạo các nhân viên của mình về

cơng tác thẩm định tài chính khách hàng nhằm nâng cao kiến thức và kinh nghiệm

cho các nhân viên trong công việc, đặc biệt đối với những nhân viên trẻ, ít kinh

nghiệm thực tiễn.

Bảy là, nâng cao khả năng kiểm tra, kiểm sốt sau cho vay

Ngân hàng phải định kì kiểm tra để xác định khách hàng có sử dụng vốn vay

đúng mục đích khơng và giá trị của tài sản đảm bảo bằng cách lập sổ theo dõi khách

hàng để ghi các thông tin cần thiết. Việc lấy thông tin có thể qua điện thoại hoặc trự

tiếp gặp khách hàng, trực tiếp xem xét tài sản đảm bảo hay lấy thơng tin từ những

người có mối quan hệ với khách hàng. Việc kiểm tra trực tiếp thường mất nhiều thời

gian, do đó phải sắp xếp một thời gian định kì hợp lí nhằm đảm bảo việc kiểm tra

diễn ra toàn diện và hiệu quả.

Tám là, nâng cao hiệu quả cơng việc của nhân viên tín dụng

64



Nhân viên tín dụng của ngân hàng phải tích cực tìm kiếm khách hàng, không

làm việc thụ động, nâng cao hiệu quả công việc bằng sự nhiệt tình, chăm chỉ trong

cơng việc, học hỏi thêm kinh nghiệm và các kiến thức mới có liên quan đến cơng

việc. Trong q trình làm thủ tục cho vay, nhân viên tín dụng phải bám sát vào các

quy trình nghiệp vụ, thể lệ cho vay để hạn chế tối đa rủi ro tín dụng. Ngân hàng

cũng cần tổ chức thường xuyên các chương trình đào tạo kiến thức nghiệp vụ cho

nhân viên, có chế độ khen thưởng xứng đáng với nhân viên giỏi, có sáng tạo trong

cơng việc.

Chín là, đơn giản hóa thủ tục để rút ngắn tối đa thời gian cho vay

Hiện nay, thời gian từ khi lập hồ sơ đến khi giải ngân của ngân hàng là khá

dài. Điều này sẽ làm giảm tính cạnh tranh của ngân hàng so với các ngân hàng khác.

Vì thế, ngân hàng phải rút ngắn thời gian cho vay để tạo sự tiện lợi cho khách hàng

bằng cách giảm thiểu các thủ tục không cần thiết, như: bỏ việc xác định độc thân

đối với người chưa có gia đình vì việc xác minh này khá phức tạp khi nó liên quan

tới các thủ tục hành chính, trong khi việc xác minh này ít có ý nghĩa. Hiện nay,

trong hồ sơ khách hàng cần có giấy tự giới thiệu bản thân do khách hàng viết, điều

này là khơng cần thiết vì nhân viên tín dụng trong q trình tiếp xúc đã tìm hiểu rất

rõ về khách hàng. Việc bỏ thủ tục này sẽ tạo sự tiện lợi cho khách hàng khi họ

chuẩn bị hồ sơ vay vốn.

Ngân hàng phải giảm thiểu thời gian lập hồ sơ, thẩm định tài sản đảm bảo và

xét duyệt cho vay của ban tín dụng. Việc này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ, thống

nhất của phòng khách hàng cá nhân, phòng thẩm định tài sản đảm bảo và ban tín

dụng của ngân hàng. Tuy nhiên, việc giảm thiểu thời gian, đơn giản hóa thủ tục phải

đảm bảo chặt chẽ theo quy trình nghiệp vụ để đảm bảo an toàn cho khoản vay.

Mười là, phát triển dịch vụ thẻ

Thị trường thẻ là một thị trường tiềm năng đối với NHTM hiện nay. Nhu cầu

sử dụng thẻ rút tiền và thẻ tín dụng của người dân tăng trưởng rất nhanh trong mấy

năm qua, người dân càng ngày càng có thói quen dùng thẻ trong cuộc sống hàng

ngày. Phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng có thể mở rộng cho vay tiêu dùng bằng cách

cung cấp hạn mức tín dụng cho các chủ thẻ và chủ thẻ có thể tiêu dùng trong hạn

mức đó. Ngân hàng hồn tồn kiểm soát được các giao dịch của chủ thẻ qua tài

khoản nên hình thức cho vay qua thẻ tín dụng có tính an tồn rất cao. Ngân hàng cần

cập nhật các tiện ích; xây dựng hệ thống máy ATM, POS hiện đại, nhiều tính năng để

65



thu hút khách hàng. Tuy nhiên, ngân hàng nên tập trung vào phát triển thẻ tín dụng

bằng cách lắp đặt nhiều máy POS vì đây là xu hướng phát triển trong thời gian tới. Đối

với VPBank – Hà Nội, phải tiến hành lắp đặt máy ATM, POS tại các chi nhánh, trung

tâm thương mại, khu đông dân cư trên địa bàn; đồng thời phải quảng cáo, tiếp thị sản

phẩm thẻ đến với khách hàng qua báo chí, truyền hình, tờ rơi…

Mười một là, phát triển dịch vụ Phone Banking và Internet Banking

Theo xu hướng của một ngân hàng bán lẻ hiện đại, VPBank triển khai các

dịch vụ ngân hàng tiên tiến là Phone Banking và Internet Banking. Đây là hai dịch

vụ ngân hàng được các NHTM ở Việt Nam phát triển trong những năm gần đây và

đã tỏ ra có hiệu quả cao trong chiến lược nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.

Với Phone Banking, khách hàng có thể truy vấn tài khoản qua điện thoại, khách

hàng sẽ được tư vấn về các sản phẩm của ngân hàng hay các quy trình, thủ tục khi

sử dụng dịch vụ của ngân hàng. Với Internet Banking, ngân hàng cung cấp cho

khách hàng một mã số, khách hàng có thể dùng mã số bí mật này để truy nhập vào

tài khoản của mình trên web của ngân hàng. Chỉ cần ngồi ở nhà, khách hàng cũng

có thể biết được các thông tin về tài khoản. Không những thế, khách hàng có thể gửi

tiền vào ngân hàng qua web với những thủ tục rất đơn giản mà không cần đến ngân

hàng. Khi khách hàng có nhu cầu, ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng một hạn

mức tín dụng và khách hàng có thể chủ động chi tiêu trong hạn mức đó.

Hai dịch vụ ngân hàng qua điện thoại và qua Internet tạo ra sự tiện lợi cho

khách hàng trong việc chi tiêu, gửi tiền hay vay tiền để tiêu dùng, qua đó thu hút

được một lượng khách hàng đông đảo, nâng cao được vị thế của ngân hàng. Tuy

nhiên, để triển khai hoạt động này, ngân hàng cần mua và cập nhật các công nghệ

bảo mật nhằm tránh xảy ra rủi ro, để lộ các thông tin về khách hàng và tài khoản

của khách hàng.



3.3 Một số kiến nghị

3.3.1 Kiến nghị với các cơ quan quản lí vĩ mô của Nhà nước

Mọi hoạt động trong nền kinh tế đều chịu sự quản lí vĩ mơ của Nhà nước.

Các chính sách của Nhà nước trong mỗi giai đoạn có thể tạo ra mơi trường thuận lợi

để ngành này phát triển nhưng lại hạn chế sự phát triển của ngành khác tùy thuộc

vào mục tiêu của các cấp lãnh đạo trong thời kì đó. Trong thời gian qua, với chủ

trương cơ cấu lại ngành ngân hàng, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp quy



66



mới theo hướng tăng tính chủ động cho ngân hàng. Cho vay tiêu dùng là một trong

những biện pháp kích cầu của chính sách kinh tế mà Nhà nước sử dụng trong cơ chế

thị trường, vì vậy Nhà nước cũng cần phải có định hướng chiến lược trước mắt và

lâu dài, cần có những nỗ lực nhằm hỗ trợ cho mục tiêu phát triển hoạt động cho vay

tiêu dùng, khuyến khích và tạo ra những điều kiện thuận lợi để sự phát triển của loại

hình cho vay này diễn ra một cách lành mạnh, tốt đẹp. Hiện nay, có sự chênh lệch

rất lớn giữa các tầng lớp dân cư, đặc biệt là giữa khu vực thành thị và nơng thơn.

Điều này có ảnh hưởng không tốt tới hoạt động cho vay tiêu dùng bởi lẽ, một tỷ lệ

lớn dân cư sống ở nông thôn lại là bộ phận có thu nhập thấp, khả năng chi trả cho

các nhu cầu hàng ngày rất hạn chế nhưng họ cũng khơng thể đến ngân hàng vay vì

họ khơng có tài sản thế chấp có giá trị cao. Vì vậy, Nhà nước cần có sự đầu tư hợp lí

ở khu vực này bằng việc xây dựng cơ sở hạ tầng, khuyến khích phát triển các ngành

nghề truyền thống, có chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp hoạt động trên

địa bàn trên nhằm tạo công ăn việc làm ổn định cho người dân. Các văn bản pháp

luật trong lĩnh vực ngân hàng cũng cần phải có sự thay đổi, bổ sung nhằm tìm ra

biện pháp khắc phục các hạn chế của những quy định trước đó.

Nhà nước cần tiếp tục củng cố cơ cấu ngành trong nền kinh tế theo hướng ưu

tiên cho các ngành công nghiệp mũi nhọn, đó là các ngành cơng nghiệp sản xuất

hàng hóa tiêu dùng và các ngành dịch vụ phục vụ đời sống nhân dân nhằm góp phần

đáng kể vào việc tăng mức cung về hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng, nhằm thỏa mãn các

nhu cầu của công chúng. Đồng thời, việc củng cố cơ cấu ngành một cách hợp lí,

tồn diện sẽ giảm bớt tình trạng thất nghiệp, tạo nên nhiều công ăn việc làm cho

người lao động, nâng cao chất lượng đời sống dân cư. Đây là điều kiện quan trọng

để thúc đẩy phát triển cho vay tiêu dùng.

Nhà nước cần đấy nhanh hệ thống an sinh xã hội như xã hội hóa bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm thất nghiệp, nhân rộng mơ hình tiền lương hưu cho cơng nhân, đấy

nhanh cải cách tiền lương trong khu vực nhà nước (là đối tượng có thu nhập thấp)

để giảm sự phân hóa giàu nghèo đặc biệt giữa nơng thơn và thành thị nhằm tạo ra sự

an tâm về thu nhập trong dài hạn, qua đó kích thích nhu cầu tiêu dùng. Nhà nước

cần nhân rộng mơ hình tiêu thụ hàng hóa thơng qua ủy thác, đại lí, mua trả chậm, trả

góp… đặc biệt trong lĩnh vực nhà ở, hàng tiêu dùng lâu bền nhằm tăng điều kiện,

khả năng tiêu dùng hàng hóa. Đẩy mạnh thương mại nơng thơn, miền núi bằng cách

mở rộng mạng lưới thương mại giữa các vùng miền trong nước. Phát triển mạnh hệ

thống chợ chuyên doanh, chợ đầu mối… ở các vùng kinh tế tập trung để thông luồn

67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại VPBank- Hà Nội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x