Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại VPBank- Hà Nội

2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại VPBank- Hà Nội

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đối tượng khách hàng: cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú cùng địa

bàn với VPBank (ở đây là địa bàn Hà Nội).

Đối tượng món vay: chi phí mua nhà, mua nền nhà theo đất đã được quy

hoạch để xây dựng nhà mới; mua căn hộ, xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà.

Điều kiện cho vay:

-



Các điều kiện về nhân thân theo quy định của VPBank.



- Người vay có thu nhập ổn định đảm bảo khả năng trả nợ vay và có một

phần vốn tự có tham gia vào phương án vay vốn.

- Tài sản thế chấp có thể là chính căn nhà, nền nhà dự định mua/ sửa chữa

hoặc bằng tài sản khác. Trường hợp thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay

phải có thêm các điều kiện sau: tài sản dự kiến mua bằng tiền vay phải có đủ giấy tờ

sở hữu, sử dụng hợp pháp; Trường hợp tài sản dự định mua nằm tại các khu đơ thị

thì phải thuộc các dự án đã được cấp có thẩm quyền của Nhà nước phê duyệt và có

đủ các điều kiện để được phép bán theo quy định của pháp luật.

Thời hạn cho vay:

-



Vay trả góp mua nhà: tối đa 10 năm



-



Vay trả góp mua nền nhà theo đất đã được quy hoạch để xây dựng nhà



mới, mua căn hộ hoặc xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà tối đa 5 năm.

Phương thức cho vay: cho vay từng lần hoặc cho vay trả góp.

Hạn mức vay: tối đa lên tới 70% giá trị tài sản thế chấp.

Lãi suất cho vay: áp dụng lãi suất cố định hay thả nổi theo thị trường.



41



2.2.1.2 Cho vay mua ô tô

Mức sống của người dân ngày càng cao, nhiều người đã có thể tiêu dùng các

sản phẩm đắt tiền và sản phẩm cho vay mua ô tô của VPBank nhằm đáp ứng nhu

cầu này. Cho vay mua ô tô của VPBank có các điều kiện cho vay linh hoạt, hấp dẫn

đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân. Đây là một trong những sản phẩm nổi bật

nhất của VPBank.



Đặc điểm của sản phẩm:

Đối tượng khách hàng: cá nhân mua ô tô để sử dụng làm phương tiện cá nhân.

Đối tượng món vay: chi phí hình thành giá trị chiếc xe thể hiện trên hợp

đồng mua bán và phù hợp với giá thị trường ( không bao gồm chi phí nộp thuế và

các chi phí khác liên quan đến đăng kí và lưu hành xe)

Điều kiện cho vay: đảm bảo điều kiện về nhân thân theo quy chế cho vay; có

khả năng tài chính, phương án kinh doanh ơ tơ khả thi (đối với cho vay kinh doanh);

có tài sản đảm bảo là chính chiếc xe hình thành từ vốn vay hoặc tài sản cầm cố thế

chấp khác của người vay/ của bên bảo lãnh.

Thời hạn cho vay: tối đa là 48 tháng.

Phương thức cho vay: cho vay trả góp áp dụng trong trường hợp thời gian

vay trên 12 tháng hoặc trường hợp tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay; cho vay

theo món với trường hợp vay dưới 12 tháng và có tài sản khác để đảm bảo tiền vay.

Lãi suất cho vay: là lãi suất cố định hoặc thả nổi theo thị trường.

Hạn mức vay: có thể lên tới 100% giá trị của xe và không quá 70% giá trị tài

sản đảm bảo theo quy định của VPBank.



2.2.1.3 Cho vay du học

Hiện nay, nhiều gia đình mong muốn con em mình có được một nền tảng đào

tạo tốt và sự giao lưu về văn hóa giáo dục nhằm đáp ứng cho mục tiêu tồn cầu hóa.

Đáp ứng nhu cầu đó, VPBank đã phát triển sản phẩm cho vay hỗ trợ du học đối với

các cá nhân và hộ gia đình.



Đặc điểm của sản phẩm:

Đối tượng khách hàng: cơng dân Việt Nam có con em, người thân đang du

học hoặc sắp có kế hoạch đi du học nước ngồi. Mục đích cho vay là xác minh tài

42



chính bổ sung hồ sơ xin phỏng vấn du học, thanh tốn học phí, sinh hoạt phí và các

chi phí khác phát sinh trong quá trình học tập.

Điều kiện cho vay: các điều kiện về nhân thân theo quy chế cho vay của

ngân hàng, có hộ khẩu thường trú cùng địa bàn với ngân hàng, có thu nhập ổn định

đảm bảo khả năng trả nợ vay. Người vay phải có tài sản đảm bảo là bất động sản,

giấy tờ có giá ( sổ tiết kiệm, kì phiếu, trái phiếu Chính phủ) và các tài sản được chấp

thuận khác.

Hạn mức vay: theo nhu cầu và khả năng trả nợ của người vay, nhưng tối đa

bằng 70% giá trị tài sản thế chấp; 95% giá trị tài sản cầm cố là các giấy tờ có giá hoặc

65% giá trị tài sản cầm cố là ô tô hoặc các tài sản khác được VPBank chấp thuận.

Thời hạn cho vay: căn cứ vào thời gian du học cộng thêm 1 năm nhưng tổng

thời gian vay khơng q 7 năm.

Lãi suất cho vay: có thể áp dụng lãi suất cố định nếu thời hạn vay dưới 12

tháng hoặc lãi suất thả nổi với thời hạn lớn hơn.



2.2.1.4 Cho vay tiêu dùng khác

Ngoài ba loại cho vay tiêu dùng chủ yếu trên, VPBank còn có các sản phẩm

cho vay tiêu dùng khác đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của các cá nhân và hộ

gia đình là: cho vay xuất khẩu lao động, cho vay cầm cố các giấy tờ có giá, cho vay

mua cổ phiếu… Đây là nhưng nhu cầu chính đáng nhằm nâng cao mức sống và

phục vụ cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Các điều kiện cho vay, hạn mức vay, thời

hạn vay, lãi suất, phương thức trả nợ tuân theo quy chế cho vay tiêu dùng của

VPBank.



2.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng tại VPBank - Hà Nội

Quy trình cho vay của VPBank áp dụng cho cá nhân và hộ gia đình vay vốn

phục vụ cho mục đích tiêu dùng. Các nhân viên tín dụng phải tn theo quy trình

này khi thực hiện bất cứ một khoản cho vay tiêu dùng nào.

Quy trình cho vay tiêu dùng gồm 7 bước từ khi tiếp xúc khách hàng đến khi

hoàn tất hồ sơ:

Bước 1: Tiếp xúc khách hàng

Khi khách hàng đến với ngân hàng, nhân viên tín dụng có nhiệm vụ tiếp xúc,

giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng cho khách hàng và tìm hiểu các thơng

43



tin liên quan đến lai lịch của khách hàng ( tư cách pháp lí, trình độ, nghề nghiệp,

quan hệ gia đình…), nhu cầu và điều kiện vay của khách hàng (phương án vay, số

tiền, thời hạn, lãi suất, tài sản đảm bảo… ). Nhân viên tín dụng phải đối chiếu ngay

với những quy định hiện hành của ngân hàng xem các thông tin ban đầu này có phù

hợp hay khơng. Sau đó, nhân viên thơng báo cho khách hàng về các điều kiện và

thủ tục vay vốn, hướng dẫn làm các thủ tục, giấy tờ cần thiết (chỉ hướng dẫn khách

hàng chứ không được làm hồ sơ thay khách hàng).

Tiếp nhận hồ sơ, gồm có bản sao Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, giấy tự

giới thiệu bản thân, phương án sử dụng vốn vay và các giấy tờ khác theo quy định.

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Nhân viên tín dụng phải nghiên cứu kĩ hồ sơ vay vốn, tham khảo các thông

tin từ các phương tiện thông tin đại chúng, trung tâm thông tin của Ngân hàng Nhà

nước, thông tin từ đồng nghiệp và các nguồn khác có thể có được để đảm bảo kết

quả thẩm định có độ tin cậy và chính xác cao. Trong q trình thẩm định, người

thẩm định phải có thái độ làm việc khách quan. Các nội dung thẩm định gồm:

- Thẩm định về tư cách và lai lịch khách hàng: lịch sử xuất thân, nghề

nghiệp, sức khỏe, quan hệ gia đình, tư cách bản thân và các thơng tin cần thiết khác.

- Thẩm định về mục đích sử dụng tiền vay: Mục đích vay tiền phải hợp pháp,

phương án sử dụng vốn vay phải có tính khả thi, có hiệu quả về mặt kinh tế hoặc

đời sống. Khách hàng phải giải trình được các nguồn thu nhập đảm bảo trả nợ.

- Thẩm định về tài sản đảm bảo: nhân viên tín dụng trực tiếp định giá tài sản

đảm bảo là các chứng từ có giá hoặc là xe ơ tơ hình thành từ vốn vay. Các trường

hợp khác do phòng thẩm định tài sản đảm bảo thẩm định.

Bước 3: Tập hợp hồ sơ trình Ban tín dụng phê duyệt

Sauk hi tiến hành thẩm định đầy đủ theo các nội dung hướng dẫn trong quy

định này, nhân viên tín dụng tập hợp các tờ trình, báo cáo trình lên các cấp quyết

định về tín dụng của ngân hàng. Hồ sơ trình ban tín dụng gồm : tờ trình thẩm định

khách hàng, đánh giá tài sản đảm bảo, hồ sơ vay do khách hàng cung cấp. Ban tín

dụng trong thẩm quyền của mình sẽ tiến hành cho vay hoặc từ chối cho vay. Nếu

cho vay sẽ quyết định mức vay, thời hạn, lãi suất, phương thức trả nợ.



44



Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ và kí hợp đồng tín dụng

Nhân viên tín dụng phối hợp với phòng thẩm định tài sản đảm bảo bổ sung

các giấy tờ pháp lí: hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh; đăng kí giao dịch bảo đảm

tài sản; yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm vật chất. Sau khi có đủ các giấy tờ cần

thiết, nhân viên tín dụng trình lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt.

Bước 5: Giải ngân

Sau khi hoàn tất hồ sơ và các điều kiện cần thiết theo quy định, nhân viên tín

dụng gửi 1 bản hợp đồng tín dụng và các giấy tờ liên quan đến bộ phận giao dịch để

thực hiện việc giải ngân. Bộ phận giao dịch, căn cứ vào hợp đồng tín dụng, khế ước

vay tiền, phiếu xuất – nhập kho tài sản đảm bảo và các giấy tờ khác có liên quan,

kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ kế toán, nếu hợp lệ sẽ tiến hành giải ngân.

Bước 6: Kiểm tra và xử lí nợ vay

Để đảm bảo an tồn cho khoản vay, nhân viên tín dụng phải chủ động kiểm

tra mục đích sử dụng vốn vay định kì, tình trạng tài sản đảm bảo, thơng báo và đôn

đốc khách hàng trả lãi và gốc khi đến hạn. Nếu khi đến hạn, khách hàng có lí do

chính đáng chưa trả được gốc hoặc lãi thì nhân viên tín dụng phải đề xuất gia hạn

nợ gốc hoặc lãi. Nếu khơng có đơn gia hạn thì nhân viên tín dụng thực hiện việc

chuyển nợ quá hạn, đồng thời tăng cường đôn đốc khách hàng trả nợ. Khi đã gia

hạn cho khách hàng nhưng khách hàng vẫn khơng có khả năng trả nợ, đã chuyển nợ

quá hạn thì tối đa sau 1 tháng sẽ chuyển hồ sơ cho phòng thu hồi nợ.

Bước 7: Tất tốn hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ

Khi khách hàng trả hết nợ gốc, lãi vay và các chi phí liên quan thì tiến hành

thanh lí hợp đồng : xuất kho hồ sơ tài sản đảm bảo, thông báo giải chấp gửi đến các

cơ quan có thẩm quyền… Sau khi hồn tất thủ tục, hồ sơ tín dụng được đóng thành

tập riêng để lưu trữ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.



2.2.3 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại VPBank – Hà Nội

Trong những năm qua, VPBank – Hà Nội đã có những bước phát triển khả

quan trong hoạt động tín dụng nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng. Điều

này được thể hiện thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của

hoạt động cho vay tiêu dùng mà chúng ta đã tìm hiểu tại mục 1.3.2 trong cùng

chuyên đề.



45



2.2.3.1 Tốc độ tăng dư nợ cho vay tiêu dùng

Theo xu thế hội nhập và phát triển của các NHTM khác, đồng thời hướng tới

mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, VPBank – Hà Nội ngày càng

quan tâm tới cho vay tiêu dùng nhiều hơn. Điều này thể hiện qua bảng số liệu sau:



Bảng 2.5: Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay tại

VPBank- Hà Nội năm 2008- 2010

Đơn vị: triệu VND

Năm



2008



2009



2010



Tổng dư nợ cho vay



1.977.187



1.781.403



2.107.552



Dư nợ cho vay tiêu dùng



793,247.42



805,728.58



993,289.26



40.12%



45.23%



47.13%



Tỷ trọng



(Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo tình hình hoạt động của VPBank- Hà Nội năm

2008 - 2010 )

Chúng ta có thể hình dung rõ hơn qua biểu đồ dưới đây:

Biểu đồ 2.1: Dư nợ cho vay tiêu dùng và tổng dư nợ của VPBANK - Hà Nội

năm 2008 - 2010



46



Nhận xét:

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên, ta có thể thấy rõ là hoạt động cho vay tiêu

dùng chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng dư nợ cho vay của chi nhánh và ngày càng tăng

qua các năm. Năm 2008, tỷ trọng cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ đạt 41.12%.

Năm 2009, nền kinh tế nước ta vẫn gặp nhiều khó khăn, thách thức. Khủng hoảng

tài chính của một số nền kinh tế lớn trong năm 2008 đã đẩy kinh tế thế giới vào tình

trạng suy thối làm thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu, thị trường vốn, thị trường

lao động và tác động tiêu cực tới nhiều lĩnh vực kinh tế- xã hội khác của nước ta.

Về đầu tư, Chính phủ tập trung thực hiện các gói kích cầu đầu tư; vốn đầu tư toàn

xã hội năm 2009 tăng 15,3% so với năm 2008 nhưng chủ yếu là khu vực Nhà nước

(tăng 40,5%), còn hoạt động của các NHTM vẫn chưa được hồi phục. Đây là lí do

khiến dư nợ cho vay của ngân hàng giảm xuống. Bên cạnh các gói kích cầu đầu tư,

Chính phủ còn thơng qua các gói kích cầu tiêu dùng, vận động nhân dân hưởng ứng

chủ trương người Việt Nam dùng hàng Việt Nam nhằm đẩy mạnh sản xuất trong

nước khiến giá trị sản xuất công nghiệp năm 2009 tăng 7,6% so với năm 2008. Do

nền kinh tế đã có những dấu hiệu phục hồi tích cực, người dân đã quan tâm hơn đến

các hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng khiến mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ

tiêu dùng theo giá thực tế cả năm 2009 tăng 18,6% so với năm 2008. Đây là những

dấu hiệu chứng tỏ mức tiêu dùng của người dân tăng cao, là lí do khiến dư nợ cho

vay tiêu dùng vẫn tăng dù tổng dư nợ của ngân hàng giảm. Một tín hiệu nữa chứng

tỏ mức tiêu dùng tăng đó là nhu cầu nhập khẩu hàng tiêu dùng năm 2009 chiếm

8,7% tổng kim ngạch nhập khẩu trong khi năm 2008 tỷ lệ đó là 7,8%. Năm 2009

cũng là năm có chỉ số giá tiêu dùng ổn định khiến người dân yên tâm hơn trong việc

chi tiêu của mình. Về mức sống dân cư, thu nhập bình quân tháng của lao động khu

vực Nhà Nước tăng 14,2% so với năm 2008 (đạt 3084,8 nghìn đồng), các doanh

nghiệp duy trì được sản xuất kinh doanh nên mức sống của người dân cũng cao hơn.

Nhờ vậy, mức tiêu dùng tăng và cho vay tiêu dùng cũng phát triển hơn. Về phía

ngân hàng, VPBank- Hà Nội chú trọng đến cho vay mua và sửa chữa nhà là nhu cầu

tiêu dùng cần thiết nhất đối với các hộ gia đình. Ngân hàng cho phép khách hàng

thanh toán gốc và lãi thành nhiều kì theo tháng, quý… tùy theo thu nhập dự kiến

của mỗi người, thời hạn trả góp tối đa đến 10 năm. Ngân hàng cũng mạnh dạn mở

rộng cho vay tín chấp đối với cá nhân cơng tác tại các cơng ty có thu nhập ổn định.

Mặc dù đây là loại hình có hệ số rủi ro cao hơn nhưng nhu cầu đối với loại vay này

ngày càng có nhu cầu tăng cao. Năm 2010, kinh tế Việt Nam tiếp tục có sự hồi phục

47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại VPBank- Hà Nội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x