Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Ví dụ minh họa về công tác thẩm định tài chính dự án tại VIB Hoàn Kiếm

3 Ví dụ minh họa về công tác thẩm định tài chính dự án tại VIB Hoàn Kiếm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



37



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh 2009 – 2010 và xây dựng nhà máy sản

xuất kết cấu thép của công ty TNHH Trường An”

1.3.1 Giới thiệu chung về khách hàng vay vốn: Công ty TNHH Trường An

 Loại hình doanh nghiệp: Cơng ty TNHH

 Địa chỉ trụ sở chính: Khu Chiêm Mai, xã Xuân Quang, huyện Văn Giang,

tỉnh Hưng Yên. Văn phòng đại diện tại 409 đường Giải Phóng, Hà Nội, thuận lợi

cho việc giao dịch.

 Nhà máy sản xuất của công ty đặt tại: Khu Chiêm Mai, xã Xuân Quang,

huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên ( diện tích gần 10.000m2 ).

 Ngành nghề kinh doanh: Gia công, kết cấu thép; Sản xuất vôi, vữa, xi măng

từ clanke; Mua bán than mỏ, đất cao lanh, xi măng, thép, đá, cát, sỏi xây dựng; Sản

xuất đồ gốm, sứ gia dụng, đồ gốm, sứ mỹ nghệ và giả cổ đồ gốm, sứ cơng nghiệp;

Vận tải hàng hóa bằng xe tải liên tỉnh; Vận tải đường song bằng phương tiện cơ

giới; Sản xuất than tổ ong; Cho thuê kho bãi; Mua bán phế liệu, phế thải kim loại;

Tái chế phế liệu kim loại (trừ tái chế chì và ắc quy).

 Vốn điều lệ đăng ký: 9.000.000.000VND.

 Vốn chủ sở hữu thực tế đến thời điểm hiện tại: 16.666triệu đồng.

 Mục đích vay vốn: Vay bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinhh

doanh 2009 – 2010 và xây dựng nhà máy sản xuất kết cấu thép.

1.3.2 Phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp

1.3.2.1 Một vài số liệu cơ bản về tình hình tài chính của DN : ( Số liệu được

lập trên cơ sở: báo cáo nội bộ của DN)

Bảng 5 : Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Trường An 2006-2008

Công ty TNHH Trường An



2006



2007



2008



Đơn vị tính: Triệu đồng



Tỷ trọng



Tăng

trưởng



TỔNG TÀI SẢN



13,377



17,134



26,724



100.0%



55.97%



A. TÀI SẢN NGẮN HẠN



1,874



1,282



10,322



38.6%



705.21%



643



115



404



3.9%



250.59%



I. Tiền và các khoản tương đương tiền



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



38



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



1. Tiền mặt



490



104



322



3.1%



2. Tiền gửi ngân hàng



152



12



82



0.8%



3. Tiền đang chuyển



-



-



-



0.0%



4. Các khoản tương đương tiền



-



-



-



0.0%



II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn



-



-



-



0.0%



III. Các khoản phải thu ngắn hạn



791



818



3,260



31.6%



298.46%



1. Phải thu khách hàng



791



818



3,260



31.6%



298.46%



2. Trả trước cho người bán



-



-



-



0.0%



3. Phải thu nội bộ ngắn hạn



-



-



-



0.0%



440



349



5,851



56.7%



1. Hàng mua đang đi đường



-



-



-



0.0%



2. Nguyên liệu, vật liệu



-



-



-



0.0%



3. Cơng cụ, dụng cụ



-



-



-



0.0%



4. Chi phí SX, KD dở dang



-



-



-



0.0%



5. Thành phẩm



-



-



-



0.0%



440



349



5,851



56.7%



7. Hàng gửi đi bán



-



-



-



0.0%



V. Tài sản ngắn hạn khác



-



-



807



7.8%



1. Chi phí trả trước ngắn hạn



-



-



-



0.0%



2. Thuế GTGT được khấu trừ



-



-



382



3.7%



-



-



-



0.0%



-



-



425



4.1%



11,502



15,852



16,402



61.4%



-



-



-



0.0%



II. Tài sản cố định



11,502



15,852



16,402



100.0%



1. Tài sản cố định hữu hình



11,502



15,852



16,402



100.0%



IV. Hàng tồn kho



6. Hàng hóa



3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà

nước

4. Tài sản ngắn hạn khác

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

I. Các khoản phải thu dài hạn



210.54%



1578.78%



1578.78%



3.47%



39



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



- Nguyên giá



11,876



16,500



17,279



105.3%



4.72%



- Giá trị hao mòn lũy kế



(374)



(648)



(877)



-5.3%



35.30%



2. Tài sản cố định thuê tài chính



-



-



-



0.0%



3. Tài sản cố định vơ hình



-



-



-



0.0%



4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang



-



-



-



0.0%



III. Bất động sản đầu tư



-



-



-



0.0%



IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn



-



-



-



0.0%



V. Tài sản dài hạn khác



-



-



-



0.0%



13,377



17,134



26,724



100.0%



55.97%



A. NỢ PHẢI TRẢ



128



618



10,058



37.6%



1527.89%



I. Nợ ngắn hạn



128



618



10,058



100.0%



1527.89%



1. Vay và nợ ngắn hạn



-



-



10,000



99.4%



2. Phải trả người bán



-



524



-



0.0%



3. Người mua trả tiền trước



-



-



-



0.0%



128



94



58



0.6%



5. Phải trả người lao động



-



-



-



0.0%



6. Chi phí phải trả



-



-



-



0.0%



II. Nợ dài hạn



-



-



-



0.0%



13,248



16,516



16,666



62.4%



0.91%



I. Vốn chủ sở hữu



13,248



16,516



16,666



100.0%



0.91%



1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu



9,000



9,000



9,000



54.0%



0.00%



2. Thặng dư vốn cổ phần



-



-



7,516



45.1%



3. Vốn khác của chủ sở hữu



-



-



-



0.0%



4. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu



-



-



-



0.0%



4,248



7,516



150



0.9%



-



-



-



0.0%



TỔNG NGUỒN VỐN



4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước



B. VỐN CHỦ SỞ HỮU



5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác



-100.00%



-98.00%



( Nguồn: báo cáo nội bộ cơng ty TNHH Trường An)

1.3.2.2 Giải trình số liệu bảng cân đối



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



40



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



 Đánh giá chất lượng, độ tin cậy thơng tin tài chính:

- Mức độ cập nhật kịp thời: số liệu tài chính cập nhật hàng tháng;

- Mức độ chi tiết: báo cáo tài chính kèm theo các chi tiết cân đối phát sinh các

tài khoản (tiền mặt/tiền gửi ngân hàng/phải thu khách hàng/phải trả người bán);

- Mức độ tin cậy của thơng tin tài chính: Các thơng tin trên đã được cán bộ tín

dụng VIB Hồn Kiếm kiểm tra.

 Phân tích số liệu Bảng cân đối kế tốn: Từ đó đưa ra một số chỉ tiêu tài

chính trung gian

Bảng 6: Một số chỉ tiêu tài chính trung gian

Chỉ tiêu

I. Khả năng thanh tốn

1. Khả năng TT hiện thời

2. Khả năng TT nhanh

II.Khả năng độc lập tài chính

1. Tỷ suất nợ/TTS

2. Tỷ suất VCSH/TTS

3. Tỷ suất nợ/VCSH

III. Khả năng đảm bảo vốn kinh doanh

1. Nguồn vốn dài hạn

- Vốn chủ sở hữu

- Nợ dài hạn

2. Tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn

3. Vốn lưu động thường xuyên

IV. Năng lực hoạt động

1. Vòng quay các khoản phải thu bq

2. Số ngày phải thu bình qn



2007



2008



2009



14.60

11.17



2.07

1.51



1.03

0.36



0.01

0.99

0.01



0.04

0.96

0.04



0.38

0.62

0.60



13.248

13.248

11.502

1.746



16.516

16.516

15.852

664



16.666

16.666

16.402

264



64.0

5.7



37.6

9.7



22.5

16.2



Nhìn vào bảng các chỉ tiêu tài chính trung gian đưa ra một số nhận xét sau:

- Phân tích khả năng thanh toán (khả năng thanh toán hiện thời, thanh

toán nhanh):

Các chỉ số đánh giá khả năng thanh toán của Cty Trường An qua các thời kỳ

tương đối tốt:

+ Khả năng thanh toán hiện thời: Chỉ số này qua các năm giảm dần lên, năm



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



41



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



2007 của Cty là 2.07 đến năm 2008 là 1.03. Tuy chỉ số giảm, nhưng nhìn chung khả

năng thanh tốn của Cơng ty là tốt.

+ Khả năng thanh toán nhanh: Chỉ số này qua các năm 2007 và 2008 lần lượt

là 1.51 và 0.36. Nhìn chung năm 2008 chỉ số này thấp hơn năm 2007, chủ yếu là

do lượng phải thu khách hàng tăng lên trong. Nguyên nhân là do năm 2008 thị

trường tài chính bất ổn, dẫn đến ảnh hưởng cho các ngành hàng, do là các khách

hàng đã quan hệ lâu năm nên khách hàng cho chậm trả.

- Khả năng độc lập tài chính (Tỷ suất nợ/Tổng tài sản, Tỷ suất nợ/Vốn chủ sở

hữu, Tỷ suất Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản):

+ Tỷ suất nợ/VCSH của Cơng ty ở mức trung bình, có xu hướng tăng dần qua

các năm. Khả năng độc lập về tài chính của Cơng ty tương đối tốt, hoạt động của

cơng ty ít phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay.

+ Tỷ suất VCSH/TTS của Công ty qua các năm cũng giảm dần, tuy nhiên đây

cũng phù hợp với Công ty chuyên kinh doanh thương mại.

- Khả năng bảo đảm nguồn vốn kinh doanh (vốn lưu động từ nguồn vốn Chủ

sở hữu):

Vốn chủ sở hữu của Công ty không ngừng được bổ sung qua các năm, tương

ứng với sự phát triển của Cơng ty. Có được kết quả này là do lợi nhuận chưa phân

phối qua các năm của Cty tăng trưởng tốt (năm 2007 là 7.516trđ và năm 2008 là

150trđ).

- Phân tích các khoản phải thu:

Vòng quay các khoản phải thu bình qn đến 31/12/2008 là 22.5 vòng, tương

ứng với số ngày phải thu bình quân là 16.2 ngày. Năm 2006 và năm 2007 nhìn

chung vòng quay các khoản phải thu cao hơn, nguyên nhân là do các năm trước thị

trường ngành thép đang phát triển, nhu cầu tiêu thụ thép tăng mạnh, khách hàng

thường mua hàng trả tiền ngay. Sang năm 2008 thị trường lạm phát đã ảnh hưởng

đến các ngành, trong đó có ngành thép, để đáp ứng nhu cầu khách hàng quan hệ lâu

năm có uy tín, Cty đã thực hiện chủ trương cho thanh tốn chậm tăng lên. Theo báo

cáo tài chính, đến hết năm 2008 phải thu của khách hàng là 3.260trđ tăng so với

cùng kỳ năm 2007.

Kết luận: Số liệu tài chính của Công ty đầy đủ rõ ràng, cập nhật và logic.

Hệ thống sổ sách báo cáo theo đúng quy định của Bộ tài chính. Tình hình kinh

doanh của Cơng ty ổn định, cơ cấu tài sản hiện tại là phù hợp với loại hình hoạt

động kinh doanh. Quy mơ kinh doanh tăng trưởng nhanh và có lãi.



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



42



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



1.3.2.3 Kết quả hoạt động SXKD của chi nhánh

Bảng 7 : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu

Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

Các khoản giảm trừ doanh thu

- Chiết khấu

- Giảm giá

- Hàng bán bị trả lại

- Thuế VAT, thuế xuất khẩu

Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

Giá vốn hàng bán

- Tr/đó: Khấu hao trong giá vốn

hàng bán

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung

cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí tài chính

- Tr/đó: Chi phí lãi vay

Chi phí bán hàng

- Tr/đó: Khấu hao trong giá vốn

hàng bán

Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tr/đó: Khấu hao trong giá vốn

hàng bán

Lợi nhuận thuần từ HĐKD

Thu nhập khác

Chi phí khác

Lợi nhuận khác

Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế

Chi phí thuế TNDN hiện hành

Chi phí thuế TNDN hỗn lại

Lợi nhuận sau thuế TNDN

Lãi cơ bản trên cổ phiếu



2006



2007



2008



25,306,291,350



30,257,386,192



45,822,005,466



0



0



0



25,306,291,350

19,872,350,698



30,257,386,192

21,180,127,810



45,822,005,466

43,687,379,869



5,433,940,652



9,077,258,382



2,134,625,597

1,935,826

822,071,251

822,071,251



869,302,921



2,118,006,725



1,832,901,356



2,421,052,137



1,106,101,365



2,731,736,375



4,538,199,520



208,388,807



0

2,731,736,375

764,886,185



0

4,538,199,520

1,270,695,866



0

208,388,807

58,348,866



1,966,850,190



3,267,503,654



150,039,941



Tính đến năm 2008, doanh thu của Công ty đạt 45,8 triệu đồng, tăng so với

năm 2007. Tuy năm 2008 thị trường có nhiều bất ổn, nhưng những mặt hàng của

công ty thường khan hiếm và bạn hàng của công ty khá tốt do mối quan hệ lâu năm

của Ông Hà giám đốc. Trong tổng doanh thu, thì doanh thu về thép cơng nghiệp

chiếm tỷ trọng lớn.



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



43



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



- Phân tích cơ cấu giá vốn, các yếu tố tác động tới giá vốn, mức độ tác động

của biến động giá vốn tới doanh thu và lợi nhuận: Tỷ lệ giá vốn/tổng doanh thu của

Công ty năm 2008 là 95%. Cơ cấu giá vốn chủ yếu là giá hàng hóa mua vào. Nhưng

nhìn chung qua các năm giá vốn của Cty có giảm tuy với tệ khá thấp.

- Lợi nhuận: Lợi nhuận năm 2007 của Công ty đạt xấp xỉ 3,2triệu đồng sau

thuế, chỉ tiêu này của năm 2008 là 150triệu đồng, nguyên nhân lợi nhuận năm 2008

thấp hơn so với các năm là chi phí giá vốn cao hơn các năm, ngồi ra có các chi phí

bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Phân tích về tỷ suất doanh lợi ( LNTT/TTS; LNTT/VCSH; LNTT/DT thuần):

Khả năng sinh lời



2006



2007



2008



Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA)



14.7%



19.1%



0.6%



Lợi nhuận sau thuế/Vốn CSH (ROE)



14.8%



19.8%



0.9%



Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần



7.8%



10.8%



0.3%



Các tỷ suất ROA và ROE đều ở mức khá. Công ty sử dụng vốn chủ sở hữu có

hiệu quả ngày một cao trong khi hiệu suất sinh lời của tổng tài sản duy trì tương đối

ổn định. Điều này thể hiện Cơng ty hoạt động có hiệu quả, doanh thu bảo đảm bù

đắp chi phí và có lãi. Tình hình tài chính ổn định và có kế hoạch cân đối nguồn thu

và trả nợ tốt.

- Phân tích dòng tiền Hoạt động kinh doanh:



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



44



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Bảng 8 : Dòng tiền từ kết quả hoạt động SXKD

( Đơn vị: Triệu đồng )



Dòng tiền

Doanh thu



2007



2008



30,257



45,822



0



0



-27



-2,442



30,230



43,380



-21,180



-43,687



92



-5,502



524



-524



-20,565



-49,714



9,666



-6,333



-4,539



-1,106



Biến đổi Các khoản trả trước và ký quỹ



0



0



Biến đổi Người mua trả tiền trước



0



0



Dòng tiền Chi phí hoạt động



-4,539



-1,106



Dòng tiền thuần từ hoạt động



5,127



-7,440



Các khoản giảm trừ khơng tính thuế

Biến đổi Các khoản Phải thu từ người mua

Dòng tiền thu từ bán hàng

Giá vốn hàng bán khơng tính khấu hao

Biến đổi Hàng tồn kho

Biến đổi Các khoản phải trả người bán

Chi phí sản xuất bằng Dòng tiền

Dòng tiền Lợi nhuận gộp

Chi phí bán hàng và quản lý khơng tính KH



Dòng tiền kinh doanh của Cty phản ánh tương đối chính xác diễn biến hoạt

động kinh doanh thời gian qua của Cty. Nhìn chung sang năm 2008 dòng tiền của

Cty được quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả hơn qua các năm. Kiến nghị

khách hàng chuyển các giao dịch qua tài khoản VIB khoảng 80%.

Kết luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty hiện tại ổn định và có lãi. Với

chính sách bán hàng rộng mở, hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ tiếp tục

pháp triển cao trong những năm tới.



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



45



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



1.3.3 Phân tích nhu cầu tín dụng của Doanh Nghiệp

1.3.3.1 Nhu cầu của khách hàng

Theo Đơn đề nghị vay vốn ngày 12/03/2008, Công ty TNHH Trường An có

nhu cầu vay vốn tại VIB để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh

năm 2009 - 2010. Cụ thể như sau:

 Nhu cầu hạn mức:

- Số tiền hạn mức: 25.000.000.000đồng. (Bao gồm hạn mức tín dụng

18.000.000.000đồng và hạn mức mở LC là 25.000.000.000đồng).

- Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn lưu động phục vụ kinh doanh năm 2009 - 2010.

- Thời gian hạn mức: 12 tháng

- Thời hạn khế ước: không quá 06 tháng.

- Lãi suất cho vay: Theo quy định của VIB.

- Kế hoạch trả nợ:

+ Trả lãi hàng tháng.

+ Trả gốc cuối kỳ hoặc trước hạn khi có nguồn thanh tốn.

- Tài sản đảm bảo: BĐS tại xã Xuân Quang, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.

 Nhu cầu trung hạn:

- Số tiền vay: 7.000.000.000đồng.

- Mục đích vay vốn: Thanh tốn tiền xây nhà xưởng và máy móc thiết bị.

- Thời gian vay: 60 tháng.

- Lãi suất vay: Theo quy định của VIB.

- Kế hoạch trả nợ:

+ Lãi: trả hàng tháng.

+ Gốc: 03 tháng/lần hoặc khi có nguồn thu.

1.3.3.2 Sự cần thiết phải đầu tư và dự án

- Thị trường thép Việt Nam và Thế giới năm 2008 có sự biến động mạnh, giá

thép được đẩy lên cao, hoạt động chủ yếu của các doanh nghiệp đều chú trọng vào



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



46



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



thương mại, nhà máy sản xuất chế tạo hầu như thành lập rất ít, nếu có thì rất sơ sài,

chủ yếu để chạy đua với thị trường thép đang nóng. Nhận biết được thị trường thép

sẽ có biến động mạnh và nhu cầu thép chế tạo sẽ tăng mạnh trong thời gian tới

(Chính phủ đang thực hiện chính sách kích cầu đầu tư, tiêu dùng, ngoài ra đặc biệt

thị trường xây dựng đang tăng mạnh, nhu cầu tiêu thụ thép xây dựng, tôn lợp,

khung nhà tiền chế…) Ban lãnh đạo Cty Trường An đã đầu tư xây dựng nhà xưởng

chế tạo thép tại Văn Giang, Hưng Yên (diện tích 10.000m2 – Cách cầu Thanh Trì

3km, nằm cạnh bề mặt đê Sơng Hồng, các mặt còn lại giáp Bát Tràng). Sản phẩm

chế tạo của nhà máy bước đầu đi vào hoạt động là tơn sóng, thép U, C…, ngoài ra

tùy thuộc vào thị trường trong thời gian tới, Cty sẽ đầu tư mở rộng sản xuất các sản

phẩm thép kết cấu khác. Chính vì cậy việc đầu tư một nhà máy thép nhằm tạo ra sản

phẩm thép có chất lượng là điều rất quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh, tạo nên sự tăng trưởng bền vững và lâu dài cho doanh nghiệp trong

tương lai

Địa điểm xây dựng: Từ khi thành lập(Cty Trường An được thành lập từ năm

1997) đến nay hoạt động chủ yếu của công ty là thương mại, các sản phẩm của

Công ty chủ yếu như: các loại thép tấm, thép lá…Tuy nhiên đến năm 2007, thay

đổi quản lý (Ơng Hà trực tiếp điều hành Cơng ty) đã thành lập nhà máy sản xuất kết

cấu thép tại Hưng Yên (diện tích 10.000m 2, Mặt tiền, khu đất nằm cạnh mặt đê

Sơng Hồng (phía Đơng) – Bên kia đê là khu đất đơ thị mới đang xây; Phía Tây giáp

vườn cây Bát Tràng; Phía Bắc giáp khu đất Bát Tràng; Phía Nam giáp khu đất giáp

cánh đồng Chiêm Mai).

1.3.3.3 Căn cứ thẩm định:

+ Báo cáo nghiên cứu khả thi.

+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền, bản đăng kí /

giấy chứng nhận đầu tư.

+ Thiết kế kỹ thuật.

+ Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật.

+ Tổng dự toán, quyết định phê duyệt tổng dự tốn của các cấp có thẩm quyền.

+ Báo cáo đáh giá tác động môi trường.

+ Phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



47



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



+ Cấp giấy phép thăm dò nước

+ Thỏa thuận cấp điện

+ Thỏa thuận phòng cháy chữa cháy

+ Tài liệu đánh giá, chứng minh nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trường

của dự án

+ Bản đồ địa hình khu vực xây dựng nhà máy

+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất thực hiện dự án, văn

phòng liên quan đến việc đền bù, giải phón mặt bằng.

+ Giấy phép xây dựng.

+ Các hợp đồng tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng

+ Hợp đồng thi công xây lắp

+ Hợp đồng cung cấp thiết bị.

..........

1.3.4 Thẩm định tài chính dự án:

 B1: Xác định và phân tích mơ hình đầu vào, đầu ra của dự án

- Thị trường đầu vào: Do trước khi thành lập nhà máy Trường An chủ yếu

kinh doanh thương mại (đối với các sản phẩm khách có nhu cầu, cty thường đi thuê

gia công), các bạn hàng của Cty như: Cty Thép MENIN; Cty TNHH Sắt Thép

Ngọc Biển; Cty Nam Tiến…

- Thị trường đầu ra: Đầu ra của Cơng ty, chủ yếu là các bạn hàng có quan hệ

lâu năm, như: Cty Kim Khí Hà Nội, các Cơng ty LICOGI, Cty CP Thép Vật Tư,

ngoài ra khách hàng bán lẻ của công ty như các khu công nghiệp…



 B2: Lập các bảng tính trung gian

Bảng 9: Tổng mức đầu tư

( Đơn vị: Triệu đồng)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Ví dụ minh họa về công tác thẩm định tài chính dự án tại VIB Hoàn Kiếm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x