Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư tại NH quốc tế VIB Hoàn Kiếm

2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư tại NH quốc tế VIB Hoàn Kiếm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



16



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



 Giấy đề nghị vay vốn

 Các tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của chủ đầu tư

 Tài liệu về tài chính

 Tài liệu thuyết minh vay vốn

 Tài liệu về bảo đảm tín dụng

Trong đó quan trong nhất là các tài liệu về tài chính của khách hàng vay vốn,

bao gồm:

- Báo cáo tài chính của 2-3 năm gần nhất bao gồm : bảng cân đối kế toán,

bảng lưu chuyển tiền tệ, bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp vay vốn.

- Bảng kê công nợ tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng trong và ngồi nước.

- Bảng liệt kê các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho.

- Liệt kê những nguồn tài trợ vốn cho dự án, khả năng tài chính của các cổ đơng

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh, bảng dự kiến doanh thu của dự án.

Ngồi ra cơng tác thẩm định tài chính còn dựa trên một số căn cứ pháp lý sau:

- Các văn bản pháp luật liên quan tới hoạt động đầu tư do các cơ quan chức năng

nhà nước ban hành: luật đầu tư 2006 số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005, luật Doanh

nghiệp 2005, Luật thương mại 2005, pháp lệnh trọng tài thương mại 2003, nghị định

78/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 quy định về đầu tư trực tiếp nước ngồi, ...

- Quản lý, sử dụng trích khấu hao tài sản cố định theo thông tư 203/2009/TTBTC ngày 20-10-2009 của Bộ Tài Chính...

- Quy chế về giới hạn tín dụng và thẩm quyền phê duyệt tín dụng của hệ thống

ngân hàng VIB ban hành kèm theo...

- Các tiêu chuẩn, quy phạm, các định mức kinh tế kỹ thuật: như công văn số

1784/BXD về định mức vật tư, cơng văn 1776/BXD về định mức dự tốn xây dựng

cơng trình xây dựng, văn bản 28/2010/TT- BTNMT định mức kinh tế kỹ thuật về

điều tra đánh giá chất lượng đất

- Các quy ước, thông lệ quốc tế nếu dự án có những yếu tố vượt khỏi phạm vi

quốc gia như: nguồn nguyên liệu đầu vào nhập khẩu, khách hàng nước ngoài....

- Một số tài liệu liên quan khác như Bộ luật tố tụng dân sự 2005...

1.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại VIB Hồn Kiếm

1.2.2.1 Quy trình thẩm định dự án tại VIB Hồn Kiếm

Sơ đồ 2 : Quy trình thẩm định dự án tại VIB Hoàn Kiếm



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Khách hàng



17



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Phòng khách hàng doanh nghiệp



Người có thẩm

quyền quyết định

cho vay



Nhận tờ trình

từ phòng khách

hàng



Hồ

Hồ sơ





Hồ sơ



Yếu

cầu

bổbổ

sung

Yếu

cầu



hồ sơhồ

nếu

sung

sơthiếu

nếu

thiếu



Thẩm

Thẩm định

định



Yêu cầu bổ

sung hồ sơ

nếu thiếu



Thẩm

Thẩm

Thẩm định

định

Thẩm

rủi

ro

rủi

rủi ro tín

tín

dụng

dụng

dụng

dụng



Xét

Xét duệt

duệt

cho

cho vay

vay



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



18



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Cụ thể, các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn. gửi tờ trình cho

người có thẩm quyền.

* Người thực hiện: Cán bộ thẩm định.

- Cán bộ thẩm định hướng dẫn khách hàng lập và hoàn thiện hồ sơ.

+ Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu: CBTĐ hướng dẫn khách

hàng thiết lập hồ sơ vay vốn và cung cấp những thông tin cần thiểt theo quy định

của NHKT.

+ Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTĐ hướng dẫn khách hàng

bổ sung và hồn thiện hồ sơ theo yêu cầu.

- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn. CBTĐ tiếp nhận, đối chiếu và kiểm

tra tính xác thực, đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ vay vốn, báo cáo lãnh đạo

phòng về tình trạng hồ sơ. Nếu hồ sơ khách hàng đầy đủ và theo đúng quy định của

pháp luật, CBTĐ báo cáo lãnh đạo phòng và tiến hành các buớc tiếp theo của quy

trình. Nếu hồ sơ của khách hàng chưa đầy đủ, CBTĐ yêu cầu khách hàng bổ sung

hồ sơ, tiếp nhận và kiểm tra các hồ sơ bổ sung cho đến khi hồ sơ của khách hàng

đầy đủ và đúng quy định, CBTĐ báo cáo lãnh đạo phòng và thực hiện các bước tiếp

theo của quy trình. Lập phiếu giao nhận hồ sơ.

- Lâp tờ trình: CBTĐ tiến hành lập tờ trình trong đó có một số thơng tin về

dự án và khách hàng.

- Gửi tờ trình cho người có thẩm quyền: CBTĐ gửi tờ trình cho trưởng

phòng và cho ban giám đốc. Sau khi người có thẩm quyền thơng qua tờ trình thì

mới tiến hành các bước tiếp theo.

Bước 2: Thẩm định/ tái thẩm định khách hàng vay vốn, Dự ÁN ĐầU TƯ,

biện pháp bảo đảm tiền vay.

* Người thực hiện: Cán bộ thẩm định tại chi nhánh và cán bộ thẩm định tại hội sở.

+ Đối với những dự án thuộc thẩm quyền quyết định cho vay của chi nhánh

thì cán bộ thẩm định của chi nhánh sẽ tiến hành thẩm định khách hàng vay vốn và

thẩm định dự án đầu tư. Thẩm định khách hàng vay vốn được thực hiện theo hướng

dẫn tại Quy trình cho vay vốn lưu động ban hành theo Quyết định 296/QĐ – TGĐ

của Tổng Giám đốc ngân hàng, ngày 13 tháng 03 năm 2003. Thẩm định dự án đầu



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



19



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



tư thực hiện theo Quy trình cho vay trung và dài hạn ban hành theo Quyết định số

848/QĐ – TGĐ ngày 03 tháng 09 năm 2002.

+ Đối với những dự án không thuộc thẩm quyền quyết định cho vay của chi

nhánh thì cán bộ thẩm định gửi hồ sơ vay vốn lên Hội sở để tiến hành tái thẩm định.

+ Thẩm định / tái thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay.

+ Xác định lãi suất cho vay

Bước 3: Lập tờ trình thẩm định, tái thẩm định.

* Người thực hiện: Cán bộ thẩm định.

- CBTĐ lập tờ trình thẩm định/ tái thẩm định theo biểu mẫu quy định, ghi rõ

ý kiến đề xuất cho vay/hay không cho vay, các điều kiện kèm theo (nếu có), ký và

trình lãnh đạo phòng. Tờ trình thẩm định theo hướng dẫn quy định tại Quyết định số

848/QĐ – TGĐ của Tổng Giám đốc Ngân Hàng ngày 03 tháng 09 năm 2002

- Trong quá trình thẩm định/ tái thẩm định, nếu cần lấy ý kiến tham gia của

các phòng ban, cá nhân khác, CBTĐ báo cáo lãnh đạo phòng để trình Giám đốc/

Phó giám đốc xem xét, quyết định, làm đầu mối chuyển hồ sơ và tổng hợp ý kiến

của các phòng ban, cá nhân theo quy định của GĐ/PGĐ Chi nhánh.

Bước 4: Kiểm soát và trình duyệt tờ trình thẩm định/ tái thẩm định.

* Người thực hiện: Lãnh đạo phòng khách hàng doanh nghiệp.

- Kiểm sốt, rà sốt hồ sơ trình và nộ dung trình thẩm định/ tái thẩm định của

CBTĐ, yêu cầu CBTĐ bổ sung, chỉnh sửa và làm rõ các nội dung còn thiếu hoặc

chưa đầy đủ.

- Ký tắt trên từng trang tờ trình thẩm định/ tái thẩm định, ghi rõ ý kiến đề

xuất cho vay/ không cho vay, các điều kiện kèm theo, ký trình người có thẩm quyền

quyết định cho vay.

Bước 5: Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập và trình duyệt kết quả thẩm định

rủi ro tín dụng.

* Người thực hiện: Chuyên viên khách hàng, Lãnh đạo phòng Dịch vụ khách hàng

doanh nghiệp.



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



20



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



- Nghiên cứu hồ sơ, thu thập thêm thơng tin, nắm bắt tình hình thực tế, phát

hiện các dấu hiệu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro và đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi

ro, chịu trách nhiệm về các đề xuất của mình.

- Chuyên viên khách hàng lập báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng

Bước 6: Xét duyệt khoản vay.

* Người thực hiện: Người có thẩm quyền quyết định cho vay.

- Yêu cầu bộ phận thẩm định thuộc phòng khách hàng doanh nghiệp bổ sung

hồ sơ, thơng tin, giải trình thêm các nội dung chưa rõ.

- Kiểm tra toàn bộ hồ sơ khoản vay và tờ trình thẩm định, báo cáo kết quả

thẩm định rủi ro tín dụng. Ghi ý kiến đồng ý cho vay/ không đồng ý cho vay và các

điều kiện nếu có vào tờ trình thẩm định cho vay.

1.2.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại VIB Hồn Kiếm

Thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính nói riêng là một phần

không thể thiếu trong nghiệp vụ cho vay của ngân hàng. Đây cũng là cơng đoạn

phức tạp, đòi hỏi kiến thức tổng hợp và chuyên sâu, kinh nghiệm cũng như sự nhạy

cảm nghề nghiệp của cán bộ thẩm định. Các dự án đầu tư thường có quy mơ vốn

lớn và thời gian kéo dài, do đó việc thẩm định trước khi cho vay đòi hỏi phải có một

quy rình chặt chẽ. NH VIB Hoàn Kiếm rất coi trong khâu thẩm định tài chính trước

khi cho vay và ln tn thủ theo các bước của ngân hàng nhà nước Việt Nam. Tại

VIB Hồn Kiếm việc thẩm định tài chính dự án đầu tư cũng tuân theo 3 bước giống

thẩm định chung.

B1: Thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ dự án

B2: Thẩm định khách hàng vay vốn

B3: Thẩm định tài chính dự án đầu tư

Trong quá trình thẩm định, CBTĐ tiến hành tiến hành bước 1 và bước 2 trong

quy trình. Nếu đủ tiêu chuẩn, tức là hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, khách hàng có uy tín,

năng lực thì mới tiếp tục thực hiện thẩm định dự án đầu tư.

Sơ đồ 3: Quy trình thẩm định tài chính dự án tại VIB Hồn Kiếm



Chun đề thực tập tốt nghiệp

Phân tích các yếu tố đầu

vào, đầu ra dự án



21



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền

Phân tích nhu cầu sản

xuất của dự án



Lập bảng tính trung

gian



Đánh giá các hiệu quả tài

chính dự án

Tiến hành phân tích độ

nhạy

Ra quyết định về tính khả

thi hay không của dự án



( Nguồn: Tài liệu thẩm định VIB Hồn Kiếm)

Bước 1: Xác định và phân tích mơ hình đầu vào, đầu ra của dự án

Tùy theo từng loại hình đầu tư của từng dự án mà cách xác định mơ hình đầu

vào, đầu ra của dự án khác nhau. Nhằm đảm bảo kết quả thẩm định phản ánh trung

thực, chính xác khả năng trả nợ của chủ đầu tư.

+ Đối với những dự án xây mới: Việc xác định quy mô đầu vào và đầu ra của

dự án được dễ dàng vì khoản mục của dự án được tách biệt rõ ràng.

+ Đối với những dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất: Hiệu quả của dự án

được các cán bộ thẩm định xác định trên cơ sở công suất tăng thêm, sản lược tăng

thêm của dự án sau khi đầu tư so với trước khi đầu tư.

+ Đối với những dự án đầu tư theo chiều sâu, nâng cấp cơ sở hạ tầng: Hiệu

quả của dự án được xác định trên cơ sở là doanh thu tăng thêm, chi phí tiết kiệm,

năng suất lao động, chất lượng của sản phẩm, của dự án sau khi đầu tư.



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



22



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Trên cơ sở đó CBTĐ đi xem xét các yếu tố đầu ra cần thiết để tính toán các chỉ

tiêu hiệu quả. Chúng được thực hiện bao gồm những bước sau:

- Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án bao gồm: thị trường mục

tiêu, giá bán, tình hình cung cầu sản phẩm của dự án, chu kỳ sản phẩm,...xác định

những yếu tố này nhằm đánh giá xem hình thức đầu tư của dự án có hợp lý hay

khơng. Kỹ thuật cơng nghệ: cơng suất, thời gian khấu hao, đời của dự án, định mức

tieu hao nguyên vật liệu.

- Nguồn cung cấp NVL có tương ứng với công suất đã đề ra hay không

- Tổ chức quản lý: nhu cầu lao động, chi phí tiền lương.

- Kế hoạch thực hiện ngân sách.

Sau đó tính tốn cho trường hợp thực tế của dự án, trường hợp mà nhà đầu tư

đã kỳ vọng cho tương lai và những trường hợp mà độ xác suất của chúng chưa tin

cậy và nhạy cảm khi có tác động của các yếu tố khác.

Bước 2: Lập bảng tính trung gian

Bảng tính trung gian bao gồm:

Bảng 1: Bảng dự tính sản lượng và doanh thu của dự án

Bảng 2: Bảng tính chi phái hàng năm của dự án: chi phí hoạt động, nhu cầu

vốn lưu động tăng thêm hàng năm, khấu hao, lãi vay, nhu cầu nhiên liệu...

Bảng 3: Bảng tính khấu hao: được xác định bằng các quy định của các cơ

quan nhà nước về tính khấu hao.

Bảng 4: Bảng tính lãi vay phải trả hàng năm.

Bước 3 : Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

Trong bước này CBTĐ đã tính tốn các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án bao gồm:

+ Bảng dòng tiền của dự án: Từ bảng dòng tiền CBTĐ có thể xác định được

khả năng trả nợ của dự án nên bảng dòng tiền của dự án là rất cần thiết. Bảng dòng

tiền cho ta biết giá trị hiện tại ròng NPV, tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR, thời gian thu

hồi vốn đầu tư T... là những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chính xác nhất vì nó đưa

tất cả các yếu tố của dòng tiền về cùng một thời gian.

+ Bảng kế hoạch trả nợ vay vốn của dự án

Bước 4: Tiến hành phân tích độ nhạy

Ở bước này cán bộ thẩm định cần đi theo trình tự sau:



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



23



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



+ Xác định những yếu tố trong bảng dòng tiền có thể thay đổi để tính tốn độ nhạy.

+ Liên kết những dữ liệu trong bảng tính có liên quan tới mỗi biến.

+ Xác định các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính của dự án, khả năng trả nợ

của dự án như : NPV, IR, T, ROA, ROE...

1.2.3 Các phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư của chi nhánh

1.2.3.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự

Trong phương pháp này, việc thẩm định tài chính được tiến hành theo một trình

tự từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau. Quy trình

này được thực hiện dưới sự phối hợp giữa phòng đầu tư với phòng thẩm định.

Phòng đầu tư tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư và tiến hành thẩm định tổng quát

các nội dung cơ bản thể hiện tính pháp lý, tính phù hợp, tính hợp lý của dự án đặc

biệt là hiệu quả tài chính dự án. Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát

dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án trong chiến lược phát triển nghành

và xã hội, xác định các căn cứ pháp lý của dự án đảm bảo khả năng kiểm soát được

của bộ máy quản lý dự án dự kiến. Đồng thời dự tính hiệu quả mà dự án mang lại.

1.2.3.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu

Khi thẩm định tài chính về mua sắm trang thiết bị, máy móc hay nguyên vật

liệu, phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu thường được sử dụng. Các chỉ tiêu

của dự án sau khi được tính tốn dựa trên cơ sở những phân tích về thị trường và kỹ

thuật công nghệ sử dụng sẽ đượng so sánh với các chỉ tiêu tương ứng của các dự án



khác cùng loại và đnag hoạt động, hoặc với giá thành chung trên thị trường. Các

chỉ tiêu của dự án có thể được so sánh với:

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn về công

nghệ thiết bị.

- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng nguyên liệu, nhân công, tiền

lương, chi phái quản lý... của nghành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật hiện

hành.

- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm mà thị trường đòi hỏi.

- Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành của

nhà nước, của nghành đối với doanh nghiệp cùng loại.

- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư; các chỉ tiêu về hiệu

quả đầu tư ( ở mức trung bình tiên tiến ).



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



24



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Và khi xuất hiện các vấn đề liên quan đến việc nhập khẩu hay xuất khẩu cơng

nghệ hay ngun vật liệu thì cán bộ thẩm định phối hợp với bộ phận ngoại hối để

xác định giá thành của các dây chuyền công nghệ qua các L/C chuyển về hoặc

chuyển ra nước ngoài.

1.2.3.3 Phương pháp dự báo

Khi tính doanh thu dự án, CBTĐ thường sử dụng phương pháp dự báo để ước

tính mức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, ước tính nhu cầu thị trường cũng như xu

hướng phát triển và khả năng cạnh tranh trên thị trường hay giá cả và chất lượng

của công nghệ, thiết bị, nguyên liệu...ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tính khả

thi của dự án. Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi trình độ của CBTĐ phải cao, có

nhiều kinh nghiệm và nhạy bén trong việc dự báo tình hình và rất khó thu thập đầy

đủ số liệu để dự báo.

1.2.3.4 Phương pháp phân tích độ nhạy

Phương pháp này được sử dụng rất nhiều trong thẩm định tài chính, để kiểm

tra tính vững chắc về hiểu quả tài chính của dự án xin vay vốn. Các cán bộ thẩm

định sẽ xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính khi các yếu tố có liên

quan đến chỉ tiêu đó thay đổi. Muốn vậy, trước hết phải xác định được những yếu tố

gây ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án . Sau đó dự kiến

một số tình huống bất trắc có thể xẩy ra trong tương lai theo chiều hướng xấu đối

với dự án như: vượt chi phí đầu tư, có thay đổi về chính sách thuế theo hướng bất

lợi…Qua đó đánh giá tác động của cá yếu tố đó đến hiêuj quả tài chính của dự án

đang xem xét.

Mức độ sau chênh lệch so với dự kiến của các yếu tố ảnh hưởng đến dự án

trong những tình huống xấu thường chọn từ 10% đến 20% và dự án trên cơ sở phân

tích những tình huống đó đã xảy ra trong quá khứ , hiện tại và dự báo trong tương

lai. Nếu dự án tỏ ra vẫn hiệu quả trong kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc phát

sinh đồng thời thì đó là những dự án vững chắc có độ an tồn cao. Trong trường

hợp ngược lại, cần phải xem lại khả năng bất trắc để đề xuất các biện pháp hữu hiệu

để khắc phục hoặc hạn chế chúng.

Các cán bộ thẩm định của Chi nhánh thường sử dụng phương pháp này để

thẩm định các dự án xin vay vốn trong điều kiện nền kinh tế trong và ngồi nước có

nhiều biến động, bất ổn, có sự thay đổi liên tục của các chính sách kinh tế vĩ mơ….



Chun đề thực tập tốt nghiệp



25



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



1.2.3.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro

Các dự án đần tư vay vốn trung và dài hạn có thời gian hồn vốn rất dài nên

sẽ có rất nhiều rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án. Vì vậy, khi thẩm

định các dự án này, cán bộ thẩm định sẽ phải tìm hiểu, dự đốn các khả năng xảy ra

rủi ro và các tác động của nó đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án. Cần xem

xét rủi ro có thể xảy ra và các biện pháp khắc phục của chủ đầu tư đã hợp lý chưa.

* Giai đoạn thực hiện dự án :

- Đầu tiên, cần xem xét rủi ro về tổng mức đầu tư : khi lập dự án người ta

thường sử dụng các mức giá ở thời điểm tính tốn. Nhưng giá cả thị trường ln

biến động khơng ngừng, vì thế đến khi dự án đi vào thực hiện thì có thể xảy ra

trường hợp giá nguyên vật liệu, giá nhân công…tăng vọt làm cho tổng mức đầu tư

tăng lên ngoài mức dự kiến.

- Rủi ro chậm tiến độ thi cơng: do gặp khó khăn cản trở khi giải phóng mặt

bằng, chậm trễ của nhà thầu thi công…

- Các rủi ro bất khả kháng

* Giai đoạn vận hành dự án :

- Rủi ro trong việc mua sắm các yếu tố đầu vào: về số lượng, giá cả, chất lượng…

- Rủi ro về tài chính: thiếu vốn kinh doanh, khách hàng trả nợ lâu, khó đòi,…

- Rủi ro về vấn đề tổ chức điều hành sản xuất: năng lực đội ngũ quản lý yếu

kém, thiếu kinh nghiệm,…

- Các rủi ro bất khả kháng: cháy nổ, thiên tai…

Phương pháp này đặc biệt cần thiết để các cán bộ thẩm định của Chi nhánh sử

dụng đối với các dự án tiềm ẩn nhiều rủi ro như: các dự án thuộc các lĩnh vực đầu tư

mới, các dự án mà hiệu quả của nó phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khách quan, các

yếu tố thường xuyên biến động.



1.2.4 Tình hình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng VIB Hoàn Kiếm

Nhận định được tầm quan trọng của cơng tác thẩm định nói chung và thẩm

định tài chính nói riêng trong hoạt động tín dụng, chi nhánh ngày càng quan tâm,



26



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



chú trọng đến chất lượng thẩm định các dự án.

Bảng 4 : Tình hình thẩm định dự án tại VIB Hoàn Kiếm gđ 2006-2010



STT



Chỉ tiêu



Đơn vị



2006



2007



2008



2009



2010



1



Số dự án được thẩm định



DA



1.1



Tổng số dự án



DA



23



25



29



35



40



1.2



Tổng số tiền ( tỷ đồng )



DA



80



101



130



157



170



2



Số dự án được tài trợ vốn



DA



2.1



Tổng số dự án



DA



18



20



23



31



36



2.1



Tổng số tiền ( tỷ đồng )



Tỷ đ



67,5



87,5



108,5



133,6



147,6



3



Tỉ lệ được tài trợ vốn ( %) %



3.1



Theo dự án



%



78,26



80



79,3



88,57



90



3.2



Theo vốn



%



84,37



86,6



83,5



85,09



86,8



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 – 2010)



Biểu đồ 4: Tình hình thẩm định dự án tại VIB Hoàn Kiếm 2006- 2010



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư tại NH quốc tế VIB Hoàn Kiếm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x