Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Vài nét về ngân hàng TMCP quốc tế VIB – chi nhánh Hoàn Kiếm

1 Vài nét về ngân hàng TMCP quốc tế VIB – chi nhánh Hoàn Kiếm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



4



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



dạng, cung cấp các giải pháp tài chính trọn gói cho các nhóm khách hàng trọng tâm.

Ngân hàng quốc tế VIB chi nhánh Hoàn Kiếm, hay gọi tắt là VIB Hoàn Kiếm,

được thành lập vào 27/12/2004, là một trong 35 chi nhánh tại Hà Nội. VIB – chi

nhánh Hoàn Kiếm được thành lập do nhu cầu phát triển thị trường của VIB, đáp ứng

yêu cầu phát triển của 1 doanh nghiệp, và trên cơ sở nhu cầu thực tế của thị trường

đối với những sản phầm tài chính mà VIB phục vụ.

Chi nhánh đặt trụ sở tại 76 phố Huế, quận Hai Bà Trưng.

1.1.2 Cơ cấu tổ chức ngân hàng VIB Hồn Kiếm

1.1.2.1 Mơ hình tổ chức

Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam ( VIB ) được quản lý bởi hội đồng quản

trị ( HĐQT) và điều hành bởi tổng giám đốc ( TGĐ). VIB được tổ chức thành hệ

thống tập trung thống nhất; thực hiện kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ

ngân hàng theo quy định của pháp luật.

VIB chi nhánh Hồn Kiếm có các phòng ban sau :

- Văn phòng

- Phòng tín dụng

- Phòng kế tốn nội bộ

- Phòng quan hệ đối ngoại và thanh tốn quốc tế

- Phòng tiền tệ, kho quỹ

- Phòng kế hoạch và dịch vụ khách hàng

- Tổ kiểm tra, kiểm tốn nội bộ

Điều hành các phòng là các trưởng phòng, giúp việc các trưởng phòng là các

phó phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước TGĐ, HĐQT. Thực hiện nhiệm

vụ được giao, đồng thời có quyền giao nhiệm vụ cho từng thành viên trong phòng,

quản lý, theo dõi, đánh giá kết quả công việc được giao và phải liên đới chịu trách

nhiệm trước TGĐ, HĐQT về những sai phạm xẩy ra của cán bộ phòng mình do

bng lỏng quản lý.



Chun đề thực tập tốt nghiệp



5



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng VIB Hồn Kiếm

Ban giám đốc



Chi nhánh



Văn

phòng



Phòng

tín

dụng



Đơn vị giao dịch trực

thuộc



Phòng

kế

tốn

nội bộ



Phòng

quan

hệ đối

ngoại



thanh

tốn

quốc tế



Phòng

tiền tệ,

kho

quỹ



Phòng

kế

hoạch



dịch

vụ

khách

hàng



Tổ

kiểm

tra,

kiểm

tốn

nội bộ



Nguồn : Báo cáo thường niên VIB

1.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong chi nhánh ngân hàng

VIB Hồn Kiếm

Trước hết nói về chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh, VIB Hoàn Kiếm thực

hiện tốt các hoạt động của mình nhằm củng cố vị thế của VIB nói chung trên thị

trường và làm cho VIB Hồn Kiếm nói riêng ngày một hồn thiện, hiệu quả hơn

đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường.

Các hoạt động chính của chi nhánh là :

- Huy động vốn: Ngân hàng VIB Hoàn Kiếm huy động vốn của các tổ chức,

các nhân trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các cơng cụ

tài chính khác theo quy định của pháp luật.

- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong và

ngoài nước



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



6



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



- Vay vốn của ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác: trong những

trường hợp cần thiết chi nhánh có thể nhờ tới sự giúp đỡ của ngân hàng Trung Ương

và các tổ chức tín dụng khác bằng cách vay vốn từ NHTW và các tổ chức tín dụng

để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.

- Cho vay ngắn, trung và dài hạn: Hoạt động chính của ngân hàng là đi vay để

cho vay, gần 70% thu nhập của ngân hàng là từ hoạt động cho vay. Vì thế đây có thể

coi là hoạt động đặc trưng, căn bản của ngân hàng.

- Hùn vốn liên doanh theo quy định pháp luật: Chi nhánh có thể khơng đủ khả

năng tài trợ một dự án nên có thể liên kết với các ngân hàng khác để thực hiện cho

vay theo quy định của pháp luật.

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác: Ngân hàng

thực hiện thanh toán hộ giữa các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp bằng việc chiết

khấu thương phiếu, hối phiếu và các giấy tờ có giá.

- Làm dịch vụ thanh tốn giữa các ngân hàng

Mỗi phòng ban trong chi nhánh có chức năng, nhiệm vụ khác nhau nhưng

đều hỗ trợ giúp chi nhánh thực hiện tốt các hoạt động của mình. Cụ thể là:

 Ban lãnh đạo

Ban lãnh đạo gồm : một giám đốc và hai phó giám đốc.

Giám đốc ngân hàng là người đứng đầu, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của

mình theo quy định của pháp luật và của ngân hàng cấp trên. Giám đốc chịu trách

nhiệm về hoạt động của Ngân hàng VIB Hoàn Kiếm. Giám đốc có quyền phân

cơng, uỷ quyền cho các phó giám đốc giải quyết và ký một số văn bản thuộc thẩm

quyền của mình.Ban giám đốc điều hành cơng việc theo chương trình, kế hoạch

tháng, quý, năm theo quy định của ngân hàng cấp trên.

Phó giám đốc là người trợ giúp cơng việc của Giám đốc, phụ trách điều hành

một số nghiệp vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị và phải chịu trách nhiệm trước

Giám đốc, trước pháp luật về việc thực hiện các nghiệp vụ được phân cơng.

 Văn phòng

Thực hiện những nhiệm vụ như: tuyển tập hồ sơ CBNV theo quy chế của VIB,

tổ chức phục vụ thi tuyển; theo dõi báo cáo các vấn đề về chế độ, tiền lương...; quản



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



7



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



lý TSCĐ, TSLĐ và các trang thiết bị, sản phẩm, vật liệu của VIB...

 Phòng tín dụng

Phòng tín dụng chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch tín dụng của năm và tổ

chức thực hiện kế hoạch tín dụng; xây dựng quy trình nghiệp vụ tín dụng; trực tiếp

thẩm định và cho vay đối với cá nhân và tổ chức ...

 Phòng kế tốn nội bộ

Nhiệm vụ của phòng là thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, các

công việc liên quan đến quản lý tài chính, chi tiêu nội tài chính của chi nhánh.

 Phòng quan hệ đối ngoại và thanh tốn quốc tế

Phòng này chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiệp vụ quan hệ đối ngoại và

thanh toán quốc tế. Cụ thể như:

- Thực hiện nghiệp vụ và thanh toán xuất nhập khẩu theo hạn mức được cấp

- Thực hiện nghiệp vụ về mua bán ngoại tệ

- Phối hợp với phòng kế tốn thực hiện chuyển tiền ra nước ngồi...

 Phòng tiền tệ kho quỹ

Nhiệm vụ của phòng là nhận và quản lý an toàn các loại tiền mặt, hồ sơ thế

chấp của khách hàng; thực hiện thu chi tiền mặt theo địa chỉ của khách hàng; lập và

báo cáo về tiền mặt, kho quỹ theo quy định của NHNN.

 Phòng kế hoạch và dịch vụ ngân hàng

Có nhiệm vụ chính là nghiên cứu kinh tế, nghiên cứu thị trường tài chính –

tiền tệ, dự kiến chiến lược kinh doanh, xây dựng kế hoạch quý, năm và kế họach dài

hạn của VIB, thông báo chỉ tiêu kế hoạch cho đợn vị trực thuộc.

 Phòng kiểm tra, kiểm tốn nội bộ

Phòng kiểm tra, kiểm tốn nội bộ có chức năng kiểm tra, kiếm tốn các hoạt

động kinh doanh tại trụ sở chi nhánh và các đơn vị trực thuộc chi nhánh nhằm đảm

bảo thực hiện đúng pháp chế và quy định của nghành.

Mỗi phòng ban có nhiệm vụ khác nhau nhưng đều nhằm mục đích củng cố vị

thế của VIB nói chung trên thị trường, và làm cho VIB Hồn Kiếm nói riêng ngày



Chun đề thực tập tốt nghiệp



8



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



càng hoàn thiện, hiệu quả, đáp ứng hơn nữa yêu cầu của nền kinh tế thị trường.

1.1.3 Một số hoạt động kinh doanh của chi nhánh VIB Hồn Kiếm

Chính thức đi vào hoạt động từ 27/12/2004, sau gần 8 hoạt động, VIB Hoàn

Kiếm đang từ bước khẳng định vị thế là một trong những chi nhánh có tốc độ phát

triển bền vững trong hệ thống

Với 28 cán bộ nhân viên VIB Hồn Kiếm đã ln nỗ lực để hồn thành xuất

sắc các chỉ tiêu kinh doanh được giao. Để nâng cao chất lượng dịch vụ, bộ phận

dịch vụ khách hàng mà trực tiếp các giao dịch viên chi nhánh đã đóng góp khơng

nhỏ trong việc xây dựng hình ảnh những nhân viên ngân hàng thân thiện và nhiệt

tình.Với nghiệp vụ vững vàng các giao dịch viên VIB Hoàn Kiếm nhiệt tình giải

đáp cặn kẽ mọi vướng mắc của khách hàng. Ngược lại thơng qua hòm thư góp ý

khách hàng lại là những tư vấn viên tốt nhất cho chi nhánh trong việc hoàn thiện

chất lượng dịch vụ và phong cách phục vụ. Từ những việc làm thiết thực ấy VIB

Hoàn Kiếm đã, đang và sẽ dành được nhiều thiện cảm và ủng hộ của khách hàng

nhờ phương châm phục vụ “Ưu tiên số 1 - chất lượng dịch vụ khách hàng”.

Những năm qua đặc biệt là năm 2009, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa

các ngân hàng thương mại về tiền gửi từ khách hàng để đảm bảo nguồn vốn và

thanh khoản, chi nhánh Ngân hàng VIB Hoàn Kiếm vẫn đạt mức tăng trưởng tốt về

nguồn vốn.

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Công tác huy động vốn của Chi nhánh không ngừng tăng cao và được thể hiện

qua các năm dưới bảng sau:



9



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Bảng 1: Tình hình huy động vốn của VIB Hoàn Kiếm giai đoạn 2006-2010

Đơn vị : Triệu đồng



ST

T



Chỉ tiêu

Tổng nguồn huy động

(VNĐ)



2006



2007



2008



2009



2010



823,467



898,372



978,938



1,154,600



1,298,708



I.



Nguồn nội tệ huy động



573,382



637,627



759,637



793,668



1,004,026



1



Tiền gửi doanh nghiệp



198,678



200,467



234,788



247,842



292,828



2



Tiền gửi tiết kiệm



167,387



212,738



223,646



245,996



330,613



3



Phát hành các công cụ nợ

Tiền gửi các định chế tài



8,382



10,628



10,755



11,648



15,094



100,657



145,678



173,342



183,223



231,192



98,278



68,116



117,106



104,957



134,300



250,085



260,745



219,301



360,994



294,682



90,646



94,566



76,688



143,624



123,435



4

5

II.



chính

Tiền vay các tổ chức khác

Nguồn ngoại tệ huy



1



động

Tiền gửi doanh nghiệp



2



Tiền gửi tiết kiệm



57,878



58,133



45,678



72,552



18,738



3



Phát hành các cơng cụ nợ



4,678



5,355



6,456



6,767



7,525



67,767



70,345



59,356



92,945



90,567



29,116



32,346



31,123



45,106



54,417



4

5



Tiền gửi các định chế tài

chính

Tiền vay các tổ chức khác



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH VIB Hoàn Kiếm

giai đoạn 2006-2010)



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



10



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn của VIB Hồn Kiếm giai đoạn 2006-2010



Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ huy động vốn của chi nhánh ta thấy tổng

nguồn vốn huy động của chi nhánh không ngừng tăng qua các năm, trừ năm 2008,

do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên tổng vốn huy động giảm.

Điển hình như tổng vốn huy động tăng từ 1,154,600 triệu đồng ( 1,154 tỉ đồng)

năm 2009 lên 1,298,708 ( 1,298 tỉ) năm 2010, tương ứng với tốc độ tăng 12,5%.

Trong đó huy động vốn bằng VNĐ chiếm 68,74% năm 2009 lên 77,3 % trong năm

2010 trên tổng vốn huy động. Trong khi đó huy động bằng ngoại tế giảm từ 33,86%

( 2009 ) xuống còn 22,7 % ( 2010). Nguyên nhân do năm 2009 lượng ngoại tệ vào

Việt Nam lớn và nguồn chủ yếu là do các kiều bào gửi về cho người thân qua hệ

thống ngân hàng.

Nguyên nhân tăng trưởng trong nguồn vốn huy động của chi nhánh là do:

- Chi nhánh được đầu tư vốn từ ngân hàng trên để mở rộng mạng lưới từ 01

phòng giao dich và 02 quỹ tiết kiệm ban đầu lên thành 04 phòng giao dịch và 04



11



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



quỹ tiết kiệm vào 2010.

- Chi nhánh luôn điều chỉnh lãi suất phù hợp với thị trường, áp dụng các

hình thức huy động vốn hợp lý giúp khách hàng tạo được lợi nhuận từ nguồn vốn

nhàn rỗi.

- Chi nhánh ln tìm cách quảng bá, tiếp thị các sản phẩm dịch vụ tạo nhiều

sự chọn lựa cho khách hàng.

1.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Bên cạnh hoạt động huy động vốn cũng phải kể đến tình hình cho vay và đầu

tư lại của ngân hàng. Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng của ngân hàng, nó

mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng. Cho vay trong hoạt động của ngân hàng

là một quá trình tạo lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Với chức

năng chính là đi vay để cho vay nên các ngân hàng nói chung cũng như ngân hàng

VIB Hồn Kiếm nói riêng phải tìm mọi cách để thu hút khách hàng như: đầu tư,

phát triển các yếu tố nhằm nâng cao chất lượng của cơng tác tín dụng, đảm bảo kinh

doanh có hiệu quả và an tồn vốn. Kết quả là chi nhánh đã thực sự giúp các đơn vị

nhất là các doanh nghiệp nhà nước duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh, luôn

quan tâm đến đầu tư trung và dài hạn, tạo môi trường giúp các doanh nghiệp đổi

mới trang thiết bị, công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản

phẩm giúp doanh nghiệp thắng trong cạnh tranh.

Bảng 2 : Tình hình sử dụng vốn của VIB Hồn Kiếm giai đoạn 2006-2010

Đơn vị: Triệu đồng



Chỉ

tiêu

I.

1.

2.

II.

1.

2.

III.

1.



Năm



2006



2007



2008



2009



2010



Doanh số cho vay

Cho vay ngắn hạn

Cho vay trung và dài

hạn

Doanh số thu nợ

Thu nợ ngắn hạn

Thu nợ trung và dài

hạn

Dư nợ cuối kỳ

Nợ ngắn hạn



436,247

301,282

134,965



647,737

435,367

212,370



798,783

498,382

300,402



802,978 1,043,883

535,318 795,922

267,660 247,961



301,145

245,776

55,369



423,245

300,566

122,679



699,282

412,345

386,937



702,589 925,445

513,224 623,567

189,365 301,878



299,456

199,567



400,344

289,563



578,666

404,345



625,689 801,010

504,223 595,641



12



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2.



Nợ trung và dài hạn



99,889



110,781



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền

174,321



121,466 205,369



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh VIB Hồn Kiếm 2006 -2010)

Biểu đồ 2: Tình hình sử dụng vốn của VIB Hoàn Kiếm 2006 – 2010



Từ bảng và biểu đồ trên cho thấy doanh số cho vay của ngân hàng tăng qua

các năm. Trong 2 năm 2006, 2007, do mới đi vào hoạt động được 2 năm ( bắt đầu từ

27.12.2004) nên doanh số cho vay còn thấp. Những năm sau, doanh số cho vay dần

tăng lên do hoạt động kinh doanh đã bắt đầu đi vào quỹ đạo. Điển hình như doanh

số tăng từ 802,978 trđ ( 2009 ) lên 1,043,883tr đ ( 2010 ), tương ứng với tốc độ

tăng 30%. Điều này cho thấy tình hình phát triển kinh doanh trên địa bàn quận là

khá tốt dẫn đến nhu cầu vốn tăng. Tỉ lệ cho vay ngắn hạn trên tổng doanh số là

66,67% ( 2009 ) tăng lên 76,24% ( 2010) cho thấy ngân hàng tập trung vào cho vay

ngắn hạn để tăng khả năng đảm bảo an toàn vốn so với cho vay dài hạn. Đồng thời

doanh số thu nợ cũng thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng. Tỉ lệ doanh số

thu nợ trên doanh số cho vay năm 2010 tăng 1,156% so với 2009.



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



13



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Bảng 3 : Tình hình nợ quá hạn trung và dài hạn tại ngân hàng VIB Hoàn Kiếm

giai đoạn 2006-2010

Năm



2006



2007



2008



2009



2010



Doanh số thu nợ



300,132



387,225



471,086



508,772



605,345



Thu nợ ngắn hạn



264,546



339,503



409,266



448,395



523,244



Thu nợ trung, dài hạn



35,586



47,722



61,819



60,377



82,101



Dư nợ cuối kì



287,467



372,886



450,357



540,882



632,234



Nợ ngắn hạn



256,277



323,259



379,432



465,507



547,468



Nợ trung và dài hạn



31,190



49,627



70,925



75,375



84,766



Nợ quá hạn



5,476



6,053



6,758



7,482



8,045



Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ



1,904%



1,62%



1,5%



1,38



1,272%



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2006-2010)

Biểu đồ 3: Tình hình nợ quá hạn trung và dài hạn tai VIB Hoàn Kiếm 2006- 2010



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



14



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Bảng doanh số thu nợ cũng đã cho ta thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng.

Tỷ lệ doanh số thu nợ trên doanh số cho vay năm 2007 tăng 0,73% so với năm

2007, sang năm 2008 tăng lên 0,76%. Tiếp theo đó tăng dần qua các năm, năm 2009

doanh số thu nợ trên doanh số cho vay đạt 0,79% và đến năm 2010 mặc dù tăng k

nhiều nhưng cũng đạt 0,8%. Có được kết quả này, ngân hàng phải thường xuyên

theo dõi hoạt động kinh doanh của khách hàng, kiểm tra, đôn đốc và đẩy mạnh công

tác thu nợ. Về dư nợ cuối kỳ, năm 2008 tăng 20,78% so với năm 2007, sang năm

2009 thì bằng 20,1%. Trong đó nợ ngắn hạn chiếm 84,25% năm 2008 và chiếm

86,06% năm 2009. Điều này cho thấy ngân hàng tập trung cho vay ngắn hạn vì đây

là nguồn vốn có khả năng quay vòng nhanh và do chi nhánh Hoàn Kiếm thành lập

chưa lâu nên khả năng huy động vốn chưa cao, việc cho vay ngắn hạn sẽ giúp cho

vốn huy động được luân chuyển nhanh hơn.

Bên cạnh đó việc quản lý nợ của ngân hàng VIB Hồn Kiếm có nhiều chuyển

biến tích cực. Nhìn vào bảng doanh số thu nợ ta thấy ngay tỷ lệ nợ quá hạn trên

tổng dư nợ giảm dần qua các năm. Năm 2006 đang là 1,904%, đến năm 2007 giảm

xuống còn 1,62% và đến 2010 chỉ còn 1,272%. Điều này cho thấy việc quản lý các

khoản nợ ngày càng có hiệu quả. Chi nhánh luôn tập trung mọi nguồn lực để thu nợ,

ln ln có kế hoạch để đơn đốc người vay trả nơ, phân loại các khoản nợ của

khách hàng theo quy định của NHNN để có các biện pháp xử lý.

1.1.3.3 Một sô hoạt động kinh doanh khác

 Hoạt động thanh tốn

Được trang bị thiết bị, máy móc tiên tiến, ứng dụng cơng nghệ thơng tin và có

mạng lưới liên kết chặt chẽ tạo niềm tin và sự thuận lợi cho khách hàng. Nhờ đó mà

doanh số từ hoạt động thanh toán tăng đáng kể từ năm 2009 đến năm 2010. Trong

đó, thu chi hộ giữa các tổ chức tín dụng là 55,804 triệu năm 2009 lên 67,890 năm

2010. Thanh tốn hộ giữa các tổ chức tín dụng là 45,602 tr năm 2009 lên 78,900tr

năm 2010.

 Các hoạt động dịch vụ khác

Tuy khơng phải là hoạt động chính của ngân hàng nhưng các hoạt động này

mang lại doanh thu khơng nhỏ cho ngân hàng bên cạch đó các hoạt động này tạo sự

thuận tiện trong kinh doanh cho khách hàng như: thu từ nghiệp vụ bảo lãnh tăng từ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Vài nét về ngân hàng TMCP quốc tế VIB – chi nhánh Hoàn Kiếm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×