Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 8 : Dòng tiền từ kết quả hoạt động SXKD

Bảng 8 : Dòng tiền từ kết quả hoạt động SXKD

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



45



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



1.3.3 Phân tích nhu cầu tín dụng của Doanh Nghiệp

1.3.3.1 Nhu cầu của khách hàng

Theo Đơn đề nghị vay vốn ngày 12/03/2008, Cơng ty TNHH Trường An có

nhu cầu vay vốn tại VIB để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh

năm 2009 - 2010. Cụ thể như sau:

 Nhu cầu hạn mức:

- Số tiền hạn mức: 25.000.000.000đồng. (Bao gồm hạn mức tín dụng

18.000.000.000đồng và hạn mức mở LC là 25.000.000.000đồng).

- Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn lưu động phục vụ kinh doanh năm 2009 - 2010.

- Thời gian hạn mức: 12 tháng

- Thời hạn khế ước: không quá 06 tháng.

- Lãi suất cho vay: Theo quy định của VIB.

- Kế hoạch trả nợ:

+ Trả lãi hàng tháng.

+ Trả gốc cuối kỳ hoặc trước hạn khi có nguồn thanh tốn.

- Tài sản đảm bảo: BĐS tại xã Xuân Quang, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.

 Nhu cầu trung hạn:

- Số tiền vay: 7.000.000.000đồng.

- Mục đích vay vốn: Thanh toán tiền xây nhà xưởng và máy móc thiết bị.

- Thời gian vay: 60 tháng.

- Lãi suất vay: Theo quy định của VIB.

- Kế hoạch trả nợ:

+ Lãi: trả hàng tháng.

+ Gốc: 03 tháng/lần hoặc khi có nguồn thu.

1.3.3.2 Sự cần thiết phải đầu tư và dự án

- Thị trường thép Việt Nam và Thế giới năm 2008 có sự biến động mạnh, giá

thép được đẩy lên cao, hoạt động chủ yếu của các doanh nghiệp đều chú trọng vào



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



46



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



thương mại, nhà máy sản xuất chế tạo hầu như thành lập rất ít, nếu có thì rất sơ sài,

chủ yếu để chạy đua với thị trường thép đang nóng. Nhận biết được thị trường thép

sẽ có biến động mạnh và nhu cầu thép chế tạo sẽ tăng mạnh trong thời gian tới

(Chính phủ đang thực hiện chính sách kích cầu đầu tư, tiêu dùng, ngồi ra đặc biệt

thị trường xây dựng đang tăng mạnh, nhu cầu tiêu thụ thép xây dựng, tôn lợp,

khung nhà tiền chế…) Ban lãnh đạo Cty Trường An đã đầu tư xây dựng nhà xưởng

chế tạo thép tại Văn Giang, Hưng Yên (diện tích 10.000m2 – Cách cầu Thanh Trì

3km, nằm cạnh bề mặt đê Sơng Hồng, các mặt còn lại giáp Bát Tràng). Sản phẩm

chế tạo của nhà máy bước đầu đi vào hoạt động là tơn sóng, thép U, C…, ngoài ra

tùy thuộc vào thị trường trong thời gian tới, Cty sẽ đầu tư mở rộng sản xuất các sản

phẩm thép kết cấu khác. Chính vì cậy việc đầu tư một nhà máy thép nhằm tạo ra sản

phẩm thép có chất lượng là điều rất quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh, tạo nên sự tăng trưởng bền vững và lâu dài cho doanh nghiệp trong

tương lai

Địa điểm xây dựng: Từ khi thành lập(Cty Trường An được thành lập từ năm

1997) đến nay hoạt động chủ yếu của công ty là thương mại, các sản phẩm của

Công ty chủ yếu như: các loại thép tấm, thép lá…Tuy nhiên đến năm 2007, thay

đổi quản lý (Ông Hà trực tiếp điều hành Công ty) đã thành lập nhà máy sản xuất kết

cấu thép tại Hưng Yên (diện tích 10.000m 2, Mặt tiền, khu đất nằm cạnh mặt đê

Sông Hồng (phía Đơng) – Bên kia đê là khu đất đơ thị mới đang xây; Phía Tây giáp

vườn cây Bát Tràng; Phía Bắc giáp khu đất Bát Tràng; Phía Nam giáp khu đất giáp

cánh đồng Chiêm Mai).

1.3.3.3 Căn cứ thẩm định:

+ Báo cáo nghiên cứu khả thi.

+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền, bản đăng kí /

giấy chứng nhận đầu tư.

+ Thiết kế kỹ thuật.

+ Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật.

+ Tổng dự toán, quyết định phê duyệt tổng dự toán của các cấp có thẩm quyền.

+ Báo cáo đáh giá tác động môi trường.

+ Phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



47



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



+ Cấp giấy phép thăm dò nước

+ Thỏa thuận cấp điện

+ Thỏa thuận phòng cháy chữa cháy

+ Tài liệu đánh giá, chứng minh nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trường

của dự án

+ Bản đồ địa hình khu vực xây dựng nhà máy

+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất thực hiện dự án, văn

phòng liên quan đến việc đền bù, giải phón mặt bằng.

+ Giấy phép xây dựng.

+ Các hợp đồng tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng

+ Hợp đồng thi công xây lắp

+ Hợp đồng cung cấp thiết bị.

..........

1.3.4 Thẩm định tài chính dự án:

 B1: Xác định và phân tích mơ hình đầu vào, đầu ra của dự án

- Thị trường đầu vào: Do trước khi thành lập nhà máy Trường An chủ yếu

kinh doanh thương mại (đối với các sản phẩm khách có nhu cầu, cty thường đi thuê

gia công), các bạn hàng của Cty như: Cty Thép MENIN; Cty TNHH Sắt Thép

Ngọc Biển; Cty Nam Tiến…

- Thị trường đầu ra: Đầu ra của Công ty, chủ yếu là các bạn hàng có quan hệ

lâu năm, như: Cty Kim Khí Hà Nội, các Cơng ty LICOGI, Cty CP Thép Vật Tư,

ngoài ra khách hàng bán lẻ của công ty như các khu công nghiệp…



 B2: Lập các bảng tính trung gian

Bảng 9: Tổng mức đầu tư

( Đơn vị: Triệu đồng)



Chun đề thực tập tốt nghiệp



Nhóm thơng số vốn đầu tư



48



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Giá trị



Tỷ trọng



18,150,000,000



100%



- Chi phí xây lắp



7,500,000,000



41%



- Chi phí thiết bị



8,000,000,000



44,1%



- Chi phí khác



1,000,000,000



5,5%



- Dự phòng chi



1,650,000,000



9,1%



2. Nguồn vốn đầu tư



18,150,000,000



100%



- Vốn tự có



11,150,000,000



61,4%



0



0%



7,000,000,000



38,6%



55%



Doanh thu



30%



Nhu cầu VLĐ



1. Tổng vốn đầu tư



- Vốn vay TCTD khác

- Vốn vay VIB

3. Khả năng tăng giảm vốn đầu tư

4. Nhu cầu vốn lưu động

- Vốn tự có

- Vốn vay TCTD

- Vốn vay VIB



Nhu cầu VLĐ

70%



Nhu cầu VLĐ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 8 : Dòng tiền từ kết quả hoạt động SXKD

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×