Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 5 : Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Trường An 2006-2008

Bảng 5 : Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Trường An 2006-2008

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



38



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



1. Tiền mặt



490



104



322



3.1%



2. Tiền gửi ngân hàng



152



12



82



0.8%



3. Tiền đang chuyển



-



-



-



0.0%



4. Các khoản tương đương tiền



-



-



-



0.0%



II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn



-



-



-



0.0%



III. Các khoản phải thu ngắn hạn



791



818



3,260



31.6%



298.46%



1. Phải thu khách hàng



791



818



3,260



31.6%



298.46%



2. Trả trước cho người bán



-



-



-



0.0%



3. Phải thu nội bộ ngắn hạn



-



-



-



0.0%



440



349



5,851



56.7%



1. Hàng mua đang đi đường



-



-



-



0.0%



2. Ngun liệu, vật liệu



-



-



-



0.0%



3. Cơng cụ, dụng cụ



-



-



-



0.0%



4. Chi phí SX, KD dở dang



-



-



-



0.0%



5. Thành phẩm



-



-



-



0.0%



440



349



5,851



56.7%



7. Hàng gửi đi bán



-



-



-



0.0%



V. Tài sản ngắn hạn khác



-



-



807



7.8%



1. Chi phí trả trước ngắn hạn



-



-



-



0.0%



2. Thuế GTGT được khấu trừ



-



-



382



3.7%



-



-



-



0.0%



-



-



425



4.1%



11,502



15,852



16,402



61.4%



-



-



-



0.0%



II. Tài sản cố định



11,502



15,852



16,402



100.0%



1. Tài sản cố định hữu hình



11,502



15,852



16,402



100.0%



IV. Hàng tồn kho



6. Hàng hóa



3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà

nước

4. Tài sản ngắn hạn khác

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

I. Các khoản phải thu dài hạn



210.54%



1578.78%



1578.78%



3.47%



39



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



- Nguyên giá



11,876



16,500



17,279



105.3%



4.72%



- Giá trị hao mòn lũy kế



(374)



(648)



(877)



-5.3%



35.30%



2. Tài sản cố định th tài chính



-



-



-



0.0%



3. Tài sản cố định vơ hình



-



-



-



0.0%



4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang



-



-



-



0.0%



III. Bất động sản đầu tư



-



-



-



0.0%



IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn



-



-



-



0.0%



V. Tài sản dài hạn khác



-



-



-



0.0%



13,377



17,134



26,724



100.0%



55.97%



A. NỢ PHẢI TRẢ



128



618



10,058



37.6%



1527.89%



I. Nợ ngắn hạn



128



618



10,058



100.0%



1527.89%



1. Vay và nợ ngắn hạn



-



-



10,000



99.4%



2. Phải trả người bán



-



524



-



0.0%



3. Người mua trả tiền trước



-



-



-



0.0%



128



94



58



0.6%



5. Phải trả người lao động



-



-



-



0.0%



6. Chi phí phải trả



-



-



-



0.0%



II. Nợ dài hạn



-



-



-



0.0%



13,248



16,516



16,666



62.4%



0.91%



I. Vốn chủ sở hữu



13,248



16,516



16,666



100.0%



0.91%



1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu



9,000



9,000



9,000



54.0%



0.00%



2. Thặng dư vốn cổ phần



-



-



7,516



45.1%



3. Vốn khác của chủ sở hữu



-



-



-



0.0%



4. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu



-



-



-



0.0%



4,248



7,516



150



0.9%



-



-



-



0.0%



TỔNG NGUỒN VỐN



4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước



B. VỐN CHỦ SỞ HỮU



5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác



-100.00%



-98.00%



( Nguồn: báo cáo nội bộ công ty TNHH Trường An)

1.3.2.2 Giải trình số liệu bảng cân đối



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



40



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



 Đánh giá chất lượng, độ tin cậy thơng tin tài chính:

- Mức độ cập nhật kịp thời: số liệu tài chính cập nhật hàng tháng;

- Mức độ chi tiết: báo cáo tài chính kèm theo các chi tiết cân đối phát sinh các

tài khoản (tiền mặt/tiền gửi ngân hàng/phải thu khách hàng/phải trả người bán);

- Mức độ tin cậy của thông tin tài chính: Các thơng tin trên đã được cán bộ tín

dụng VIB Hồn Kiếm kiểm tra.

 Phân tích số liệu Bảng cân đối kế tốn: Từ đó đưa ra một số chỉ tiêu tài

chính trung gian

Bảng 6: Một số chỉ tiêu tài chính trung gian

Chỉ tiêu

I. Khả năng thanh tốn

1. Khả năng TT hiện thời

2. Khả năng TT nhanh

II.Khả năng độc lập tài chính

1. Tỷ suất nợ/TTS

2. Tỷ suất VCSH/TTS

3. Tỷ suất nợ/VCSH

III. Khả năng đảm bảo vốn kinh doanh

1. Nguồn vốn dài hạn

- Vốn chủ sở hữu

- Nợ dài hạn

2. Tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn

3. Vốn lưu động thường xuyên

IV. Năng lực hoạt động

1. Vòng quay các khoản phải thu bq

2. Số ngày phải thu bình quân



2007



2008



2009



14.60

11.17



2.07

1.51



1.03

0.36



0.01

0.99

0.01



0.04

0.96

0.04



0.38

0.62

0.60



13.248

13.248

11.502

1.746



16.516

16.516

15.852

664



16.666

16.666

16.402

264



64.0

5.7



37.6

9.7



22.5

16.2



Nhìn vào bảng các chỉ tiêu tài chính trung gian đưa ra một số nhận xét sau:

- Phân tích khả năng thanh tốn (khả năng thanh tốn hiện thời, thanh

toán nhanh):

Các chỉ số đánh giá khả năng thanh toán của Cty Trường An qua các thời kỳ

tương đối tốt:

+ Khả năng thanh toán hiện thời: Chỉ số này qua các năm giảm dần lên, năm



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



41



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



2007 của Cty là 2.07 đến năm 2008 là 1.03. Tuy chỉ số giảm, nhưng nhìn chung khả

năng thanh tốn của Cơng ty là tốt.

+ Khả năng thanh toán nhanh: Chỉ số này qua các năm 2007 và 2008 lần lượt

là 1.51 và 0.36. Nhìn chung năm 2008 chỉ số này thấp hơn năm 2007, chủ yếu là

do lượng phải thu khách hàng tăng lên trong. Nguyên nhân là do năm 2008 thị

trường tài chính bất ổn, dẫn đến ảnh hưởng cho các ngành hàng, do là các khách

hàng đã quan hệ lâu năm nên khách hàng cho chậm trả.

- Khả năng độc lập tài chính (Tỷ suất nợ/Tổng tài sản, Tỷ suất nợ/Vốn chủ sở

hữu, Tỷ suất Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản):

+ Tỷ suất nợ/VCSH của Công ty ở mức trung bình, có xu hướng tăng dần qua

các năm. Khả năng độc lập về tài chính của Cơng ty tương đối tốt, hoạt động của

cơng ty ít phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay.

+ Tỷ suất VCSH/TTS của Công ty qua các năm cũng giảm dần, tuy nhiên đây

cũng phù hợp với Công ty chuyên kinh doanh thương mại.

- Khả năng bảo đảm nguồn vốn kinh doanh (vốn lưu động từ nguồn vốn Chủ

sở hữu):

Vốn chủ sở hữu của Công ty không ngừng được bổ sung qua các năm, tương

ứng với sự phát triển của Cơng ty. Có được kết quả này là do lợi nhuận chưa phân

phối qua các năm của Cty tăng trưởng tốt (năm 2007 là 7.516trđ và năm 2008 là

150trđ).

- Phân tích các khoản phải thu:

Vòng quay các khoản phải thu bình quân đến 31/12/2008 là 22.5 vòng, tương

ứng với số ngày phải thu bình qn là 16.2 ngày. Năm 2006 và năm 2007 nhìn

chung vòng quay các khoản phải thu cao hơn, nguyên nhân là do các năm trước thị

trường ngành thép đang phát triển, nhu cầu tiêu thụ thép tăng mạnh, khách hàng

thường mua hàng trả tiền ngay. Sang năm 2008 thị trường lạm phát đã ảnh hưởng

đến các ngành, trong đó có ngành thép, để đáp ứng nhu cầu khách hàng quan hệ lâu

năm có uy tín, Cty đã thực hiện chủ trương cho thanh tốn chậm tăng lên. Theo báo

cáo tài chính, đến hết năm 2008 phải thu của khách hàng là 3.260trđ tăng so với

cùng kỳ năm 2007.

Kết luận: Số liệu tài chính của Cơng ty đầy đủ rõ ràng, cập nhật và logic.

Hệ thống sổ sách báo cáo theo đúng quy định của Bộ tài chính. Tình hình kinh

doanh của Công ty ổn định, cơ cấu tài sản hiện tại là phù hợp với loại hình hoạt

động kinh doanh. Quy mơ kinh doanh tăng trưởng nhanh và có lãi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 5 : Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Trường An 2006-2008

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x