Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 4: Tình hình thẩm định dự án tại VIB Hoàn Kiếm 2006- 2010

Biểu đồ 4: Tình hình thẩm định dự án tại VIB Hoàn Kiếm 2006- 2010

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



27



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Qua kết quả thẩm định dự án của ngân hàng VIB Hoàn Kiếm trong các năm

2006 – 2010 cho thấy số dự án được vay vốn những năm sau cao hơn năm trước.

Năm 2007 số dự án được thẩm định tăng 2 dự án so với 2006, nhưng đến năm 2010

số dự án được thẩm định là 40, tăng 5 dự án so với 2009 là 35 dự án. Số dự án được

tài trợ vốn cũng tăng lên. Tỷ lệ dự án được tài trợ là 80%( 2007), tăng 1,74% so với

năm 2006 là 78,26%. Đến năm 2010 tỷ lệ dự án được tài trợ đã chiếm 90% trong

tổng số các dự án được thẩm định. Lý do các dự án bị từ chối cho vay vốn là do

những ngun nhân chủ yếu sau : dự án khơng có tính khả thi, dự án chi phí quá lớn

mà lợi nhuận thu được khơng tương xứng, mặc dù vẫn có lãi, không đủ khả năng

chi trả cho ngân hàng...

Chi nhánh đã thẩm định và cho vay được nhiều dự án, dư nợ trung và dài hạn

tăng nhanh qua các năm 2006 – 2009 nhưng nợ quá hạn cũng có chiều hướng gia

tăng ở mức tương đối cao. Bên cạnh những dự án hoạt động và đem lại hiệu quả

kinh tế cao thì cũng có nhiều dự án đầu tư kém hiệu quả, không thu được nợ, liên

tục phải chuyển đến nợ quá hạn. Các dự án này chủ yếu rơi vào những doanh

nghiệp thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tiêu biểu là những dự án vay

vốn Trung Quốc.

1.2.5 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



28



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Khi có một dự án xin vay vốn Ngân hàng các cán bộ ngân hàng VIB Hoàn

Kiếm thực hiện thẩm định các nội dung sau:

+ Kiểm tra tính hợp lý đầy đủ của bộ hồ sơ pháp lý.

 Hồ sơ pháp lý với khách hàng vay vốn lần đầu hoặc có thay đổi

Bao gồm: quyết định thành lập; giấy phép đăng ký kinh doanh; quyết định bổ

nhiệm giám đốc; kế toán trưởng; Điều lệ tổ chức hoạt động; quy chế tổ chức;

Nghị quyết của HĐQT hoặc HĐTV về việc giao quyền cho Giám đốc ký kết

các tài liệu về vay vốn , thế chấp, cầm cố; Giấy phép hoặc hạn ngạch XNK

 Hồ sơ kinh tế :

Bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả SXKD, báo cáo lưu chuyển

tiền tệ, thuyết minh báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

 Hồ sơ vay vốn

Bao gồm: giấy đề nghị vay vốn, dự án đề nghị vay vốn, hợp đồng kinh tế liên

quan đến khoản vay.

 Hồ sơ đảm bảo tiền vay

- Giấy chứng nhận sở hữu tài sản và các giấy tờ có liên quan

+ Thẩm định khách hàng

 Thẩm định yếu tố phi tài chính : Khả năng quản lý , kinh doanh theo ngành

nghề quản lý, kinh nghiệm kinh doanh , vị thế của doanh nghiệp, uy tín của

doanh nghiệp trên thị trường.

 Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng: Tình hình SXKD có ổn định

và hiệu quả khơng , có khả năng bảo tồn và tăng vốn tự có khơng, có đủ

vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án theo quy định của NHCT hay khơng, tài

sản có tính thanh khoản ra sao, hàng hồ vật tư tồn kho , tình hình ln

chuyển cơng nợ , có khả năng thanh tốn các khoản nợ đến hạn…

+ Thẩm định DAĐT

 Cơ sở pháp lý của dự án: Luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án và quyết

định phê duyệt của các cấp có thẩm quyền theo quy chế đầu tư. Giấy phép

đầu tư thuộc dự án , giấy phép xây dựng , giấy phép sử dụng tài nguyên ,



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



29



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



hợp đồng bảo hiểm , chứng nhận bảo hiểm. Phê duyệt tổng dự toán dự án

của cấp có thẩm quyền, hợp đồng mua bán những thiết bị trong nước, hợp

đồng nhập khẩu thiết bị, hợp đồng giao thâu xây lắp…

 Thẩm định phương diện thị trường: Khả năng cung cấp đầu vào, khả năng

tiêu thụ sản phẩm…

 Thẩm định phương diện kỹ thuật nhân lực hạ tầng

 Thẩm định phương diện tổ chức sản xuất và quản lý

 Thẩm định phương diện kinh tế – tài chính:thời hạn thu hồi vốn đầu tư, tỷ

suất sinh lời của dự án, điểm hoà vốn của dự án, NPV, IRR, độ nhạy của DA

Trong nội dung thẩm định phương diện kinh tế - tài chính, CBTĐ tiến hành

thẩm định:

1.2.5.1 Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của dự án





Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo nguồn hình thành



Vốn đầu tư là tổng số tiền được chi tiêu để hình thành nên các tài sản cố định

và tài sản lưu động cần thiết. Những tài sản này sẽ được sử dụng trong việc tạo ra

doanh thu, chi phí, thu nhập trong suốt vòng đời hữu ích của dự án. Thẩm định vốn

đầu tư là việc phân tích và xác định nhu cầu vốn đầu tư cần thiết dành cho dự án.

Đặc điểm của dự án là thường yêu cầu một lượng vốn lớn và sử dụng trong

một thời gian dài. Tổng vốn đầu tư này trước khi trình ngân hàng thì đã được xác

định và được nhiều cấp, nghành xem xét, phê duyệt. Tuy nhiên Ngân hàng vẫn cần

phải thẩm định lại trước khi cho vay, bởi vì: Sai lầm trong việc xác định nhu cầu

vốn đầu tư của dự án có thể dẫn tới tình trạng lãng phí vốn lớn, gây khó khăn trong

hoạt động đầu tư cũng như hoạt động vận hành kết quả đầu tư sau này, thậm chí gây

hậu quả nghiêm trọng đối với chủ đầu tư.

Do đó việc xác định hợp lý tối đa tổng mức vốn đầu tư của một dự án là cần

thiết đối với ngân hàng. Ngân hàng sẽ thẩm định chi tiết tổng vốn đầu tư được hình

thành như thế nào:

 Vốn đầu tư vào tài sản cố định:

Đây là hoạt động đầu tư nhằm mua sắm, cải tạo, mở rộng tài sản cố định. Vốn

đầu tư vào tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư cho dự



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



30



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



án. Các tài sản cố định được đầu tư có thể là tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố

định vơ hình.

Cụ thể là:

- Chi phí xây lắp: Chi phí khảo sát, thiết kế, xây dựng luận chứng kinh tế - kỹ

thuật, chi phí ban đầu về quyền sử dụng đất, chi phí đền bù, chi phí cần thiết và hợp

lý cho các thủ tục pháp lý như đăng ký kinh doanh, thuế trước bạ, lệ phí chứng từ, ...

- Chi phí máy móc thiết bị cơng nghệ, hệ thống dây chuyền và các thiết bị bán

lẻ: Giá mua thiết bị, chi phí bảo quản, vận hành, vận chuyển.

- Chi phí dự phòng.

- Chi phí khác: Chi phí này phát sinh trong quá trình thực hiện dự án không

liên quan trực tiếp đến việc tạo ra hay vận hành các tài sản cố định.

 Vốn đầu tư vào tài sản lưu động:

Đây là vốn đầu tư nhằm hình thành các tài sản lưu động cần thiết để thực hiện

dự án. Nhu cầu đầu tư vào tài sản lưu động phụ thuộc vào đặc điểm của từng dự án.

Bao gồm tài sản lưu động trong sản xuất ( Nguyên liệu, vật liệu,... và sản phẩm dở

dang) và tài sản trong q trình lưu thơng (Vốn bằng tiền,vốn trong thanh toán, sản

phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ ...).

 Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án

Theo giai đoạn triển khai công tác đầu tư một dự án, tổng mức đầu tư chia ra

các thành phần chủ yếu sau:

- Vốn cho chuẩn bị đầu tư: bao gồm các khoản chi phí điều tra, khảo sát,

nghiên cứu phục vụ cho lập báo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi;

lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi (kể cả tư vấn) hoặc

báo cáo đầu tư; chi phí đo đạc, khảo sát đính giá hiện trạng khi lập dự án đầu tư cải

tạo sửa chữa; phí và lệ phí thẩm định;

- Vốn thực hiện đầu tư gồm:

+ Chi phí thiết bị: chi phí mua sắm thiết bị cơng nghệ, các trang thiết bị khác

phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của cơng trình, chi phí vận chuyển, chi phí lưu

kho, lưu bãi, chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường…

+ Chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị: chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi

phí xây dựng cơng trình tạm, cơng trình phụ trợ phục vụ thi cơng, chi phí xây dựng



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



31



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



các hạng mục cơng trình; chi phí lắp đặt thiết bị (đối với thiết bị cần lắp đặt)…

+ Các chi phí khác: chi phí đền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù;

tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất; chi phí khảo sát xây dựng, thiết

kế cơng trình, chi phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho việc phân tích, đánh giá kết

quả đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị; chi phí giám sát thi cơng xây dựng và lắp và

các chi phí tư vấn khác…

- Vốn đầu tư ở giai đoạn kết thúc đầu tư: đưa dự án vào khai thác sử dụng: chi

phí thẩm tra và phê duyệt quyết tốn vốn đầu tư; chi phí tháo dỡ cơng trình tạm,

cơng trình phụ trợ phục vụ thi cơng, nhà tạm (trừ đi giá trị thu hồi).

- Lãi vay, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất, dự phòng .

CBTĐ xem xét và đánh giá từng khỏan mục vốn đầu tư trong

từng giai đoạn, so sánh sự khác nhau giữa dự án đang thẩm định

với các dự án tương tự đã thẩm định về các khoản vốn, quy mô

vốn từ đó xem xét tính hợp lý của mức tổng đầu tư. Đối với mỗi dự

án mỗi lĩnh vực, mỗi ngành hoạt động có những đặc thù riêng, do

đó đòi hỏi phải có sự linh hoạt, ứng dụng linh động của cán bộ

thẩm định trong mỗi trường hợp. Trên cơ sở các khoản mục đã liệt

kê cộng thêm kinh nghiệm của mình, cán bộ thẩm định của Chi

nhánh sẽ đánh giá được tính hợp lý của tổng mức đầu tư, làm cơ

sở cho xét duyệt tín dụng cho khách hàng.

 Thẩm định cơ cấu nguồn vốn dự án

Xem xét khả năng tham gia, chi phí, điều kiện vay đi kèm của từng loại

nguồn vốn. Đối với từng loại nguồn vốn, VIB Hồn Kiếm xem xét ở các khía

cạnh cơ bản sau:

- Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: tiến hành kiểm tra, đánh giá tình

hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó xác định nguồn vốn chủ sở hữu

của doanh nghiệp và xem xét khả năng huy động nguồn vốn này của doanh nghiệp..

Thông thường căn cứ vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp để cán bộ tín

dụng thẩm định nguồn vốn này.

- Nguồn vốn vay: xem xét độ tin cậy về khả năng cho vay của các ngân hàng,

các tổ chức tín dụng cam kết cho vay. Đặc biệt đối với các dự án có tổng mức đầu



32



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



tư lớn, có nhu cầu vay lớn thì việc xem xét khả năng cho vay của các ngân hàng hết

sức quan trọng nó đảm bảo khả năng cung cấp vốn cho dự án không làm ảnh hưởng

đến tiến độ dự án từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án do có thể làm chậm tiến

độ đưa dự án vào vận hành kinh doanh.

CBTĐ tiến hành phân tích so sánh các nội dung trên, nếu thấy có sự khác biệt

ở bất kỳ nội dung nào thì CBTĐ phải tập trung phân tích, tìm hiểu ngun nhân và

từ đó đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiến

ban đầu của dự án. VIB Hoàn Kiếm tiến hành đánh giá tiến độ thực hiện dự án, từ

đó xác định nhu cầu vốn cho từng giai đoạn.

1.2.5.2 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

Hiệu quả tài chính dự án đầu tư được đánh giá thơng qua phương pháp phân

tích tài chính trên cơ sở dòng tiền của dự án. Các chỉ tiêu mà ngân hàng VIB Hoàn

Kiếm sử dụng để thẩm định dự án thường là:

- Giá trị hiện tại thuần ( NPV – Net Present Value): Chênh lệch giữa dòng

tiền ra và dòng tiền vào được chiết khấu về cùng thời điểm dự án bắt đầu thực hiện,

NPV là tổng giá trị của NPV tính tại các năm trong tồn bộ đời dự án. Công thức:

n



1



NPV =  Bi

i

(

1



r

)

i 0



n



1



 Ci (1  r )

i 0



i



Trong đó:

Bi là doanh thu năm i (hay các khoản thu năm i)

Ci là các khoản chi phí năm i

r là lãi suất chiết khấu

n là số năm hoạt động của dự án

Đánh giá dự án theo chỉ tiêu này đòi hỏi phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:

+ Chỉ chấp nhận các dự án có NPV > = 0

+ Nếu lựa chọn dự án trong một tập hợp các dự án thì dự án được chọn là dự

án có NPV lớn nhất.

Tuy nhiên chỉ tiêu NPV có một số hạn chế sau:



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



33



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



+ Không thấy được lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư.

+ Phụ thuộc vào cách lựa chọn tỷ suất chiết khấu

+ Không áp dụng được trực tiếp để so sánh, lựa chọn các dự án có vòng đời

hay vốn đầu tư khác nhau.

- Tỷ suất sinh lời vốn nội bộ ( IRR): phản ánh tỷ suất hoàn vốn của dự án.

Đây là một loại tỷ suất thu hồi đặc biệt mà nếu dùng nó làm lãi suất chiết khấu để

tính các khoản thu, chi của dự án về hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi

( tức là mức r* là mức lãi suất chiết khấu làm cho NPV = 0 )

Để tính IRR người ta thường sử dụng phương pháp nội suy theo các bước

như sau:

+ Chọn r1 để tính được NPV1 > 0 và gần 0

+ Chọn r2 để tính được NPV2 < 0 và gần 0

+ Điều kiện : r2 > r1; r2 – r1 <= 5%

+ Công thức:

NPV 1



IRR = r1 + NPV 1  NPV 2 (r 2  r1)

Theo tiêu chuẩn IR, dự án được chấp nhận là dự án có IRR lớn hơn lãi suất

cho vay của NHTM.

Ưu điểm: Chỉ tiêu này có thể tính tốn được mà khơng cần số liệu về tỷ suất

chiết khấu

Nhược điểm : Không xác định được IRR trong trường hợp dòng tiền bị biến

dạng, thay đổi nhiều lần từ (-) sang (+) hoặc ngược lại, vì có rất nhiều đáp số

khác nhau.

Chỉ tiêu IRR không những phụ thuộc vào nghành nghề lĩnh vực mà còn phụ

thuộc vào từng điều kiện cụ thể của dự án như: cơ cấu vốn đầu tư, điều kiện kinh tế

xã hội nơi thực hiện dự án, năng lực triển khai thực hiện dự án của chủ đầu tư. Do

đó các dự án khác nhau sẽ có chỉ tiêu IRR khác nhau. Chi nhánh VIB Hoàn Kiếm

áp dụng chỉ tiêu này khi đánh giá hiệu quả dự án như sau: nếu IRR > mức chi phí

vốn đầu tư thì dự án có hiệu quả tài chính và ngược lại; dự án có IRR càng cao thì



Chun đề thực tập tốt nghiệp



34



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



hiệu quả tài chính càng cao, dự án càng hấp dẫn; dự án có IRR thấp chứng tỏ hiệu

quả tài chính dự án không cao, cần điều chỉnh. Tuy nhiên đây chỉ là chỉ tiêu mang

tính tương đối nên khi sử dụng nó, NH VIB Hoàn Kiếm cần kết hợp với chỉ tiêu

NPV để đánh giá hiệu quả tài chính.

- Thời gian thu hồi vốn (T) :

+ Là thời gian cần thiết mà dự án phải hoạt động để thu hồi đủ vốn đầu tư

ban đầu. Để tính chỉ tiêu này, cán bộ thẩm định dùng bảng dòng tiền đã tính ở trên,

sử dụng phương pháp cộng dồn để xác định nó. Cộng lũy kế đến khi dòng tiền có

dấu dương thì đó chính là lúc đã thu hồi đủ số vốn ban đầu. Lúc này NPV >0 đồng

thời IRR >r

+ Công thức:

=

Trong đó:

PV ( NCFi ) : Giá trị hiện tại của dòng tiền thu được năm i

PV ( VDTi ) : Giá trị hiện tại của vốn đầu tư bỏ ra năm i

T : Thời gian hoàn vốn chiết khấu của dự án

n : Số năm hoạt động của đời dự án

Thời gian hoàn vốn là chỉ tiêu thiên về đánh giá rủi ro của dự án. Dự án có

thời gian thu hồi vốn càng ngắn thì độ rủi ro càng thấp.

Ưu điểm: Mang tính thực tế cao, là căn cứ để ra quyết định đầu tư, giảm thiểu

rủi ro vì dữ kiện trong những năm đầu của dự án bao giờ cũng đạt được độ tin cậy

cao hơn.

Nhược điểm: Không cho biết thu nhập lớn hay nhỏ sau kỳ hoàn vốn, trong

thực tế đây cũng là mối quan tâm lớn của nhà đầu tư. Có những dự án thời gian đầu

mang lại thu nhập rất thấp nhưng triển vọng về lâu dài thì có thể tốt đẹp.

- Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ( ROE):

ROE là tỷ lệ mà tại đó giá trị hiện tại của các khoản thu được tạo ra từ vốn chủ



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



35



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



sở hữu cân bằng với giá trị hiện tại của các khoản vốn chủ sở hữu tham gia vào dự

án đầu tư. Dự án có ROE càng cao thì hiệu quả tài chính của phần vốn tự có của chủ

đầu tư tham gia vào dự án càng lớn. Thông thường về giá trị tuyệt đối, ROE > IR,

điều này cho thấy chủ đầu tư thu được lợi lớn hơn so với mức sinh lời chung của

toàn bộ dự án.

Ngoài ra, các chỉ tiêu như điểm hòa vốn ( gồm điểm hòa vốn sản lượng, điểm

hòa vốn tiền tệ, điểm hòa vốn trả nợ), hệ số hoàn vốn ( RR ),...cũng được đưa vào

sử dụng để kiểm tra tính hiệu quả của dự án cũng như để xác định khả năng sinh lời

và mức độ an tồn của dự án. Trong việc tính tốn các chỉ tiêu này, yếu tố thời gian

của tiền được chú ý đặc biệt nhằm đảm bảo tính chính xác của lợi nhuận thu về.

1.2.5.3 Thẩm định dự án trong điều kiện rủi ro

Trong thực tế các dự án đầu tư luôn tiềm ẩn những rủi ro, những dự kiến khi phân

tích dự án để đưa vào tính tốn đều mang tính tương lai khó có thể biết trước được đặc

biệt là những dự án kéo dài trong nhiều năm. Do đó, việc thẩm định tài chính dự án

trong điều kiện rủi ro là rất cần thiết đối với ngân hàng trong quá trình quyết định cho

vay. Ngân hàng phải xem xét và phân tích cẩn trọng rủi ro đối với dự án, từ đó cân

nhắc tài trợ cho dự án sao cho mức độ rủi ro có thể chấp nhận được.

Để đề phòng những rủi ro trong q trình thực hiện dự án ngân hàng sử dụng 2

phương pháp sau:

-



Phương pháp phân tích hòa vốn



-



Phương pháp phân tích độ nhạy.



1.2.5.4 Thẩm định tài sản bảo đảm

 Thẩm định về tính pháp lý của tài sản đảm bảo :Tài sản đảm bảo tín dụng

trước hết phải có đầy đủ các điều kiện pháp lý do pháp luật quy định, nghĩa là tài

sản đó phải:

o Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay hay người bảo lãnh

o Khơng có tranh chấp tại thời điểm ký hợp đồng

o Được phép giao dịch theo quy định của pháp luật

o Nếu tài sản đảm bảo là các chứng từ có giá cần phải có xác nhận của cơ

quan phát hành về nguồn gốc và giá trị của chứng từ.

Xuất phát từ những nội dung trên thì cán bộ thẩm định cần thực hiện việc kiểm

tra tính đầy đủ về mặt số lượng các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



36



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



đối với tài sản của người đem cầm cố, thế chấp. Ngoài ra, cán bộ thẩm định cũng

cần tham khảo thêm những thông tin khác nhằm xác định rõ ràng vấn đề quyền sở

hữu của người vay nhằm xác định tài sản hiện có tranh chấp hay khơng ?. Và cuối

cùng cán bộ thẩm định cần kiểm tra, đối chiếu xem tài sản đảm bảo có thuộc danh

mục những tài sản bị ngân hàng hạn chế hay cấm cho phép giao dịch không.

 Thẩm định khả năng chuyển nhượng của tài sản

Tài sản đảm bảo phải là các tài sản có thể chuyển nhượng được trên thị trường.

Những tài sản khơng được chấp nhận làm tài sản đảm bảo tín dụng là các loại tài

sản ứ đọng, kém phẩm chất, các loại hàng hoá đặc chủng, dễ bị phá huỷ do tác động

của mơi trường, thời gian,… Cán bộ tín dụng cần có trách nhiệm khảo sát, nghiên

cứu kỹ lưỡng trên thị trường về các loại hàng hoá mà doanh nghiệp dùng làm tài sản

đảm bảo để kết luân về tính dễ tiêu thụ của hàng hố.

Trong trường hợp cán bộ tín dụng khơng có khả năng đánh giá về các vấn đề

trên thì phải báo cáo lại cho trưởng phòng xem xét báo cáo giám đốc có hướng xử

lý tuyệt đối cho vay trong khi chưa có khả năng đánh giá về tính năng tác dụng và

tính dễ tiêu thụ của hàng hoá.

 Thẩm định giá trị tài sản bảo đảm : công việc này do các cán bộ thẩm định

trực tiếp đảm nhiệm và nếu việc thẩm định vượt quá khả năng của người thẩm định

thì cán bộ thẩm định làm báo cáo gửi trưởng phòng để đề xuất giám đốc chi nhánh

phương án giải quyết

 Các loại hình tài sản đảm bảo được chấp nhận tại chi nhánh :

o Bảo đảm bằng tài sản bằng Bất động sản ( Quyền sử dụng đất và tài sản

gắn liền với bất động sản )

o Bảo đảm bằng hàng hóa

o Bảo đảm bằng bảo đảm của các tổ chức tín dụng khác

o Bảo đảm bằng ký quỹ

o Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ 3

o Bảo đảm bằng các giấy tờ có giá : Trái phiếu , cổ phiếu ….

o Bảo đảm bằng các tài sản khác : bằng phát minh , giấy chứng nhận quyền

sở hữu….



Hiện tại theo quy định của

chi nhánh thì giá trị cho vay tối đa bằng 95% giá trị tài sản bảo đảm

1.3 Ví dụ minh họa về cơng tác thẩm định tài chính dự án tại VIB Hồn Kiếm

“ Thẩm định tài chính dự án vay vốn tại VIB Hoàn Kiếm để bổ sung vốn



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



37



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh 2009 – 2010 và xây dựng nhà máy sản

xuất kết cấu thép của công ty TNHH Trường An”

1.3.1 Giới thiệu chung về khách hàng vay vốn: Công ty TNHH Trường An

 Loại hình doanh nghiệp: Cơng ty TNHH

 Địa chỉ trụ sở chính: Khu Chiêm Mai, xã Xuân Quang, huyện Văn Giang,

tỉnh Hưng Yên. Văn phòng đại diện tại 409 đường Giải Phóng, Hà Nội, thuận lợi

cho việc giao dịch.

 Nhà máy sản xuất của công ty đặt tại: Khu Chiêm Mai, xã Xuân Quang,

huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên ( diện tích gần 10.000m2 ).

 Ngành nghề kinh doanh: Gia công, kết cấu thép; Sản xuất vôi, vữa, xi măng

từ clanke; Mua bán than mỏ, đất cao lanh, xi măng, thép, đá, cát, sỏi xây dựng; Sản

xuất đồ gốm, sứ gia dụng, đồ gốm, sứ mỹ nghệ và giả cổ đồ gốm, sứ cơng nghiệp;

Vận tải hàng hóa bằng xe tải liên tỉnh; Vận tải đường song bằng phương tiện cơ

giới; Sản xuất than tổ ong; Cho thuê kho bãi; Mua bán phế liệu, phế thải kim loại;

Tái chế phế liệu kim loại (trừ tái chế chì và ắc quy).

 Vốn điều lệ đăng ký: 9.000.000.000VND.

 Vốn chủ sở hữu thực tế đến thời điểm hiện tại: 16.666triệu đồng.

 Mục đích vay vốn: Vay bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinhh

doanh 2009 – 2010 và xây dựng nhà máy sản xuất kết cấu thép.

1.3.2 Phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp

1.3.2.1 Một vài số liệu cơ bản về tình hình tài chính của DN : ( Số liệu được

lập trên cơ sở: báo cáo nội bộ của DN)

Bảng 5 : Bảng cân đối kế tốn của cơng ty TNHH Trường An 2006-2008

Cơng ty TNHH Trường An



2006



2007



2008



Đơn vị tính: Triệu đồng



Tỷ trọng



Tăng

trưởng



TỔNG TÀI SẢN



13,377



17,134



26,724



100.0%



55.97%



A. TÀI SẢN NGẮN HẠN



1,874



1,282



10,322



38.6%



705.21%



643



115



404



3.9%



250.59%



I. Tiền và các khoản tương đương tiền



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 4: Tình hình thẩm định dự án tại VIB Hoàn Kiếm 2006- 2010

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×