Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 3: Quy trình thẩm định tài chính dự án tại VIB Hoàn Kiếm

Sơ đồ 3: Quy trình thẩm định tài chính dự án tại VIB Hoàn Kiếm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Phân tích các yếu tố đầu

vào, đầu ra dự án



21



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền

Phân tích nhu cầu sản

xuất của dự án



Lập bảng tính trung

gian



Đánh giá các hiệu quả tài

chính dự án

Tiến hành phân tích độ

nhạy

Ra quyết định về tính khả

thi hay khơng của dự án



( Nguồn: Tài liệu thẩm định VIB Hoàn Kiếm)

Bước 1: Xác định và phân tích mơ hình đầu vào, đầu ra của dự án

Tùy theo từng loại hình đầu tư của từng dự án mà cách xác định mô hình đầu

vào, đầu ra của dự án khác nhau. Nhằm đảm bảo kết quả thẩm định phản ánh trung

thực, chính xác khả năng trả nợ của chủ đầu tư.

+ Đối với những dự án xây mới: Việc xác định quy mô đầu vào và đầu ra của

dự án được dễ dàng vì khoản mục của dự án được tách biệt rõ ràng.

+ Đối với những dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất: Hiệu quả của dự án

được các cán bộ thẩm định xác định trên cơ sở công suất tăng thêm, sản lược tăng

thêm của dự án sau khi đầu tư so với trước khi đầu tư.

+ Đối với những dự án đầu tư theo chiều sâu, nâng cấp cơ sở hạ tầng: Hiệu

quả của dự án được xác định trên cơ sở là doanh thu tăng thêm, chi phí tiết kiệm,

năng suất lao động, chất lượng của sản phẩm, của dự án sau khi đầu tư.



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



22



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Trên cơ sở đó CBTĐ đi xem xét các yếu tố đầu ra cần thiết để tính tốn các chỉ

tiêu hiệu quả. Chúng được thực hiện bao gồm những bước sau:

- Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án bao gồm: thị trường mục

tiêu, giá bán, tình hình cung cầu sản phẩm của dự án, chu kỳ sản phẩm,...xác định

những yếu tố này nhằm đánh giá xem hình thức đầu tư của dự án có hợp lý hay

không. Kỹ thuật công nghệ: công suất, thời gian khấu hao, đời của dự án, định mức

tieu hao nguyên vật liệu.

- Nguồn cung cấp NVL có tương ứng với cơng suất đã đề ra hay không

- Tổ chức quản lý: nhu cầu lao động, chi phí tiền lương.

- Kế hoạch thực hiện ngân sách.

Sau đó tính tốn cho trường hợp thực tế của dự án, trường hợp mà nhà đầu tư

đã kỳ vọng cho tương lai và những trường hợp mà độ xác suất của chúng chưa tin

cậy và nhạy cảm khi có tác động của các yếu tố khác.

Bước 2: Lập bảng tính trung gian

Bảng tính trung gian bao gồm:

Bảng 1: Bảng dự tính sản lượng và doanh thu của dự án

Bảng 2: Bảng tính chi phái hàng năm của dự án: chi phí hoạt động, nhu cầu

vốn lưu động tăng thêm hàng năm, khấu hao, lãi vay, nhu cầu nhiên liệu...

Bảng 3: Bảng tính khấu hao: được xác định bằng các quy định của các cơ

quan nhà nước về tính khấu hao.

Bảng 4: Bảng tính lãi vay phải trả hàng năm.

Bước 3 : Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

Trong bước này CBTĐ đã tính tốn các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án bao gồm:

+ Bảng dòng tiền của dự án: Từ bảng dòng tiền CBTĐ có thể xác định được

khả năng trả nợ của dự án nên bảng dòng tiền của dự án là rất cần thiết. Bảng dòng

tiền cho ta biết giá trị hiện tại ròng NPV, tỷ suất hồn vốn nội bộ IRR, thời gian thu

hồi vốn đầu tư T... là những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chính xác nhất vì nó đưa

tất cả các yếu tố của dòng tiền về cùng một thời gian.

+ Bảng kế hoạch trả nợ vay vốn của dự án

Bước 4: Tiến hành phân tích độ nhạy

Ở bước này cán bộ thẩm định cần đi theo trình tự sau:



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



23



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



+ Xác định những yếu tố trong bảng dòng tiền có thể thay đổi để tính toán độ nhạy.

+ Liên kết những dữ liệu trong bảng tính có liên quan tới mỗi biến.

+ Xác định các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính của dự án, khả năng trả nợ

của dự án như : NPV, IR, T, ROA, ROE...

1.2.3 Các phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư của chi nhánh

1.2.3.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự

Trong phương pháp này, việc thẩm định tài chính được tiến hành theo một trình

tự từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau. Quy trình

này được thực hiện dưới sự phối hợp giữa phòng đầu tư với phòng thẩm định.

Phòng đầu tư tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư và tiến hành thẩm định tổng quát

các nội dung cơ bản thể hiện tính pháp lý, tính phù hợp, tính hợp lý của dự án đặc

biệt là hiệu quả tài chính dự án. Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát

dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án trong chiến lược phát triển nghành

và xã hội, xác định các căn cứ pháp lý của dự án đảm bảo khả năng kiểm soát được

của bộ máy quản lý dự án dự kiến. Đồng thời dự tính hiệu quả mà dự án mang lại.

1.2.3.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu

Khi thẩm định tài chính về mua sắm trang thiết bị, máy móc hay nguyên vật

liệu, phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu thường được sử dụng. Các chỉ tiêu

của dự án sau khi được tính tốn dựa trên cơ sở những phân tích về thị trường và kỹ

thuật công nghệ sử dụng sẽ đượng so sánh với các chỉ tiêu tương ứng của các dự án



khác cùng loại và đnag hoạt động, hoặc với giá thành chung trên thị trường. Các

chỉ tiêu của dự án có thể được so sánh với:

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn về công

nghệ thiết bị.

- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng nguyên liệu, nhân công, tiền

lương, chi phái quản lý... của nghành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật hiện

hành.

- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm mà thị trường đòi hỏi.

- Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành của

nhà nước, của nghành đối với doanh nghiệp cùng loại.

- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư; các chỉ tiêu về hiệu

quả đầu tư ( ở mức trung bình tiên tiến ).



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



24



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Và khi xuất hiện các vấn đề liên quan đến việc nhập khẩu hay xuất khẩu cơng

nghệ hay ngun vật liệu thì cán bộ thẩm định phối hợp với bộ phận ngoại hối để

xác định giá thành của các dây chuyền công nghệ qua các L/C chuyển về hoặc

chuyển ra nước ngoài.

1.2.3.3 Phương pháp dự báo

Khi tính doanh thu dự án, CBTĐ thường sử dụng phương pháp dự báo để ước

tính mức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, ước tính nhu cầu thị trường cũng như xu

hướng phát triển và khả năng cạnh tranh trên thị trường hay giá cả và chất lượng

của công nghệ, thiết bị, nguyên liệu...ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tính khả

thi của dự án. Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi trình độ của CBTĐ phải cao, có

nhiều kinh nghiệm và nhạy bén trong việc dự báo tình hình và rất khó thu thập đầy

đủ số liệu để dự báo.

1.2.3.4 Phương pháp phân tích độ nhạy

Phương pháp này được sử dụng rất nhiều trong thẩm định tài chính, để kiểm

tra tính vững chắc về hiểu quả tài chính của dự án xin vay vốn. Các cán bộ thẩm

định sẽ xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính khi các yếu tố có liên

quan đến chỉ tiêu đó thay đổi. Muốn vậy, trước hết phải xác định được những yếu tố

gây ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án . Sau đó dự kiến

một số tình huống bất trắc có thể xẩy ra trong tương lai theo chiều hướng xấu đối

với dự án như: vượt chi phí đầu tư, có thay đổi về chính sách thuế theo hướng bất

lợi…Qua đó đánh giá tác động của cá yếu tố đó đến hiêuj quả tài chính của dự án

đang xem xét.

Mức độ sau chênh lệch so với dự kiến của các yếu tố ảnh hưởng đến dự án

trong những tình huống xấu thường chọn từ 10% đến 20% và dự án trên cơ sở phân

tích những tình huống đó đã xảy ra trong quá khứ , hiện tại và dự báo trong tương

lai. Nếu dự án tỏ ra vẫn hiệu quả trong kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc phát

sinh đồng thời thì đó là những dự án vững chắc có độ an tồn cao. Trong trường

hợp ngược lại, cần phải xem lại khả năng bất trắc để đề xuất các biện pháp hữu hiệu

để khắc phục hoặc hạn chế chúng.

Các cán bộ thẩm định của Chi nhánh thường sử dụng phương pháp này để

thẩm định các dự án xin vay vốn trong điều kiện nền kinh tế trong và ngồi nước có

nhiều biến động, bất ổn, có sự thay đổi liên tục của các chính sách kinh tế vĩ mô….



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



25



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



1.2.3.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro

Các dự án đần tư vay vốn trung và dài hạn có thời gian hồn vốn rất dài nên

sẽ có rất nhiều rủi ro có thể xảy ra trong q trình thực hiện dự án. Vì vậy, khi thẩm

định các dự án này, cán bộ thẩm định sẽ phải tìm hiểu, dự đoán các khả năng xảy ra

rủi ro và các tác động của nó đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án. Cần xem

xét rủi ro có thể xảy ra và các biện pháp khắc phục của chủ đầu tư đã hợp lý chưa.

* Giai đoạn thực hiện dự án :

- Đầu tiên, cần xem xét rủi ro về tổng mức đầu tư : khi lập dự án người ta

thường sử dụng các mức giá ở thời điểm tính tốn. Nhưng giá cả thị trường ln

biến động khơng ngừng, vì thế đến khi dự án đi vào thực hiện thì có thể xảy ra

trường hợp giá ngun vật liệu, giá nhân công…tăng vọt làm cho tổng mức đầu tư

tăng lên ngoài mức dự kiến.

- Rủi ro chậm tiến độ thi cơng: do gặp khó khăn cản trở khi giải phóng mặt

bằng, chậm trễ của nhà thầu thi công…

- Các rủi ro bất khả kháng

* Giai đoạn vận hành dự án :

- Rủi ro trong việc mua sắm các yếu tố đầu vào: về số lượng, giá cả, chất lượng…

- Rủi ro về tài chính: thiếu vốn kinh doanh, khách hàng trả nợ lâu, khó đòi,…

- Rủi ro về vấn đề tổ chức điều hành sản xuất: năng lực đội ngũ quản lý yếu

kém, thiếu kinh nghiệm,…

- Các rủi ro bất khả kháng: cháy nổ, thiên tai…

Phương pháp này đặc biệt cần thiết để các cán bộ thẩm định của Chi nhánh sử

dụng đối với các dự án tiềm ẩn nhiều rủi ro như: các dự án thuộc các lĩnh vực đầu tư

mới, các dự án mà hiệu quả của nó phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khách quan, các

yếu tố thường xuyên biến động.



1.2.4 Tình hình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng VIB Hồn Kiếm

Nhận định được tầm quan trọng của cơng tác thẩm định nói chung và thẩm

định tài chính nói riêng trong hoạt động tín dụng, chi nhánh ngày càng quan tâm,



26



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



chú trọng đến chất lượng thẩm định các dự án.

Bảng 4 : Tình hình thẩm định dự án tại VIB Hoàn Kiếm gđ 2006-2010



STT



Chỉ tiêu



Đơn vị



2006



2007



2008



2009



2010



1



Số dự án được thẩm định



DA



1.1



Tổng số dự án



DA



23



25



29



35



40



1.2



Tổng số tiền ( tỷ đồng )



DA



80



101



130



157



170



2



Số dự án được tài trợ vốn



DA



2.1



Tổng số dự án



DA



18



20



23



31



36



2.1



Tổng số tiền ( tỷ đồng )



Tỷ đ



67,5



87,5



108,5



133,6



147,6



3



Tỉ lệ được tài trợ vốn ( %) %



3.1



Theo dự án



%



78,26



80



79,3



88,57



90



3.2



Theo vốn



%



84,37



86,6



83,5



85,09



86,8



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 – 2010)



Biểu đồ 4: Tình hình thẩm định dự án tại VIB Hoàn Kiếm 2006- 2010



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



27



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Qua kết quả thẩm định dự án của ngân hàng VIB Hoàn Kiếm trong các năm

2006 – 2010 cho thấy số dự án được vay vốn những năm sau cao hơn năm trước.

Năm 2007 số dự án được thẩm định tăng 2 dự án so với 2006, nhưng đến năm 2010

số dự án được thẩm định là 40, tăng 5 dự án so với 2009 là 35 dự án. Số dự án được

tài trợ vốn cũng tăng lên. Tỷ lệ dự án được tài trợ là 80%( 2007), tăng 1,74% so với

năm 2006 là 78,26%. Đến năm 2010 tỷ lệ dự án được tài trợ đã chiếm 90% trong

tổng số các dự án được thẩm định. Lý do các dự án bị từ chối cho vay vốn là do

những nguyên nhân chủ yếu sau : dự án khơng có tính khả thi, dự án chi phí quá lớn

mà lợi nhuận thu được không tương xứng, mặc dù vẫn có lãi, khơng đủ khả năng

chi trả cho ngân hàng...

Chi nhánh đã thẩm định và cho vay được nhiều dự án, dư nợ trung và dài hạn

tăng nhanh qua các năm 2006 – 2009 nhưng nợ quá hạn cũng có chiều hướng gia

tăng ở mức tương đối cao. Bên cạnh những dự án hoạt động và đem lại hiệu quả

kinh tế cao thì cũng có nhiều dự án đầu tư kém hiệu quả, không thu được nợ, liên

tục phải chuyển đến nợ quá hạn. Các dự án này chủ yếu rơi vào những doanh

nghiệp thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tiêu biểu là những dự án vay

vốn Trung Quốc.

1.2.5 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 3: Quy trình thẩm định tài chính dự án tại VIB Hoàn Kiếm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x