Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3: Tình hình nợ quá hạn trung và dài hạn tai VIB Hoàn Kiếm 2006- 2010

Biểu đồ 3: Tình hình nợ quá hạn trung và dài hạn tai VIB Hoàn Kiếm 2006- 2010

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



14



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Bảng doanh số thu nợ cũng đã cho ta thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng.

Tỷ lệ doanh số thu nợ trên doanh số cho vay năm 2007 tăng 0,73% so với năm

2007, sang năm 2008 tăng lên 0,76%. Tiếp theo đó tăng dần qua các năm, năm 2009

doanh số thu nợ trên doanh số cho vay đạt 0,79% và đến năm 2010 mặc dù tăng k

nhiều nhưng cũng đạt 0,8%. Có được kết quả này, ngân hàng phải thường xuyên

theo dõi hoạt động kinh doanh của khách hàng, kiểm tra, đôn đốc và đẩy mạnh công

tác thu nợ. Về dư nợ cuối kỳ, năm 2008 tăng 20,78% so với năm 2007, sang năm

2009 thì bằng 20,1%. Trong đó nợ ngắn hạn chiếm 84,25% năm 2008 và chiếm

86,06% năm 2009. Điều này cho thấy ngân hàng tập trung cho vay ngắn hạn vì đây

là nguồn vốn có khả năng quay vòng nhanh và do chi nhánh Hồn Kiếm thành lập

chưa lâu nên khả năng huy động vốn chưa cao, việc cho vay ngắn hạn sẽ giúp cho

vốn huy động được luân chuyển nhanh hơn.

Bên cạnh đó việc quản lý nợ của ngân hàng VIB Hồn Kiếm có nhiều chuyển

biến tích cực. Nhìn vào bảng doanh số thu nợ ta thấy ngay tỷ lệ nợ quá hạn trên

tổng dư nợ giảm dần qua các năm. Năm 2006 đang là 1,904%, đến năm 2007 giảm

xuống còn 1,62% và đến 2010 chỉ còn 1,272%. Điều này cho thấy việc quản lý các

khoản nợ ngày càng có hiệu quả. Chi nhánh ln tập trung mọi nguồn lực để thu nợ,

ln ln có kế hoạch để đôn đốc người vay trả nơ, phân loại các khoản nợ của

khách hàng theo quy định của NHNN để có các biện pháp xử lý.

1.1.3.3 Một sơ hoạt động kinh doanh khác

 Hoạt động thanh toán

Được trang bị thiết bị, máy móc tiên tiến, ứng dụng cơng nghệ thơng tin và có

mạng lưới liên kết chặt chẽ tạo niềm tin và sự thuận lợi cho khách hàng. Nhờ đó mà

doanh số từ hoạt động thanh tốn tăng đáng kể từ năm 2009 đến năm 2010. Trong

đó, thu chi hộ giữa các tổ chức tín dụng là 55,804 triệu năm 2009 lên 67,890 năm

2010. Thanh toán hộ giữa các tổ chức tín dụng là 45,602 tr năm 2009 lên 78,900tr

năm 2010.

 Các hoạt động dịch vụ khác

Tuy không phải là hoạt động chính của ngân hàng nhưng các hoạt động này

mang lại doanh thu không nhỏ cho ngân hàng bên cạch đó các hoạt động này tạo sự

thuận tiện trong kinh doanh cho khách hàng như: thu từ nghiệp vụ bảo lãnh tăng từ



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



15



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



556 triệu năm 2009 lên 667 tr năm 2010. Thu từ dịch vụ ngân quỹ tăng từ 415tr

năm 2009 lên 598 triệu năm 2010..

1.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư tại NH quốc tế

VIB Hồn Kiếm

1.2.1 Mục đích, căn cứ của cơng tác thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.2.1.1 Mục đích thẩm định tài chính

Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư, chi nhánh ngân hàng VIB Hoàn Kiếm

phải thẩm định trên nhiều phương diện khác nhau để làm sao có cái nhìn khách

quan trước khi quyết định cho vay. Chi nhánh VIB Hoàn Kiếm với tư cách là người

cho vay, tài trợ cho dự án đầu tư, đặc biệt quan tâm đến khía cạnh thẩm định tài

chính dự án, nó có ý nghĩa quyết định trong các nội dung thẩm định. Hoạt động cho

vay là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, các khoản cho vay

thường chiếm 60% tài sản của ngân hàng và 65 - 70% lợi tức ngân hàng sinh ra từ

các hoạt động cho vay. Thành công của ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực

hiện kế hoạch tín dụng và thành cơng tín dụng, xuất phát từ chính sách cho vay của

ngân hàng. Trong các hoạt động cho vay của ngân hàng thì cho vay theo dự án được

ngân hàng đặc biệt quan tâm vì nó đòi hỏi vốn lớn, thời hạn kéo dài và rủi ro cao

nhưng lợi nhuận cao. Vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay nói chung và cho vay

theo dự án nói riêng, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc khơng chi trả

được nợ khi đến hạn. Do đó để quyết định có chấp nhận cho vay hay không, ngân

hàng cần phải coi trọng phân tích tín dụng nói chung và thẩm định tài chính dự án

nói riêng. Thơng qua việc thẩm định này, ngân hàng có cái nhìn tồn diện về dự án

đánh giá về nhu cầu tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và tình hình sử dụng nguồn

vốn, hiệu quả tài chính mà dự án mang lại cũng như khả năng trả nợ của dự án.

Với mục tiêu hoạt động là an toàn và sinh lời, ngân hàng VIB chi nhánh Hoàn

Kiếm chỉ cho vay đối với các dự án có hiệu quả tài chính tức là dự án mang lại lợi

nhuận và khả năng trả nợ thì ngân hàng mới có thể thu hồi được gốc và lãi, khoản

cho vay mới đảm bảo, Ngân hàng mới có được khoản vay có chất lượng.

1.2.1.2 Căn cứ thẩm định tài chính dự án

Cơng tác thẩm định tài chính dự án chủ yếu cần dựa vào hồ sơ tín dụng của dự

án bao gồm:



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



16



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



 Giấy đề nghị vay vốn

 Các tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của chủ đầu tư

 Tài liệu về tài chính

 Tài liệu thuyết minh vay vốn

 Tài liệu về bảo đảm tín dụng

Trong đó quan trong nhất là các tài liệu về tài chính của khách hàng vay vốn,

bao gồm:

- Báo cáo tài chính của 2-3 năm gần nhất bao gồm : bảng cân đối kế toán,

bảng lưu chuyển tiền tệ, bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp vay vốn.

- Bảng kê công nợ tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng trong và ngồi nước.

- Bảng liệt kê các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho.

- Liệt kê những nguồn tài trợ vốn cho dự án, khả năng tài chính của các cổ đơng

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh, bảng dự kiến doanh thu của dự án.

Ngồi ra cơng tác thẩm định tài chính còn dựa trên một số căn cứ pháp lý sau:

- Các văn bản pháp luật liên quan tới hoạt động đầu tư do các cơ quan chức năng

nhà nước ban hành: luật đầu tư 2006 số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005, luật Doanh

nghiệp 2005, Luật thương mại 2005, pháp lệnh trọng tài thương mại 2003, nghị định

78/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài, ...

- Quản lý, sử dụng trích khấu hao tài sản cố định theo thơng tư 203/2009/TTBTC ngày 20-10-2009 của Bộ Tài Chính...

- Quy chế về giới hạn tín dụng và thẩm quyền phê duyệt tín dụng của hệ thống

ngân hàng VIB ban hành kèm theo...

- Các tiêu chuẩn, quy phạm, các định mức kinh tế kỹ thuật: như công văn số

1784/BXD về định mức vật tư, cơng văn 1776/BXD về định mức dự tốn xây dựng

cơng trình xây dựng, văn bản 28/2010/TT- BTNMT định mức kinh tế kỹ thuật về

điều tra đánh giá chất lượng đất

- Các quy ước, thông lệ quốc tế nếu dự án có những yếu tố vượt khỏi phạm vi

quốc gia như: nguồn nguyên liệu đầu vào nhập khẩu, khách hàng nước ngoài....

- Một số tài liệu liên quan khác như Bộ luật tố tụng dân sự 2005...

1.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại VIB Hồn Kiếm

1.2.2.1 Quy trình thẩm định dự án tại VIB Hồn Kiếm

Sơ đồ 2 : Quy trình thẩm định dự án tại VIB Hoàn Kiếm



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Khách hàng



17



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Phòng khách hàng doanh nghiệp



Người có thẩm

quyền quyết định

cho vay



Nhận tờ trình

từ phòng khách

hàng



Hồ

Hồ sơ





Hồ sơ



Yếu

cầu

bổbổ

sung

Yếu

cầu



hồ sơhồ

nếu

sung

sơthiếu

nếu

thiếu



Thẩm

Thẩm định

định



Yêu cầu bổ

sung hồ sơ

nếu thiếu



Thẩm

Thẩm

Thẩm định

định

Thẩm

rủi

ro

rủi

rủi ro tín

tín

dụng

dụng

dụng

dụng



Xét

Xét duệt

duệt

cho

cho vay

vay



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



18



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



Cụ thể, các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn. gửi tờ trình cho

người có thẩm quyền.

* Người thực hiện: Cán bộ thẩm định.

- Cán bộ thẩm định hướng dẫn khách hàng lập và hoàn thiện hồ sơ.

+ Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu: CBTĐ hướng dẫn khách

hàng thiết lập hồ sơ vay vốn và cung cấp những thông tin cần thiểt theo quy định

của NHKT.

+ Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTĐ hướng dẫn khách hàng

bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.

- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn. CBTĐ tiếp nhận, đối chiếu và kiểm

tra tính xác thực, đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ vay vốn, báo cáo lãnh đạo

phòng về tình trạng hồ sơ. Nếu hồ sơ khách hàng đầy đủ và theo đúng quy định của

pháp luật, CBTĐ báo cáo lãnh đạo phòng và tiến hành các buớc tiếp theo của quy

trình. Nếu hồ sơ của khách hàng chưa đầy đủ, CBTĐ yêu cầu khách hàng bổ sung

hồ sơ, tiếp nhận và kiểm tra các hồ sơ bổ sung cho đến khi hồ sơ của khách hàng

đầy đủ và đúng quy định, CBTĐ báo cáo lãnh đạo phòng và thực hiện các bước tiếp

theo của quy trình. Lập phiếu giao nhận hồ sơ.

- Lâp tờ trình: CBTĐ tiến hành lập tờ trình trong đó có một số thông tin về

dự án và khách hàng.

- Gửi tờ trình cho người có thẩm quyền: CBTĐ gửi tờ trình cho trưởng

phòng và cho ban giám đốc. Sau khi người có thẩm quyền thơng qua tờ trình thì

mới tiến hành các bước tiếp theo.

Bước 2: Thẩm định/ tái thẩm định khách hàng vay vốn, Dự ÁN ĐầU TƯ,

biện pháp bảo đảm tiền vay.

* Người thực hiện: Cán bộ thẩm định tại chi nhánh và cán bộ thẩm định tại hội sở.

+ Đối với những dự án thuộc thẩm quyền quyết định cho vay của chi nhánh

thì cán bộ thẩm định của chi nhánh sẽ tiến hành thẩm định khách hàng vay vốn và

thẩm định dự án đầu tư. Thẩm định khách hàng vay vốn được thực hiện theo hướng

dẫn tại Quy trình cho vay vốn lưu động ban hành theo Quyết định 296/QĐ – TGĐ

của Tổng Giám đốc ngân hàng, ngày 13 tháng 03 năm 2003. Thẩm định dự án đầu



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



19



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



tư thực hiện theo Quy trình cho vay trung và dài hạn ban hành theo Quyết định số

848/QĐ – TGĐ ngày 03 tháng 09 năm 2002.

+ Đối với những dự án không thuộc thẩm quyền quyết định cho vay của chi

nhánh thì cán bộ thẩm định gửi hồ sơ vay vốn lên Hội sở để tiến hành tái thẩm định.

+ Thẩm định / tái thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay.

+ Xác định lãi suất cho vay

Bước 3: Lập tờ trình thẩm định, tái thẩm định.

* Người thực hiện: Cán bộ thẩm định.

- CBTĐ lập tờ trình thẩm định/ tái thẩm định theo biểu mẫu quy định, ghi rõ

ý kiến đề xuất cho vay/hay không cho vay, các điều kiện kèm theo (nếu có), ký và

trình lãnh đạo phòng. Tờ trình thẩm định theo hướng dẫn quy định tại Quyết định số

848/QĐ – TGĐ của Tổng Giám đốc Ngân Hàng ngày 03 tháng 09 năm 2002

- Trong quá trình thẩm định/ tái thẩm định, nếu cần lấy ý kiến tham gia của

các phòng ban, cá nhân khác, CBTĐ báo cáo lãnh đạo phòng để trình Giám đốc/

Phó giám đốc xem xét, quyết định, làm đầu mối chuyển hồ sơ và tổng hợp ý kiến

của các phòng ban, cá nhân theo quy định của GĐ/PGĐ Chi nhánh.

Bước 4: Kiểm sốt và trình duyệt tờ trình thẩm định/ tái thẩm định.

* Người thực hiện: Lãnh đạo phòng khách hàng doanh nghiệp.

- Kiểm sốt, rà sốt hồ sơ trình và nộ dung trình thẩm định/ tái thẩm định của

CBTĐ, yêu cầu CBTĐ bổ sung, chỉnh sửa và làm rõ các nội dung còn thiếu hoặc

chưa đầy đủ.

- Ký tắt trên từng trang tờ trình thẩm định/ tái thẩm định, ghi rõ ý kiến đề

xuất cho vay/ không cho vay, các điều kiện kèm theo, ký trình người có thẩm quyền

quyết định cho vay.

Bước 5: Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập và trình duyệt kết quả thẩm định

rủi ro tín dụng.

* Người thực hiện: Chuyên viên khách hàng, Lãnh đạo phòng Dịch vụ khách hàng

doanh nghiệp.



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



20



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền



- Nghiên cứu hồ sơ, thu thập thêm thơng tin, nắm bắt tình hình thực tế, phát

hiện các dấu hiệu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro và đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi

ro, chịu trách nhiệm về các đề xuất của mình.

- Chuyên viên khách hàng lập báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng

Bước 6: Xét duyệt khoản vay.

* Người thực hiện: Người có thẩm quyền quyết định cho vay.

- Yêu cầu bộ phận thẩm định thuộc phòng khách hàng doanh nghiệp bổ sung

hồ sơ, thông tin, giải trình thêm các nội dung chưa rõ.

- Kiểm tra tồn bộ hồ sơ khoản vay và tờ trình thẩm định, báo cáo kết quả

thẩm định rủi ro tín dụng. Ghi ý kiến đồng ý cho vay/ không đồng ý cho vay và các

điều kiện nếu có vào tờ trình thẩm định cho vay.

1.2.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại VIB Hoàn Kiếm

Thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính nói riêng là một phần

không thể thiếu trong nghiệp vụ cho vay của ngân hàng. Đây cũng là cơng đoạn

phức tạp, đòi hỏi kiến thức tổng hợp và chuyên sâu, kinh nghiệm cũng như sự nhạy

cảm nghề nghiệp của cán bộ thẩm định. Các dự án đầu tư thường có quy mơ vốn

lớn và thời gian kéo dài, do đó việc thẩm định trước khi cho vay đòi hỏi phải có một

quy rình chặt chẽ. NH VIB Hoàn Kiếm rất coi trong khâu thẩm định tài chính trước

khi cho vay và ln tn thủ theo các bước của ngân hàng nhà nước Việt Nam. Tại

VIB Hồn Kiếm việc thẩm định tài chính dự án đầu tư cũng tuân theo 3 bước giống

thẩm định chung.

B1: Thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ dự án

B2: Thẩm định khách hàng vay vốn

B3: Thẩm định tài chính dự án đầu tư

Trong q trình thẩm định, CBTĐ tiến hành tiến hành bước 1 và bước 2 trong

quy trình. Nếu đủ tiêu chuẩn, tức là hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, khách hàng có uy tín,

năng lực thì mới tiếp tục thực hiện thẩm định dự án đầu tư.

Sơ đồ 3: Quy trình thẩm định tài chính dự án tại VIB Hoàn Kiếm



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Phân tích các yếu tố đầu

vào, đầu ra dự án



21



GVHD : Th.s Phan Thị Thu Hiền

Phân tích nhu cầu sản

xuất của dự án



Lập bảng tính trung

gian



Đánh giá các hiệu quả tài

chính dự án

Tiến hành phân tích độ

nhạy

Ra quyết định về tính khả

thi hay không của dự án



( Nguồn: Tài liệu thẩm định VIB Hồn Kiếm)

Bước 1: Xác định và phân tích mơ hình đầu vào, đầu ra của dự án

Tùy theo từng loại hình đầu tư của từng dự án mà cách xác định mơ hình đầu

vào, đầu ra của dự án khác nhau. Nhằm đảm bảo kết quả thẩm định phản ánh trung

thực, chính xác khả năng trả nợ của chủ đầu tư.

+ Đối với những dự án xây mới: Việc xác định quy mô đầu vào và đầu ra của

dự án được dễ dàng vì khoản mục của dự án được tách biệt rõ ràng.

+ Đối với những dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất: Hiệu quả của dự án

được các cán bộ thẩm định xác định trên cơ sở công suất tăng thêm, sản lược tăng

thêm của dự án sau khi đầu tư so với trước khi đầu tư.

+ Đối với những dự án đầu tư theo chiều sâu, nâng cấp cơ sở hạ tầng: Hiệu

quả của dự án được xác định trên cơ sở là doanh thu tăng thêm, chi phí tiết kiệm,

năng suất lao động, chất lượng của sản phẩm, của dự án sau khi đầu tư.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3: Tình hình nợ quá hạn trung và dài hạn tai VIB Hoàn Kiếm 2006- 2010

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×