Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hoạt động khởi động

Hoạt động khởi động

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Phương tiện: máy tính, máy chiếu, sơ đồ Hình 20.1

- Thời gian 12 phút

- Các bước tiến hành

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

Quan sát sơ đồ trên màn hình và phần I SGK trang 74 cho biết:

- Khái niệm lớp vỏ địa lí

- Giới hạn trên, giới hạn dưới

- Chịu chi phối bởi nhân tố nào

- Thế nào là tác động và xâm nhập lẫn nhau

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi. GV hỗ trợ HS nếu phát hiện thấy

khó khăn

Bước 3: HS tiến hành thảo luận: HS sử dụng lược đồ để báo cáo kết quả, nhận xét,

bổ xung

Bước 4: GV đánh giá và chốt kiến thức ( GV sử dụng sơ đồ mối quan hệ giữa 5

thành phần của vỏ địa lí

Sản phẩm kiến thức, kĩ năng, năng lực cần đạt

I. Lớp vỏ địa lí

- Khái niệm: Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó

các lớp vỏ bộ phận (khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển

và sinh quyển) xâm nhập, tác động lẫn nhau.

- Giới hạn: + Trên: Phía dưới của lớp ơ dơn

+ Dưới: Đáy vực thẳm ở đại dương và đáy lớp vỏ phong hóa ở

lục địa





Chiều dày khoảng 30 → 35km



- Mọi hiện tượng và quá trình xảy ra trong vỏ địa lý đều tuân theo quy luật

tự nhiên

Sau khi học xong phần lớp vỏ địa lí có em nào còn nhầm lẫn giữa vỏ địa lí

và vỏ trái đất khơng? Chúng ta cùng tìm hiểu sự khác biệt giữa 2 loại vỏ .



3



GV chiếu bảng trống về nội dung so sánh cả 2 loại vỏ, sơ đồ lớp vỏ địa lí và

đặt câu hỏi: Chỉ ra những điểm khác biệt của 2 loại vỏ theo các tiêu chí trong bảng

Đặc điểm

Phạm vi



Vỏ Trái Đất



Vỏ địa lí



Chiều dày

Trạng thái

Thành phần

- HS suy nghĩ, trao đổi

- HS trả lời , HS khác nhận xét bổ xung

- GV đánh giá và kết luận

Đặc điểm



Vỏ Trái Đất



Vỏ địa lí



Phạm vi



Từ bề mặt trái đất đến Từ giới hạn dưới lớp ôdôn đến

bao manti

đáy vực thẳm đại dương, đáy

lớp vỏ phong hóa

Chiều dày

5→70 km

30→35 km

Trạng thái

Vỏ cứng, mỏng

Nhiều dạng khác nhau

Thành phần gồm các lớp đá trầm tích, Gồm 5 quyển: Khí quyển, thạch

granít, badan

quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng,

sinh quyển

Định hướng hoạt động nối tiếp: Mọi hiện tượng quá trình tự nhiên xảy ra

trong vỏ địa lí đều tuân theo quy luật tự nhiên. Một trong những quy luật rất quan

trọng của tự nhiên là quy luật thống nhất hồn chỉnh của lớp vỏ địa lí.

2.1. Hoạt động 2: Quy luật thống nhất hoàn chỉnh của vỏ địa lí

- Mục tiêu: HS có khả năng hợp tác, biết khai thác tranh ảnh, SGK và tư duy

thực tế, để trình bày được những vấn đề của quy luật. Xây dựng được sơ đồ

tư duy

- Hình thức học tập: nhóm

- Phương tiện: máy tính, máy chiếu, tranh ảnh, sơ đồ, giấy Ao, bút dạ, hồ dán…

- Thời gian 23 phút

- Các bước tiến hành

Bước 1: GV giao nhiệm vụ



4



GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm HS sử dụng những mảnh ghép là các

bức ảnh ( Hoạt động chặt phá rừng, ngập lụt, sạt lở đất, hạn hán, động vật chết, sạt

lở bờ sơng, đất bị xói mòn, cháy rừng) phần nội dung II SGK tr 75 - 76, giấy Ao,

bút dạ, hồ dán...để hoàn thiện những nhiệm vụ sau đây:

- Hoàn thiện một sơ đồ từ những bức tranh thể hiện được mối quan giữa

các thành phần của tự nhiên.

- Khái niệm của quy luật luật thống nhất hoàn chỉnh

- Nguyên nhân của quy luật

- Con người phải sử dụng tự nhiên như thế nào

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: trao đổi, thảo luận hoàn thành nội dung của

nhóm. GV hỗ trợ HS nếu phát hiện thấy khó khăn

Bước 3: HS báo cáo sản phẩm: Đại diện một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm

khác nhận xét, bổ xung, đặt câu hỏi. Nhóm trình bày trả lời thắc mắc

Bước 4: GV đánh giá và chốt kiến thức.

Sản phẩm kiến thức, kĩ năng, năng lực cần đạt

II. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

1. Biểu hiện

Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi của các thành phần

còn lại và toàn bộ lãnh thổ.

2. Khái niệm

Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và

của toàn bộ cũng như mỗi bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lí.

3. Nguyên nhân

Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động

trực tiếp hay gián tiếp của nội lực và ngoại lực vì thế chúng khơng tồn tại và

phát triển một cách cô lập mà luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất

năng lượng với nhau và gắn bó mật thiết với nhau.

4. Ý nghĩa thực tiễn



5



- Cần phải nghiên cứu kĩ càng và tồn diện mơi trường tự nhiên trước khi sử

dụng chúng

- Dự báo trước những thay đổi của các thành phần tự nhiên khi tác động vào

môi trường để đề xuất các giải pháp tháo gỡ

GV tích hợp bảo vệ mơi trường: Mơi trường tự nhiên rất quan trọng

với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Cuộc sống của con người

tươi đẹp hay ảm đạm phụ thuộc hoàn toàn vào cách thức con người cư xử

với thiên nhiên. Em đã làm gì để bảo vệ mơi trường sống của mình?

3. Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng đã học.

- Phương thức: hoạt động: cá nhân.

- Phương tiện: máy tính, máy chiếu, tranh ảnh, câu hỏi…

- Thời gian 6 phút

- Các bước tiến hành

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

HS trả lời câu hỏi dưới hình thức trò chơi ai nhanh hơn

HS chọn câu hỏi bất kì và trả lời theo yêu cầu (Chọn câu trả lời đúng hoặc

bình luận một vấn đề liên quan đến nội dung bài học)

Câu 1: Hãy gửi một thông điệp cùng bức tranh này tới mọi người



Câu 2: Em biết gì về thảm họa sinh thái trên biển Aran



6



Câu 3: Giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí ở lục địa là



A. Giới hạn dưới của lớp vỏ phong hóa

B.Giới hạn dưới của tầng trầm tích



C. Giới hạn dưới của tầng bzan

D. Độ sâu khoảng 15000m

Câu 4: Hình ảnh và bình luận



Câu 5: Nhận nào dưới đây chưa chính xác

A. Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác

động trực tiếp hoặc gián tiếp của ngoại lực và nội lực

B. Trong tự nhiên, bất cứ lãnh thỗ nào cũng gồm nhiều thành phần

của lớp vỏ địa lí ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau

C. Lớp vỏ địa lí chỉ thay đổi khi tất cả các thành phần của nó có sự

biển đổi

D. Một thành phần của lớp vỏ địa lí biến đổi sẽ kéo theo sự

biến đổi của tất cả các thành phần khác

Câu 6: Chiều dày của lớp vỏ địa lí

A. Khoảng 25 đến 30km

B. Khoảng 30 đến 35 km

C. Khoảng 55 đến 60km

D. Khoảng 45 đến 50 km



7



Bước 2, 3: HS trả lời, GV chốt kiến thức



8



4. Vận dụng và mở rộng

- Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức, rèn luyện khả năng liên hệ thực tế

- Thời gian 1 phút.

- Các bước tiến hành:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Tìm ví dụ thực tế địa phương em chứng minh cho quy luật thống nhất

hoàn chỉnh thống nhất hoàn chỉnh

2. Chuẩn bị những tư liệu và nội dung cho bài 21: Quy luật địa đới và quy

luật phi địa đới

Bước 2: Học sinh thực hiện nhiêm vụ ở nhà

Bước 3: GV kiểm tra vào giờ sau

PHỤ LỤC

Tai họa sinh thái trên vùng biển Aran là một ví dụ.

Năm 1963, chính quyền Xơ Viết cho xây dựng các cơng trình thủy lợi dẫn

nước từ 2 con sông Xưa Đaria và Amu Đaria về cho vùng hoang mạc Trung

Á. Nhờ có nước, nghề trồng cây ăn quả, bông vải và chăn nuôi được phát

triển thuận lợi. Giữa các hoang mạc khô cằn dần dần mọc lên các thị trấn,

các khu dân cư cùng các cánh đồng xanh tươi, trong khi lượng nước đổ vào

biển Aran giảm hẳn. Vào những năm 50 của thế kỷ XX, khối lượng nước đổ

vào biển Aran vào khoảng 55km3/năm, nhưng đến những đầu năm 80, khối

lượng đó đã khơng còn đáng kể. Biển cạn dần, diện tích mặt biển bị thu hẹp



9



2/5; bờ biển lùi xa cách bờ có nơi đến 45 km, nước biển mặn thêm, 24 loài

cá, một thời là nguồn lợi kinh tế chính của ngư dân vùng biển đã gần như

tuyệt chủng và nghề cá ở đây bị lụi bại, biển Aran chở thành biển chết; thiệt

hại cho ngành hàng hải và thủy sản còn lớn hơn nhiều những gì nước 2 con

sơng đem đến cho vùng Trung Á. Nguy hiểm hơn vùng đáy biển Aran bị khô

cạn lộ ra trên mặt, đất bị khô và hóa mặn, độ ẩm khơng khí giảm xuống nên

các trận bão bụi tăng lên mang theo muối tới các vùng lân cận, làm giảm

năng suất cây trồng rõ rệt, thiệt hại đã thể hiện cả ở chính ngành nơng

nghiệp, đặc biệt là đến cây bơng vải – cây trồng chính của khu vực này. Khí

hậu quanh vùng trở nên khắc nghiệt hơn, nếu trước khi đào kênh, trung bình

nhiệt độ mùa hè là 350C và mùa đơng là 250C, thì nay đã là 500C vào mùa hè

và -500C vào mùa đông. Những hậu quả trên đã gây nguy hại lớn cho đời

sống và sản xuất của dân cư trên các đồng bằng hạ lưu sông Aran Đaria và

xưa Đaria. Tuy nhiên, thật khó có thể trả lại nước 2 con sơng cho vùng biển

Aran vì vùng Trung Á hiện nay có hàng chục triệu người sinh sống với bao

nhiêu đơ thị mọc lên ở đó. Đó là thảm họa sinh thái trên vùng biển Aran.



10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hoạt động khởi động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×