Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Những thành tựu đã đạt được:

1 Những thành tựu đã đạt được:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tổng hợp



được khối lượng công việc ghi chép trên sổ sách, đảm bảo cung cấp số liệu

nhanh chóng, kịp thời, chính xác, góp phần nâng cao hiệu quả cơng tác kế

tốn. Các nhân viên kế tốn thường xuyên được nâng cao về trình độ, bổ túc

về sử dụng tin học văn phòng và phần mềm kế tốn khi có sự thay đổi, để

giúp cho đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán theo kịp sự thay đổi đó.

3.1.2 Về hệ thống chứng từ kế tốn sử dụng tại công ty

Mọi chứng từ sử dụng trong quá trình hạch tốn ban đầu đều phù hợp với

nội dung kinh tế và tính chất pháp lý của nghiệp vụ phát sinh, đúng mẫu biểu

do Bộ Tài Chính ban hành. Ngồi các chứng từ bắt buộc, Cơng ty còn có

những mấu chứng từ riêng đề phù hợp với đặc thù kinh doanh của mình.

Những thơng tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép một

cách đầy đủ, chính xác vào chứng từ, tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đối

chiếu giữa số liệu thực tế với số liệu trên sổ sách kế toán. Các chứng từ được

phân loại, hệ thống hoá theo từng nghiệp vụ kinh tế và được đóng thành từng

tập, theo từng tháng của niên độ để khi cần kiểm tra, đối chiếu có thể tìm

ngay, thuận tiện cho việc sử dụng ngay chứng từ. Bên cạnh đó là sự phối hợp

nhịp nhàng giữa phòng kế tốn Cơng ty với các phòng khác đã tạo điều kiện

thuận lợi cho kế toán hạch toán kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Đồng thời, Công ty cũng xây dựng đuợc một trình tự luân chuyển chứng

từ hợp lý, phù hợp với yêu cầu của nghiệp vụ ngoại thương. Sau khi thực hiện

xong một hợp đồng xuất khẩu, các chứng từ lien quan sẽ được tập hợp, sắp

xếp, bảo quản theo từng hợp đồng tại phòng kế toán nên rất thuận tiện cho

việc theo dõi và kiểm tra khi cần thiết.

3.1.3 Về hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty đều được sử dụng phù

hợp với quyết định số 15/QĐ – BTC ban hành ngày 30/03/2006. Tuy nhiên để

phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị mình, kế tốn tiến

SVTH: Lê Hải Yến



37



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



hành xây dựng danh mục các tài khoản chi tiết dựa trên hệ thống tài khoản bắt

buộc Bộ Tài Chính ban hành.Đối với một doanh nghiệp kinh doanh xuất

khẩu, các nghiệp vụ phát sinh lien quan đến thanh toán là rất lớn. Vì vậy, đối

với các tài khoản theo dõi cơng nợ , phải thu, phải trả Công ty đều theo dõi

chi tiết cho từng đối tượng thanh toán cả về tiền ngoại tệ và VNĐ đảm bảo

thực hiện tốt công tác thanh tốn, đảm bảo cho q trình ln chuyển vốn diễn

ra nhanh. Mặt khác tài khoản 112 – “ tiền gửi ngân hàng” ngoài việc chi tiết

cho loại tiền tệ sử dụng còn theo dõi chi tiết theo ngân hàng. Đối với tài

khoản laọi 5 phản ánh doanh thu Công ty chi tiết theo loại hình kinh doanh

giúp cho kế tốn nội bộ có thể cung cấp thong tin về hiệu quả kinh doanh theo

từng lĩnh vực hoạt động khi cần thiết.

3.1.4 Về hệ thống sổ sách mà Công ty áp dụng:

Cơng việc kế tốn cụ thể được giao cho từng nhân viên phù hợp với năng

lực, chuyên môn của từng người qua đó giúp cho cơng tác kế tốn được

chun mơn hố cao. Đồng thời kế tốn trưởng cũng phân cơng trách nhiệm

cho kế tốn viên theo dõi và lập loại sổ nhất định làm cho việc ghi chép sổ

được thống nhất, đảm bảo cho việc kiểm tra, đối chiếu các sổ giữa các bộ

phận kế toán.

Hơn nữa, việc áp dụng cơng nghệ thơng tin vào q trình kế tốn đã giúp

cho cơng việc ghi sổ kế tốn khơng chỉ tiết kiệm về thời gian mà cả về nhân

lực vì số liệu sau khi được cập nhật vào phần hành kế toán liên quan sẽ được

tự động đưa số liệu snag các loại sổ sách liên quan; các khoản doanh thu, giá

vốn hàng bán, các khoản chi phí kinh doanh đều được từ dộng kết chuyển tự

động về TK 911thơng qua một bút tốn kết chuyển tự động. Các báo cáo tổng

hợp về kết quả hoạt động cũng được tự động thực hiện trên máy. Các số sách

được sử dụng chủ yếu tại Công ty là các sổ chi tiết và sổ tổng hợp mở đầy đủ

cho các tài khoản tiện cho việc lập báo cáo chi tiết và báo cáo tổng hợp.

SVTH: Lê Hải Yến



38



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



3.1.5 Về phương pháp hạch toán các nghiệp vụ lien quan đến hoạt

động xuất khẩu hàng hố tại Cơng ty:

a. Về phương pháp hạch tốn hàng tồn kho:

Đối với hàng tồn kho đặc biệt là hàng hố xuất khẩu của Cơng ty đều

được hạch tốn theo phươngpháp kê khai thường xuyên. Bên cạnh đó, chủ

yếu các hoạt động xuất khẩu của Công ty đều dựa trên cơ sở hợp đồng ngoại

đã ký kết để tiến hành thu mua hàng hoá trong nước nên hàng hoá được xuất

bán theo lô hoặc được xuất thẳng cho khách hàng nên phương pháp giá thực

tế đích danh được sử dụng để xác định trị giá vốn của hàng xuất khẩu.

Kiểm kê thường xuyên và giá thực tế đích danh cung cấp những thơng tin

đầy đủ, chính xác nhất về số lượng hàng hoá tồn kho cũng như giá vốn hàng

xuất bán từ đó giúp dễ dàng xác định kết quả theo từng thương vụ xuất khẩu.

b. Về phương pháp hạch tốn ngoại tệ:

Ngoại tệ tại Cơng ty được quy đổi theo tỷ giá thực tế bình quân liên

ngân hàng tại thời điểm phát sinh để hoạch toán. Điều này giúp cho kế tốn

theo dõi chính xác sự biến động của tỷ giá hối đoái, phản ánh đúng giá trị

thực tế của tiền VNĐ để ghi sổ.

3.2. Những hạn chế chủ yếu trong cơng tác hạch tốn xuất khẩu

hàng hố tại công ty.

Bên cạnh những ưu điểm nổi bật trên, công tác kế tốn nói chung và kế

tốn hoạt động xuất khẩu nói riêng ở cơng ty vẫn còn nhiều bất cập. Cụ thể là:

3.2.1. Về hệ thống tài khoản kế toán.

Theo chế độ kế toán hiện hành, đối với doanh nghiệp có hoạt động ngoại

thương với nước ngồi khi các giao dịch có sử dụng ngoại tệ thì kế tốn phải

theo dõi số dư của nguyên tệ, sự phát sinh tăng giảm theo từng lần phát sinh

nghiệp vụ trên TK 007 – “ngoại tệ các loại”. Tuy nhiên, công ty hiện nay lại

chỉ sử dụng tài khoản này để tổng hợp số liệu ở cuối mỗi kỳ kế tốn còn ttong

kỳ chỉ sử dụng số dư ngoại tệ tại ngân hàng mở tại khoản.

SVTH: Lê Hải Yến



39



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



3.2.2. Về công tác lập báo cáo.

Báo cáo chi tiết và báo cáo tổng hợp đều được lập thống nhất về nội

dung và kết cấu, tuy nhiên các báo cáo tài chính tổng hợp của cơng ty còn có

một số phần chưa rõ ràng và cụ thể, cần được bổ sung để thong tin trên các

báo cáo tài chính thực sự phát huy hiệu quả.

3.2.3. Về cơng tác hạch tốn một số nghiệp vụ.

* Về hạch tốn tỷ giá ngoại tệ:

Là cơng ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu,

do đó các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ ở công ty là rất lớn. Việc sử dụng

tỷ giá thực tế tại cơng ty tuy có ưu điểm là giúp kế tốn theo dõi chính xác sự

biến động của tỷ giá hối đoái và phản ánh đúng giá trị thực tế của nghiệp vụ

tại thời điểm phát sinh nhưng lại gây khó khăn trong việc hạch tốn nghiệp

vụ hàng ngày, đặc biệt là trong việc xử lý chênh lệch vào cuối năm.

*Về kế tốn dự phòng phải thu khó đòi:

Là cơng ty kinh doanh có cả bạn hàng trong nước và nước ngồi nên

cơng tác theo dõi các khoản phải thu đặt ra một yêu cầu đòi hỏi rất cao. Các

khoản phải thu chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản trên Bảng cân

đối kế tốn của cơng ty. Tuy nhiên mặc dù có sự quy định trong hợp đồng

nhưng không phải tất cả các khoản nợ phải thu đểu thu hồi được đủ và hteo

đúng thời gian quy định. Như vậy việc hạch toán các hoạt động kinh doanh

nói chung và hoạt động xuất khẩu nói rieng mà khơng thực hiện trích lập dự

phòng phải thu khó đòi là một thiếu sót quan trọng.



SVTH: Lê Hải Yến



40



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



KẾT LUẬN

Hiện nay các sản phẩm của cơng ty TNHH Phong Châu đã có mặt trên

10 thị trường lớn, nhỏ trên thế giới. Kim ngạch xuất khẩu của công ty năm

sau cao hơn năm trước, tốc độ tăng trưởng đều, góp phần làm thay đổi bộ mặt

kinh tế xã hội tại địa phương, góp phần xố đói giảm nghèo, giải quyết cơng

ăn việc làm cho người lao động và tăng thu ngân sách nhà nước. Để đạt được

điều này trước hết là sự cố gắng của cán bộ công nhân viên công ty đã năng

động tìm kiếm đối tác, thị trường khơng ngừng hồn thiện sản phẩm tốt hơn

nữa, cải tiến mẫu mã phù hợp hơn với thị hiếu, sau đó là định hướng đúng đắn

của ban giám đốc công ty về phát triển sản phẩm, phát triển thị trường mây tre

đan trong suốt thời gian vừa qua.

Tuy nhiên, những gì đạt được của cơng ty TNHH Phong Châu vẫn còn là

rất nhỏ bé trong sự phát triển chung của toàn xã hội. Kim ngạch xuất khẩu mây

tre đan đóng góp chung vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước, kim ngạch xuất

khẩu của mặt hàng thủ cơng mỹ nghệ còn hạn chế, bên cạnh đó là sự thiếu vốn,

thiếu mặt hàng sản xuất, thiếu lao động lành nghề có chun mơn, kỹ thuật,

thiếu kiến thức và kinh nghiệm trong thương mại quốc tế đã làm cho sản phẩm

mây tre đan của công ty nói riêng và của Việt Nam nói chung chưa phát triển

để đạt hiệu quả cao. Chính vì thế cho nên muốn để sản phẩm mây tre đan của

công ty thật sự phát triển hơn nữa, đem lại các hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn

hơn nữa thì buộc lãnh đạo và cán bộ cơng ty phải có những giải pháp kế hoạch

tổng thể trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế chung của đất nước.

Nhìn lại chặng đường đã đi qua với nhiều khó khăn và thử thách và phải

đối mặt nhiều hơn trong tương lai thì những gì đạt được vừa là thành quả

nhưng cũng vừa là bước đệm cho phát triển của công ty sau này.

Với những kinh nghiệm về thực tế còn ít ỏi khả năng sưu tầm tài liệu còn

hạn chế song em hy vọng rằng thu hoạch thực tập tốt nghiệp này sẽ góp phần

nhỏ bé cho nghiên cứu, tìm hiểu về tình hình sản xuất kinh doanh ngành hang

mây tre đan của Việt nam chúng ta.

SVTH: Lê Hải Yến



41



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình KTTC trong các doanh nghiệp_nxb thống kê_trường ĐH

Kinh tế quốc dân.

2. hệ thống tài khoản kế toán theo chế độ kế tốn mới.

3. Giáo trình lý thuyết hạch tốn kế tốn_nxb tài chính_trường ĐH

Kinh tế quốc dân.

4. Trang web:

www.mof.gov.vn

www.webketoan.com

5. Các luận văn khác

6. Các báo cáo và tài liệu tổng hợp tại công ty TNHH Phong Châu.



SVTH: Lê Hải Yến



42



Lớp: Kế toán 47A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Những thành tựu đã đạt được:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×