Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.6: Hạch toán xuất khẩu uỷ thác (nhận uỷ thác) tại công ty:

Sơ đồ 2.6: Hạch toán xuất khẩu uỷ thác (nhận uỷ thác) tại công ty:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tổng hợp



-Phản ánh các khoản thu hộ, chi hộ:

Nợ tk 131

Nợ tk 133

Có tk 111,112

-Khi cơng ty lập hố đơn về các khoản phí thu hộ, chi hộ:

Nợ tk 131

Có tk 511

Có tk 33311

-Khi nhận được tiền khách ngoại thanh tốn

Nợ tk 1122

Có tk 131

-Khi thanh tốn tiền cho bên giao uỷ thác

Nợ tk 331

Có tk 1121

-Kết chuyển số tiền nợ phải trả sang nợ phải thu của đơn vị giao uỷ thác

Nợ tk 131

Có tk 331

-Kết chuyển các khoản phí thu hộ chi hộ:

Nợ tk 511:

Có tk 131

*Sổ sách sử dụng:

Trên cơ sở các chứng từ nhận được, kế toán tiến hành cập nhật số liệu

vào phần hành kế tốn để từ đó máy đưa số liệu lên sổ chi tiết và sổ tổng hợp

các tài khoản liên quan.

2.3.3.Hạch tốn chi phí quản lý doanh nghiệp:

* Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp:

Tại cơng ty hiện nay các khoản chi phí được xem là chi phí QLDN bao gồm:



SVTH: Lê Hải Yến



31



Lớp: Kế tốn 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



Tiền lương, các khoản phụ cấp và cá khoản trích theo lương (bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn) của bộ phận quản lý.

- Chi phí bảo quản, chi phí kho hàng.

- Chi phí đồ dùng văn phòng phẩm cho bộ phận quản lý, các khoản chi

về thuế, phí, lệ phí, tiền điện nước…

*Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp và hạch tốn các khoản chi phí QLDN, kế tốn sử dụng

tk642 – “chi phí quản lý doanh nghiệp”

Nợ: + Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.

Có: + Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.

+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 642 khơng có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo các yếu

tố chi phí.

*Trình tự hạch tốn:

Khi các khoản chi phí QLDN phát sinh, kế tốn chi phí căn cứ vào các

chứng từ như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có…để cập nhật số

liệu vào máy để cuối q tập hợp chi phí gửỉ cho kế tốn trưởng để tổng hợp

xác định kết quả.

Căn cứ vào bằng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế

tốn sẽ hạch tốn tính lương cho bộ phận quản lý:

Nợ tk 642

Có tk 334,338

Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu, dụng cụ dung cho bộ phận quản lý

kế toán phản ánh:

SVTH: Lê Hải Yến



32



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



Nợ tk 642

Có tk 152,153

Căncứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán định khoản

theo bút tốn sau:

Nợ tk 642

Có tk214

Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài hoặc chi bằng tiền khác căn cứ vào

phiếu chi để hạch tốn:

Nợ TK642

Nợ TK133

Có TK 111,112,331…

*Sổ sách kế toán:

Trên cơ sở các chứng từ gốc, kế toán tiến hành cập nhật vào máy. Sau

đó, máy tự động chuyển số liệu các sổ chi tiết TK 642. cuối q, kế tốn sẽ

tổng hợp chi phí bán hàng trên sổ tổng hợp chữ T của TK 642.

2.3.4. Hạch toán chi phí bán hang:

*Nội dung hạch tốn chi phí bán hang:

Chi phí bán hang của cơng ty bao gồm các khoản chi phí phát sinh lien

quan đến hoạt động bán hang hố của phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, bao

gồm các nội dung sau:

- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hang hố: vé cầu phà, phí xăng dầu, phí hải

quan, kiểm nghiệm, giám định hang hố, chiphí vận chuyển, sắp xếp, đóng

gói hang hố…

SVTH: Lê Hải Yến



33



Lớp: Kế tốn 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



- Chi phí thuê kho bãi, lưu kho.

- Tiền lương và các khoản trích theo lương của bộphận kinh doanh.

- Các chi phi dịch vụ mua ngoài khác: tiền điện nước, điện thoại,

internet, cước bưu điện, văn phòng phẩm, cơng tác phí, thủ tục phí ngân hang,

chi phí thong báo L/C…phát sinh tại phòng kinh doanh và phòng hành chính.

- Chi phí khấu hao TSCĐ .

♦ Tài khoản sử dụng:

để theo dõi và hạch toán chi phí bán hang, cơng ty sử dụng TK 641 –

“chi phí bán hàng”

Nợ: + tập hợp chi phí bán hang thực tế phát sinh trong kỳ.

Có: + các khoản làm giảm chi phí bán hang trong kỳ.

+ kết chuyển chi phí bán hang cuối kỳ.

Tài khoản 641 khơng có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo các yếu

tố chi phí.

♦ Trình tự hạch tốn

Khi các khoản chi phí bán hang phát sinh, kế tốn căn cứvào các chứng

từ như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, hố đơn GTGT…để cập

nhật số liệu vào máy từ đó cuối q tập hợp chi phí gửi cho kế toán trưởng

tổng hợp xác định kết quả.

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế

tốn sẽ hạch tốn tính lương cho bộ phận bán hang nội địa và xuất khẩu.

Nợ tk 641_chi tiết

Có tk 334,338



SVTH: Lê Hải Yến



34



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



Căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ dung cho bộ phận bán hang

kế toán phản ánh:

Nợ tk 641

Có tk 152,153

Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao tscđ, kế toán định khoản theo

bút tốn sau:

Nợ tk 641

Có tk 214

Các khoản chi phí dịch vụmua ngồi hoặc chi bằng tiền khác, chi phí

bảo hành sản phẩm kế toán căn cứ vào phiếu chi để hạch tốn.

Nợ tk 641

Nợ tk 133

Có tk 111,112,331

♦Sổ sách kế toán

Trên cơ sở các chứng từ gốc kế toán tiến hành cập nhật vào máy để máy

tự động chuyển số liệu các sổ chi tiết tk 641.cuối quý lên sổ tổng hợp chữ T

của tk 641.

2.3.5: Hạch tốn dự phòng khoản phải thu khó đòi:

Cơng ty có thị trường hoạt động tương đối rộng(trong và ngồi nước)

trong khi đó phương thức thanh toán chậm là chủ yếu, khoản nợ phải thu

chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng tài sản của cơng ty. Tuy nhiên tình

hình thanh tốn với khách hàng là tương đối tốt. Do vậy các khoản nợ khơng

có khả năng thu hồi là rất ít nên cơng ty khơng lập dự phòng các khoản nợ

phải thu khó đòi.



SVTH: Lê Hải Yến



35



Lớp: Kế tốn 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



PHẦN 3

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TỐN

TẠI CƠNG TY PHONG CHÂU

Qua 14 năm khơng ngừng phấn đấu, Cơng ty đã vượt qua nhiều khó

khăn, thử thách để tồn tại và phát triển. Với sự nhạy bén trong công tác quản

lý và sự phát triển của bộ máy quản trị đồng thời ổn định công tác tổ chức cán

bộ theo nguyên tắc tập trung , tiếp tục chương trình đào tại bồi dưỡng cho cán

bộ về nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học cho tình hình kinh doanh mới đã giúp

Cơng ty từng bước hồ nhập với nhịp độ phát triển của đất nước, hoàn thành

tốt các chỉ tiêu lợi nhuận và kinh tế.

Là một doanh nghiệp nhỏ, kinh doanh xuất khẩu là chủ yếu nên vấn đề tổ

chức bộ máy kế toán cần phải hợp lý và có hiệu quả nhất.

Để hồn thiện cơng tác kế tốn tại cơng ty, ta cần đánh giá một cách

chính xác để thấy được những mặt mạnh cũng như hạn chế cho cơng tác hạch

tốn để đưa ra các biện pháp khắc phục các mặt còn yếu nhằm làm cho kế

tốn ngày càng khẳng định vai trò trong việc quản lý hoạt động kinh doanh tại

Công ty.

3.1 Những thành tựu đã đạt được:

3.1.1 Về bộ máy kế toán của cơng ty:

Đội ngũ cán bộ kế tốn của cơng ty có trình độ nghiệp vụ chun mơn

cao, thành thạo, có kinh nghiệm trong cơng tác kế tốn. Cơng ty liên tục tổ

chức và đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ kế tốn.

Cơng ty đã áp dụng vi tính vào trong cơng tác kế tốn để đảm bảo tính

bảo mật, giảm bớt khối lượng cơng việc, tiết kiệm chi phí văn phòng, đảm bảo

cung cấp số liệu nhanh chóng, kịp thời. Hiện nay, phòng kế tốn của cơng ty

đã được trang bị và áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting được biên

soạn theo quyết định 15 của bộ tài chính trong cơng tác kế tốn nên giảm bớt

SVTH: Lê Hải Yến



36



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



được khối lượng công việc ghi chép trên sổ sách, đảm bảo cung cấp số liệu

nhanh chóng, kịp thời, chính xác, góp phần nâng cao hiệu quả cơng tác kế

tốn. Các nhân viên kế tốn thường xun được nâng cao về trình độ, bổ túc

về sử dụng tin học văn phòng và phần mềm kế tốn khi có sự thay đổi, để

giúp cho đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán theo kịp sự thay đổi đó.

3.1.2 Về hệ thống chứng từ kế tốn sử dụng tại cơng ty

Mọi chứng từ sử dụng trong q trình hạch tốn ban đầu đều phù hợp với

nội dung kinh tế và tính chất pháp lý của nghiệp vụ phát sinh, đúng mẫu biểu

do Bộ Tài Chính ban hành. Ngồi các chứng từ bắt buộc, Cơng ty còn có

những mấu chứng từ riêng đề phù hợp với đặc thù kinh doanh của mình.

Những thơng tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép một

cách đầy đủ, chính xác vào chứng từ, tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đối

chiếu giữa số liệu thực tế với số liệu trên sổ sách kế toán. Các chứng từ được

phân loại, hệ thống hoá theo từng nghiệp vụ kinh tế và được đóng thành từng

tập, theo từng tháng của niên độ để khi cần kiểm tra, đối chiếu có thể tìm

ngay, thuận tiện cho việc sử dụng ngay chứng từ. Bên cạnh đó là sự phối hợp

nhịp nhàng giữa phòng kế tốn Cơng ty với các phòng khác đã tạo điều kiện

thuận lợi cho kế tốn hạch toán kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Đồng thời, Cơng ty cũng xây dựng đuợc một trình tự luân chuyển chứng

từ hợp lý, phù hợp với yêu cầu của nghiệp vụ ngoại thương. Sau khi thực hiện

xong một hợp đồng xuất khẩu, các chứng từ lien quan sẽ được tập hợp, sắp

xếp, bảo quản theo từng hợp đồng tại phòng kế tốn nên rất thuận tiện cho

việc theo dõi và kiểm tra khi cần thiết.

3.1.3 Về hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

Hệ thống tài khoản kế tốn sử dụng tại cơng ty đều được sử dụng phù

hợp với quyết định số 15/QĐ – BTC ban hành ngày 30/03/2006. Tuy nhiên để

phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị mình, kế tốn tiến

SVTH: Lê Hải Yến



37



Lớp: Kế toán 47A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.6: Hạch toán xuất khẩu uỷ thác (nhận uỷ thác) tại công ty:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×