Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tổng hợp



Do đặc điểm tổ chức của cơng ty có quy mơ nhỏ nên hình thức tổ chức

kế tốn của cơng ty là tổ chức kế tốn tập trung. Theo hình thức này cơng tác

kế tốn được thực hiện tập trung tại phòng kế tốn của cơng ty.

2.2. Tình hình vận dụng chế độ kế tốn tại cơng ty TNHH Phong Châu”

2.2.1Chính sách,chế độ kế tốn mà công ty áp dụng:

Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định

48/2006 của Bộ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

_Niên độ kế tốn: niên độ kế tốn của cơng ty bắt đầu từ ngày 01/01 và

kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm, theo năm dương lịch.

_Công ty nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ.

_Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương

pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: VNĐ là đơn vị tiền tệ được sử dụng

thống nhất trong hạch toán kế toán của Công ty. Phương pháp chuyển đổi

ngoại tệ mà công ty áp dụng là phương pháp tỷ giá thực tế.

_Phương pháp kế toán TSCĐ: nguyên giá TSCĐ được xác định theo

nguyên giá thực tế. Khấu hao TSCĐ đựoc xác định theo phương pháp khấu

hao theo đường thẳng.

_Phương pháp kế toán hàng tồn kho: nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho

là đánh giá theo giá thực tế. Hàng hoá xuất đi tiêu thụ và tồn cuối kỳ được

đánh giá theo giá thực tế bình qn gia quyền. Phương pháp hạch tốn hang

tồn kho được áp dụng là kê khai thường xuyên.

2.2.2. Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế tốn:

Tổ chức chế độ chứng từ kế toán là khâu đầu tiên, quan trọng của tổ

chức cơng tác kế tốn. Nắm vững được vai trò của chứng từ nên ngay sau khi

Bộ tài chính ban hành quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày vào

trong cơng tác kế tốn.

Các chứng từ của Cơng ty đều được lập trên máy tính theo đúng mẫu

quy định của Nhà nước trừ hoá đơn giá trị gia tăng ( phải mua từ cơ quan

SVTH: Lê Hải Yến



19



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



thuế), phản ánh đúng sự thực nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, đảm bảo

tính hợp pháp, hợp lý và hợp lệ của chứng từ làm căn cứ ghi sổ kế toán và

cung cấp thong tin cho nhà quản lý.

Một bộ chứng từ xuất khẩu thường bao gồm: hợp đồng ngoại thương

( sales contract), hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), phiếu đóng gói

(Packing list), vận đơn hàng khơng hoặc đường biển ( Bill of Lading) ( khi

xuất theo giá CIF), giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificate of Origin),

giáy chứng nhận số lượng, chất lượng hàng hoá (Certificate of Quantity,

Quality), tờ khai hang hoá xuất khẩu của hải quan, hoá đơn thu cước phí vận

chuyển, giấy chứng nhận bào hiểm (xuất khẩu theo giá CIF)

Chứng từ kế tốn gồm có: hố đơn GTGT về hang xuất khẩu do Cơng ty

lập, hố đơn GTGT ( lien 2: giao khách hàng) trong trường hợp Công ty mua

hàng để xuất khẩu, các chứng từ thanh toán, phiếu xuất kho, chứng từ nộp

thuế hàng xuất khẩu.

Một số chứng từ khác do các phòng nghiệp vụ lập kèm theo các chứng từ

hang hoá xuất khẩu như: lệnh viết hố đơn, phương án kinh doanh, bảng phân

tích ngoại tệ...

Khi nhận được đơn đặt hàng của khách ngoại, phòng kinh doanh sẽ lập

phương án kinh doanh và trình cho ban Giám đốc. Khi phương án xuất khẩu

được duyệt, bộ phận kinh doanh sẽ tiến hành thu mua hàng trong nước phục

vụ cho xuất khẩu đảm bảo các yêu cầu của khách ngoại đồng thời thu thập các

chứng từ cần thiết để hoàn tất thủ tục xuất khẩu hàng hoá như: làm bộ hồ sơ

Hải Quan, bộ chứng từ hàng hoá xuất khẩu… Sau khi làm thủ tục xong hàng

được chuyển ra cảng, cơ quan Hải Quan xác định thủ tục xuất khẩu đã hồn

tất thì hàng được chuyển giao cho khách hàng. Khi hàng đã được xác định là

xuất khẩu, các bộ phận kinh doanh sẽ nộp các chứng từ hàng hố xuất khẩu

cần thiết cho phòng kế tốn cơng ty, Phòng kế tốn sẽ kiểm tra tính hợp lệ của

SVTH: Lê Hải Yến



20



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



các chứng từ về các yếu tố ghi trên chứng từ và sự tuân thủ chế độ chứng từ

do Bộ Tài Chính ban hành, tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ. Sau đó hệ thống

chứng từ sẽ được luân chuyển theo tính chất nghiệp vụ phát sinh. Mỗi phân hệ

kế tốn sẽ có quy trình ln chuyển chứng từ riêng.

Ta có thể khái qt quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty Phong

Châu như sau:

Sơ đồ 2.2: Quy trình ln chuyển chứng từ

Kế

Kếtốn

tốnphần

phầnhành:

hành:Mua

Mua

hàng,

hàng,Bán

Bánhàng,

hàng,TSCĐ,

TSCĐ,vật

vậttư





4



Thủ

Thủquỹ

quỹ



1a

1

Người

Người

thanh

thanh



Kế

Kếtốn

tốntiền

tiềnmặt

mặt



2

1



tốn

tốn

1



2a



3



Kế

Kếtốn

tốntrưởng

trưởng



2



3



4a



Ngân

Ngânhàng

hàng



2a 3a



Kế

Kếtốn

tốnngân

ngânhàng

hàng



1. Nhận chứng từ từ người thanh toán

1a. Kế toán phần hành kiểm tra chứng từ, lập chứng từ ghi sổ, chuyển kế

toán tiền mặt.

2. Kế toán tiền mặt sau khi kiểm tra chứng từ chuyển kế toán trưởng và

giám đốc ký

2a. Trình giám đốc ký

3. Trình kế tốn trưởng duyệt phiếu thu, chi

4. Kế toán tiền mặt chuyển chứng từ phiếu thu, chi cho thủ quỹ làm căn

cứ chi tiền.

4a. Kế toán TGNH chuyển chứng từ kế toán đi ngân hàng

SVTH: Lê Hải Yến



21



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



Ví dụ minh hoạ:

Ngày 10/11/2008 Cơng ty Phong Châu ký hợp đồng xuất khẩu hàng hố

số 02/11/PC-HAN/08 với cơng ty Soluciones (Mexico). Mặt hàng xuất khẩu

là giầy lưu hoá. Mặt hàng này công ty mua của công ty TNHHNN 1 thành

viên giầy Thượng Đình. Hàng mua được chuyển thẳng đi xuất khẩu.

Với hợp đồng xuất khẩu này công ty sử dụng một số mẫu chứng từ sau:

(Xem tài liệu đính kèm)

2.2.3 Tình hình vận dụng chế độ tài khoản kế tốn

Hệ thống tài khoản kế tốn áp dụng tại cơng ty ban hành theo quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ tài chính..

Tuy nhiên do đặc thù kinh doanh là thương mại xuất nhập khẩu do vậy

có 1 số tài khoản do khơng có nghiệp vụ phát sinh nên cơng ty đã khơng sử

dụng và có 1 số tài khoản đã được chi tiét theo từng đối tượng để dễ theo dõi.

Hệ thống tài khoản của doanh nghiệp (Xem tài liệu đính kèm)

2.2.4 Tình hình vận dụng chế độ sổ kế toán

Sau khi thu thập chứng từ gốc, kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào máy từ

các cửa sổ nhập số liệu, máy sẽ tự động xử lý ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp và

lên bảng cân đối số phát sinh.

Cơng ty đang sử dụng hạch tốn kế toán nhật ký chung kết hợp với phần

mềm kế toán Fast Accounting. Đây là hình thức ghi sổ phù hợp với doanh

nghiệp vừa và nhỏ.



SVTH: Lê Hải Yến



22



Lớp: Kế toán 47A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x